Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình tiếp thu ngôn ngữ thứ hai (L2), năng lực từ vựng đóng vai trò nền tảng đối với sự phát triển toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ, đặc biệt là kỹ năng đọc hiểu. Các nghiên cứu ngôn ngữ học chỉ ra rằng những từ ngữ phức hợp về mặt hình thái học chiếm từ 60% đến 80% lượng từ mới xuất hiện trong các văn bản đọc tiếng Anh học thuật (Nagy & Anderson, 1984; Guz, 2010). Ở bậc giáo dục đại học, sinh viên chuyên ngành tiếng Anh thường tiếp thu tri thức hình thái một cách phi chính thức trong các giai đoạn học tập trước đó; chỉ khi bước vào chương trình cử nhân, người học mới được tiếp cận một cách hệ thống các quy tắc cấu tạo từ thông qua các học phần chuyên sâu.

Tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (HUB), học phần Hình thái học (Morphology) là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Tiếng Anh thương mại thuộc Khoa Ngoại ngữ. Học phần này có thời lượng 18 tiết (tương đương 5 buổi học trên lớp), sử dụng giáo trình chính là "An Introduction to English Morphology: Words and Their Structure (2nd ed.)" của Carstairs-McCarthy (2018) và tài liệu bổ trợ "Introduction to Morphology (2nd ed.)" của Lieber (2015). Học phần được thiết kế nhằm trang bị cho sinh viên năng lực giải mã cấu trúc từ, nhận diện căn tố (roots), tiền tố (prefixes), hậu tố (suffixes), phân tích quy tắc cấu tạo từ, mở rộng vốn từ vựng và nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản học thuật.

Mặc dù vai trò của tri thức hình thái học đối với kỹ năng đọc hiểu đã được nhiều học giả quốc tế khẳng định trên đối tượng người bản ngữ và trẻ em, các nghiên cứu thực nghiệm kiểm chứng hiệu quả can thiệp của học phần Hình thái học đối với sinh viên chuyên ngành ngôn ngữ bậc đại học tại các cơ sở đào tạo tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL) tại Việt Nam vẫn còn rất hạn chế. Để giải quyết khoảng trống học thuật này, khóa luận tốt nghiệp "The Effectiveness of the Morphology Course in Improving Reading Comprehension among English Majors: Evidence and Implications" của tác giả Nguyễn Nhị Hải được thực hiện nhằm đánh giá định lượng và định tính tác động thực tế của khóa học.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và đánh giá hiệu quả của học phần Hình thái học trong việc cải thiện năng lực đọc hiểu của sinh viên năm thứ ba chuyên ngành tiếng Anh tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Đánh giá tác động của học phần Hình thái học đối với tri thức hình thái học và kỹ năng đọc hiểu của sinh viên thông qua các bài kiểm tra trước (pre-test) và sau (post-test).
  2. Khảo sát quan điểm, nhận định của sinh viên năm thứ ba chuyên ngành tiếng Anh đối với học phần Hình thái học tại HUB.
  3. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm và hàm ý sư phạm cho giảng viên trong việc tích hợp tri thức hình thái học vào giảng dạy các kỹ năng ngôn ngữ.

Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Tác động của học phần Hình thái học đối với tri thức hình thái học của sinh viên năm thứ ba chuyên ngành tiếng Anh tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh là gì?
  2. Tác động của học phần Hình thái học đối với kỹ năng đọc hiểu của sinh viên năm thứ ba chuyên ngành tiếng Anh tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh là gì?
  3. Quan điểm của sinh viên năm thứ ba chuyên ngành tiếng Anh đối với học phần Hình thái học tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm 194 sinh viên năm thứ ba (khóa K36, lớp DH36AV05 và các lớp cùng khóa) chuyên ngành Tiếng Anh thương mại (Mã ngành: 7 22 02 01) đang theo học các lớp học phần Hình thái - Cú pháp học tại Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong học kỳ 1 năm học 2023 - 2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng của ngôn ngữ học hình thái và lý thuyết đọc hiểu văn bản:

  • Khái niệm hình thái học (Morphology) và hình thái vị (Morpheme): Hình thái học được định nghĩa là phân ngành nghiên cứu về cấu trúc nội tại của từ và các quy tắc kết hợp các đơn vị mang nghĩa nhỏ nhất để tạo thành từ (Bauer, 1988; Leong & Parkinson, 1995; Haspelmath & Sims, 2010). Hình thái vị (morpheme) là đơn vị ngữ pháp nhỏ nhất có ý nghĩa hoặc chức năng ngữ pháp (Haspelmath, 2002; Kolanchery, 2015).
  • Phân loại hình thái vị: Nghiên cứu phân chia hình thái vị theo các hệ thống phân loại tiêu chuẩn:
    • Hình thái vị tự do (Free morphemes) và Hình thái vị liên kết (Bound morphemes) (Yule, 2010; Fromkin et al., 2011; O’Grady & Archibald, 2016).
    • Hình thái vị phái sinh (Derivational morphemes) dùng để tạo từ mới hoặc đổi từ loại và Hình thái vị biến hình (Inflectional morphemes) dùng để biểu thị thông tin ngữ pháp (thì, số lượng, so sánh) mà không làm đổi từ loại hay nghĩa gốc (Fatmawaty & Angrayni, 2019).
    • Hình thái vị từ vựng (Lexical morphemes) thuộc lớp từ mở và Hình thái vị chức năng (Functional morphemes) thuộc lớp từ đóng.
  • Hai khía cạnh của tri thức hình thái: Tổng hợp hình thái (Morpheme synthesis - năng lực kết hợp các hình thái vị để tạo từ mới) và Phân tích hình thái (Morpheme analysis - năng lực phân tách từ phức thành các thành tố mang nghĩa) (McBride-Chang et al., 2005; Amirjalili & Jabbari, 2018).
  • Năng lực đọc hiểu và Đọc chuyên sâu (Intensive reading): Đọc hiểu được định nghĩa là quá trình tương tác nhận thức phức tạp nhằm tạo lập mô hình biểu diễn ý nghĩa của văn bản (Grabe, 2009; McNamara, 2007; van den Broek & Espin, 2012). Trong 5 loại hình đọc (perceptive, selective, interactive, intensive, extensive reading), nghiên cứu tập trung vào đọc chuyên sâu (intensive reading), giải mã chi tiết từ vựng và ngữ pháp trong ngữ cảnh (Brown, 2004; Pang et al., 2003).

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp (mixed-methods research design):

  • Thiết kế định lượng: Nghiên cứu dọc theo nhóm cố định (longitudinal panel study) tiến hành đo lường lặp lại trên cùng một mẫu đối tượng qua 2 giai đoạn: bài kiểm tra trước can thiệp (pre-test) và bài kiểm tra sau can thiệp (post-test). Mẫu định lượng gồm toàn bộ 194 sinh viên năm thứ ba tham gia tự nguyện tại 6 lớp học phần (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%).
  • Thiết kế định tính: Nghiên cứu cắt ngang mang tính dân tộc học (cross-sectional ethnographic design) thu thập ý kiến qua khảo sát trực tuyến bằng Google Forms gồm 3 câu hỏi mở (yêu cầu phản hồi tối thiểu 20 từ bằng tiếng Anh). Thu được 32 phản hồi hợp lệ sau khi loại 1 phản hồi không đúng ngôn ngữ yêu cầu.

Công cụ thu thập dữ liệu gồm 2 bộ công cụ chính:

  1. Bài kiểm tra tri thức hình thái học (Morphological Knowledge Test - MKT): Gồm 2 phần với tổng cộng 20 câu:
    • Phần 1: Bài kiểm tra cấu trúc hình thái (Morphological Structure Test - MST) đánh giá khả năng tổng hợp hình thái, phỏng theo bài kiểm tra của McBride-Chang et al. (2005) gồm 5 câu điền từ theo câu khung (frame sentences) chứa các phụ tố phái sinh, biến hình và từ ghép (thang điểm 5).
    • Phần 2: Bài kiểm tra nhận diện hình thái vị (Morpheme Identification Test - MIT) đánh giá khả năng phân tích hình thái, phỏng theo Maag (2007) gồm 15 câu đo lường 3 khía cạnh trên 5 từ phức cấp độ B2 (Carroll et al., 1971): Độ quen thuộc từ (Word Familiarity - WF), Nhận diện gốc từ (Word Recognition - WR), và Định nghĩa từ (Word Definition - WD).
  2. Bài kiểm tra đọc hiểu (Reading Comprehension Test - RCT): Phỏng theo giáo trình "Active Skills for Reading" của Anderson (2008), gồm 2 đoạn văn cấp độ trung cấp trên (upper-intermediate) với 15 câu trắc nghiệm tập trung vào từ vựng theo ngữ cảnh (thang điểm 15, thời gian làm bài 15 phút). Bài pre-test và post-test được thiết kế tương đương về độ khó và cấu trúc (parallel-form).

Dữ liệu định lượng được phân tích bằng phần mềm IBM SPSS (phiên bản 26.0) sử dụng thống kê mô tả (Mean, SD, Median, Variance) và kiểm định t bắt cặp (Paired-Samples T-Test). Dữ liệu định tính được phân tích thông qua quy trình mã hóa theo vòng lặp (iterative coding), phân tách từ khóa, nhóm thành các chủ đề (themes) và tính tỷ lệ phần trăm đồng thuận.

Chất lượng khoa học được đảm bảo thông qua: thẩm định tính giá trị nội dung bởi hội đồng chuyên gia; thử nghiệm tiền trạm (pilot test) trên 20 sinh viên năm thứ hai Khoa Ngoại ngữ; và áp dụng khung tiêu chí Lincoln & Guba (tính xác thực, tính chuyển giao, tính tin cậy, tính xác nhận). Đạo đức nghiên cứu tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, bảo mật thông tin trên thiết bị mã hóa và ẩn danh dữ liệu người tham gia.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Giới thiệu (Chapter 1 – Introduction)

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài thông qua việc phân tích mối quan hệ mật thiết giữa tri thức hình thái và năng lực đọc hiểu trong bối cảnh sinh viên chuyên ngành Tiếng Anh thương mại tại HUB. Tác giả trình bày cấu trúc tổng thể của khóa luận, xác định rõ 3 câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu chung và cụ thể, đồng thời khẳng định ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu đối với người học, giảng viên và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Anh (EFL).

Chương 2 – Tổng quan tài liệu (Chapter 2 – Literature Review)

Chương 2 tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về hình thái học và đọc hiểu:

  • Hệ thống hóa các khái niệm hình thái học, cấu trúc hình thái vị, phân biệt hình thái vị tự do - liên kết, phái sinh - biến hình, từ vựng - chức năng.
  • Phân tích hai bình diện xử lý ngôn ngữ: tổng hợp hình thái (morpheme synthesis) và phân tích hình thái (morpheme analysis), nhấn mạnh việc loại trừ các trường hợp biến đổi bất quy tắc và các phương thức tạo từ phụ thuộc yếu tố xã hội (viết tắt, từ pha trộn, vay mượn) để tập trung vào cơ chế phụ tố hóa (affixation).
  • Trình bày lý thuyết đọc hiểu, 8 đặc trưng đánh giá đọc hiểu (Brown, 2004), 3 yếu tố cốt lõi của quá trình đọc (người đọc, văn bản, hoạt động đọc theo Cash & Schumm, 2006) và phân loại 5 cấp độ đọc, qua đó xác lập căn cứ lựa chọn đọc chuyên sâu (intensive reading).
  • Tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm chứng minh tác động tương hỗ giữa tri thức hình thái và đọc hiểu (Kieffer & Lesaux, 2007; Zhang & Koda, 2012, 2013; Ahmed, 2017), chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu trên đối tượng sinh viên đại học tại Việt Nam.

Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu (Chapter 3 – Methodology)

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm:

  • Trình bày tiến trình nghiên cứu từ khâu đề cương, cấp phép, thiết kế công cụ, thử nghiệm sơ bộ đến thu thập dữ liệu chính thức từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2023.
  • Quy định thời lượng và cách thức triển khai bài kiểm tra pre-test và post-test trực tiếp tại 6 lớp học phần Hình thái - Cú pháp học thuộc Khoa Ngoại ngữ HUB.
  • Mô tả chi tiết cấu trúc các bài kiểm tra MKT (MST, MIT: WF, WR, WD) và RCT (Anderson, 2008), quy trình khảo sát định tính qua Google Forms.
  • Xác lập các tiêu chuẩn đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị khoa học (pilot test trên 20 sinh viên năm hai) và các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu.

Chương 4 – Phân tích dữ liệu và Thảo luận (Chapter 4 – Data Analysis and Discussion)

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê định lượng và phân tích chủ đề định tính thu được từ 194 bài kiểm tra và 32 phản hồi khảo sát:

  • Phân tích kết quả bài kiểm tra MKT và RCT trước và sau can thiệp bằng thống kê mô tả và kiểm định Paired-Samples T-Test.
  • Trình bày bảng tổng hợp các nhóm chủ đề định tính về nhận thức của sinh viên đối với việc suy luận nghĩa từ mới, hiểu cấu trúc từ, nhận diện từ loại và hiệu quả đọc hiểu.
  • Trích dẫn trực tiếp các phản hồi tiêu biểu của sinh viên (R2, R16, R28, R32) để đối chiếu, minh chứng cho sự gia tăng độ tự tin và chuyển dịch từ thói quen đoán từ cảm tính sang phân tích có căn cứ khoa học.
  • Thảo luận sâu kết quả nghiên cứu trong mối tương quan với các công trình lý thuyết và thực nghiệm trước đây.

Chương 5 – Hàm ý sư phạm, Hạn chế và Hướng nghiên cứu tiếp theo (Chapter 5 – Implications, Limitations, and Future Research)

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính, đề xuất các hàm ý thực tiễn cho giảng viên và sinh viên Khoa Ngoại ngữ HUB, đồng thời nêu rõ các hạn chế về mặt thời gian, quy mô mẫu và đề xuất các định hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả định lượng

Dữ liệu phân tích từ 194 người tham gia cho thấy sự tiến bộ vượt bậc ở cả tri thức hình thái học và năng lực đọc hiểu sau khi hoàn thành khóa học:

Công cụ đánh giá Giai đoạn Điểm trung bình ($M$) Độ lệch chuẩn ($SD$) Sai số chuẩn ($SE$) Chênh lệch trung bình Giá trị $t$ ($df=193$) Mức ý nghĩa ($p$) Kích thước ảnh hưởng ($d$)
Tri thức hình thái (MKT) Pre-test 16,62 1,995 0,143 -2,567 -16,844 0,000 1,21
Post-test 19,19 0,862 0,062
Đọc hiểu (RCT) Pre-test 11,27 2,366 0,170 -3,448 -19,327 0,000 1,39
Post-test 14,72 0,778 0,056
  • Ở bài kiểm tra tri thức hình thái (MKT): Điểm trung bình tăng từ 16,62 lên 19,19 (tăng 2,57 điểm). Điểm bài kiểm tra cấu trúc hình thái (MST - tổng hợp từ) tăng từ 3,82 lên 4,79 điểm. Điểm bài kiểm tra nhận diện hình thái (MIT - phân tích từ) tăng từ 12,80 lên 14,40 điểm (trong đó Word Recognition tăng từ 3,08/3,48 lên 4,29/4,87; Word Definition tăng từ 4,17/4,26 lên 4,40; Accuracy tăng từ 8,84 lên 9,56). Kiểm định $t$ cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($t(193) = -16,844; p < 0,001$) với kích thước ảnh hưởng rất lớn ($d = 1,21$).
  • Ở bài kiểm tra đọc hiểu (RCT): Điểm trung bình tăng từ 11,27 lên 14,72/15 điểm (tăng 3,45 điểm). Có tới 190/194 sinh viên đạt mức điểm gần tuyệt đối trong bài post-test. Sự cải thiện đạt mức ý nghĩa thống kê cao ($t(193) = -19,327; p < 0,001$) với kích thước ảnh hưởng rất lớn ($d = 1,39$).

2. Kết quả định tính

Phân tích phản hồi từ 32 sinh viên trong khảo sát định tính cho thấy mức độ đồng thuận rất cao về lợi ích của học phần:

Nhóm chủ đề chính Các khía cạnh cụ thể Tỷ lệ sinh viên đồng thuận (%)
Suy luận từ chưa biết (Inferring unfamiliar words) Hiểu biết sâu sắc hơn về cấu trúc từ 87,9%
Phân tách từ phức thành các hình thái vị 81,2%
Nắm vững căn tố và các loại phụ tố 91,4%
Hiểu rõ từ loại và sự chuyển đổi từ loại 66,7%
Tránh lỗi sai hoặc hiểu sai nghĩa của từ 51,5%
Thấu hiểu từ vựng (Vocabulary comprehension) Quen thuộc và ghi nhớ định nghĩa từ 91,0%
Thúc đẩy mở rộng vốn từ vựng học thuật 91,0%
Cải thiện năng lực suy luận từ vựng chung 75,7%

Phản hồi định tính ghi nhận sinh viên đã thay đổi căn bản chiến lược xử lý từ mới: chuyển từ việc "đoán mò theo thói quen" hoặc "học vẹt các họ từ" sang việc phân tích cấu trúc hình thái một cách khoa học và tự tin (các phản hồi R2, R16, R28, R32).

3. Đóng góp và hàm ý của nghiên cứu

  • Về mặt lý luận: Khóa luận cung cấp cứ liệu thực nghiệm khẳng định vai trò cầu nối trực tiếp và gián tiếp của tri thức hình thái (cả hai khía cạnh phân tích và tổng hợp) đối với năng lực đọc hiểu tiếng Anh học thuật ở bậc đại học trong môi trường EFL.
  • Về mặt sư phạm đối với giảng viên: Nghiên cứu khuyến nghị giảng viên Khoa Ngoại ngữ HUB cần chủ động tích hợp giảng dạy các quy tắc hình thái học, phân tích cấu trúc căn tố và phụ tố vào các giờ dạy kỹ năng đọc hiểu và từ vựng, thay vì chỉ tiếp cận hình thái học như một môn lý thuyết thuần túy.
  • Về mặt học tập đối với sinh viên: Cung cấp cho người học công cụ chiến lược tự học hiệu quả, giúp sinh viên tự giải mã từ vựng chuyên ngành phức tạp, nâng cao tốc độ và độ chính xác khi đọc hiểu văn bản học thuật cũng như trong các bài thi chuẩn hóa quốc tế (TOEIC, IELTS).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế cụ thể trong quá trình triển khai:

  • Thời lượng can thiệp ngắn: Học phần Hình thái học tại HUB chỉ kéo dài 18 tiết (tương đương 5 buổi học), giới hạn khả năng theo dõi sự phát triển năng lực ngôn ngữ dài hạn của người học.
  • Tổ chức thu thập dữ liệu phân tán: Do 6 lớp học phần có thời khóa biểu và giảng viên phụ trách khác nhau, tác giả không thể tổ chức kiểm tra đồng thời cho toàn bộ 194 sinh viên trong cùng một không gian và thời điểm, mà phải tiến hành theo khung giờ riêng biệt của từng lớp.
  • Thời gian làm bài kiểm tra hạn hẹp: Bài kiểm tra pre-test và post-test bị giới hạn trong khung giờ học trên lớp (bài RCT giới hạn 15 phút), có thể tạo áp lực thời gian lên một số đối tượng tham gia.
  • Thái độ và tâm lý người học: Mặc dù 100% sinh viên đồng ý tham gia tự nguyện và được thông báo kết quả không ảnh hưởng đến điểm số chính khóa, mức độ tập trung và động lực làm bài giữa hai thời điểm pre-test và post-test có thể có sự dao động nhất định.
  • Phạm vi mẫu: Nghiên cứu chỉ tiến hành trên sinh viên năm thứ ba chuyên ngành Tiếng Anh thương mại tại một cơ sở đào tạo duy nhất (HUB), chưa mở rộng sang các trường đại học khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu theo chiều dọc với khung thời gian theo dõi dài hạn hơn nhằm đánh giá mức độ duy trì tri thức hình thái theo thời gian.
  • Mở rộng phạm vi mẫu khảo sát sang các trường đại học khác và các nhóm đối tượng người học có trình độ năng lực ngôn ngữ đa dạng hơn.
  • Đi sâu khảo sát mối liên hệ giữa tri thức hình thái học với các kỹ năng ngôn ngữ khác như viết học thuật (academic writing) và nghe hiểu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh và Tiếng Anh thương mại: Có thể tham khảo phương pháp vận dụng tri thức hình thái vị, căn tố, tiền tố và hậu tố làm công cụ chiến lược để nâng cao vốn từ vựng và kỹ năng giải mã bài đọc hiểu học thuật.
  • Giảng viên giảng dạy học phần Hình thái - Cú pháp học và Kỹ năng Đọc: Tham khảo đề cương chi tiết học phần Hình thái học tại HUB (Phụ lục G), cách thức thiết kế bài tập phân tích và tổng hợp hình thái vị gắn liền với ngữ cảnh thực hành kỹ năng đọc.
  • Người làm nghiên cứu phương pháp giảng dạy tiếng Anh (ELT/TESOL): Cung cấp tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp (mixed-methods) trong lớp học; cách thức xây dựng, chuẩn hóa và trích dẫn các công cụ đo lường chuyên biệt như Morphological Knowledge Test (phỏng theo McBride-Chang et al., 2005 và Maag, 2007) và Reading Comprehension Test (Anderson, 2008); quy trình xử lý thống kê bằng kiểm định Paired-Samples T-Test trên phần mềm SPSS v26 và kỹ thuật mã hóa dữ liệu định tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu nghiên cứu của khóa luận gồm bao nhiêu người và được lựa chọn như thế nào?

Khóa luận được thực hiện trên mẫu định lượng gồm 194 sinh viên năm thứ ba (khóa K36, lớp DH36AV05 và các lớp cùng khóa) chuyên ngành Tiếng Anh thương mại đang theo học học phần Hình thái - Cú pháp học tại Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong học kỳ 1 năm học 2023 - 2024. Mẫu định tính gồm 32 phản hồi hợp lệ thu được từ khảo sát câu hỏi mở qua Google Forms.

2. Học phần Hình thái học tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM được tổ chức với thời lượng và giáo trình nào?

Học phần Hình thái học tại HUB là môn học bắt buộc, có thời lượng 18 tiết (tương đương 5 buổi học trên lớp). Khóa học sử dụng giáo trình chính là "An Introduction to English Morphology: Words and Their Structure (2nd ed.)" của tác giả Carstairs-McCarthy (2018) và giáo trình bổ trợ là "Introduction to Morphology (2nd ed.)" của tác giả Lieber (2015).

3. Các công cụ kiểm tra tri thức hình thái học (MKT) và đọc hiểu (RCT) được tác giả phỏng theo từ những nguồn nào?

Bài kiểm tra MKT được xây dựng từ hai nguồn: phần kiểm tra cấu trúc hình thái (MST - tổng hợp từ) phỏng theo bộ công cụ của McBride-Chang et al. (2005), và phần kiểm tra nhận diện hình thái vị (MIT - phân tích từ gồm 3 khía cạnh: WF, WR, WD) phỏng theo nghiên cứu của Maag (2007). Bài kiểm tra đọc hiểu (RCT) gồm 2 đoạn văn với 15 câu trắc nghiệm từ vựng ngữ cảnh được trích từ giáo trình "Active Skills for Reading" của Anderson (2008).

4. Kết quả kiểm định thống kê định lượng cho thấy sự cải thiện của sinh viên như thế nào?

Kết quả kiểm định Paired-Samples T-Test trên SPSS v26 cho thấy:

  • Tri thức hình thái (MKT): Điểm trung bình tăng từ 16,62 (pre-test) lên 19,19 (post-test), mức chênh lệch đạt ý nghĩa thống kê cao ($t(193) = -16,844; p < 0,001$) với kích thước ảnh hưởng rất lớn ($d = 1,21$).
  • Năng lực đọc hiểu (RCT): Điểm trung bình tăng từ 11,27 (pre-test) lên 14,72/15 (post-test), có ý nghĩa thống kê ($t(193) = -19,327; p < 0,001$) với kích thước ảnh hưởng rất lớn ($d = 1,39$). 190 trên tổng số 194 sinh viên đạt điểm gần tuyệt đối trong bài post-test.

5. Kết quả khảo sát định tính phản ánh nhận định của sinh viên ra sao về vai trò của khóa học?

Khảo sát định tính trên 32 sinh viên ghi nhận 91,4% đồng thuận rằng khóa học giúp họ hiểu sâu về căn tố và phụ tố; 87,9% khẳng định hiểu rõ hơn cấu trúc từ; 81,2% có khả năng bóc tách từ phức thành các hình thái vị; và 91,0% nhận thấy vốn từ vựng được mở rộng rõ rệt. Sinh viên phản ánh sự chuyển đổi tích cực từ việc đoán nghĩa từ theo cảm tính sang phân tích có hệ thống và tự tin hơn khi đọc hiểu văn bản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nhị Hải đã chứng minh một cách thuyết phục và có căn cứ khoa học về hiệu quả tích cực của học phần Hình thái học đối với việc nâng cao tri thức cấu tạo từ và năng lực đọc hiểu của 194 sinh viên năm thứ ba chuyên ngành Tiếng Anh thương mại tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích thống kê định lượng qua phần mềm SPSS v26 (kiểm định Paired-Samples T-Test) và dữ liệu định tính mã hóa theo chủ đề đã khẳng định vai trò thiết yếu của tri thức hình thái vị trong việc hỗ trợ giải mã từ vựng ngữ cảnh. Công trình không chỉ cung cấp những bằng chứng thực nghiệm giá trị cho việc giảng dạy ngôn ngữ học ứng dụng mà còn đưa ra các hàm ý sư phạm thiết thực nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy kỹ năng đọc hiểu trong các chương trình đào tạo cử nhân tiếng Anh hiện nay.