Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế sâu rộng, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tại Việt Nam duy trì đà tăng trưởng ấn tượng với trung bình hơn 130.000 doanh nghiệp mỗi năm giai đoạn 2015-2020, trong đó loại hình công ty cổ phần chiếm khoảng 28% tổng số vốn đăng ký toàn nền kinh tế. Sự bùng nổ của các làn sóng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thúc đẩy nhu cầu xác lập hàng loạt giao dịch dân sự, thương mại ngay từ giai đoạn trước khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo ước tính thực tế có tới hơn 65% các doanh nghiệp khởi nghiệp gặp vướng mắc hoặc phát sinh bất đồng liên quan đến các thỏa thuận tiền công ty.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu vắng một hành lang pháp lý hoàn chỉnh điều chỉnh tính hiệu lực, quyền và nghĩa vụ cũng như hậu quả pháp lý phát sinh từ các giao dịch trong thời kỳ tiền công ty cổ phần. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của công trình là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bản chất hợp đồng công ty, đánh giá sâu sắc thực trạng quy định pháp luật Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp 2014 và Bộ luật Dân sự 2015, từ đó đề xuất các giải pháp lập pháp và thực thi nhằm hoàn thiện chế định này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các quy định pháp luật thực định tại Việt Nam trong khung thời gian 2014-2020, kết hợp so sánh với kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia phát triển trên thế giới. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu chuẩn hóa 100% quy trình xác lập thỏa thuận tiền thành lập, góp phần giảm thiểu ít nhất 40% các tranh chấp tài sản kéo dài giữa sáng lập viên và các bên thứ ba.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các học thuyết pháp lý kinh điển và các khái niệm khoa học hiện đại:

Học thuyết hợp đồng xem xét công ty cổ phần như một sự liên kết đa phương dựa trên tự do ý chí và thỏa thuận góp vốn giữa các sáng lập viên. Theo trường phái này, hợp đồng thành lập công ty là nền tảng khởi thủy tạo ra quy chế quản trị nội bộ và ràng buộc trách nhiệm tài sản của các thành viên.

Học thuyết thực thể nhân tạo có nguồn gốc từ luật La Mã, nhìn nhận công ty như một pháp nhân độc lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận tư cách pháp lý thông qua thủ tục đăng ký kinh doanh.

Học thuyết mối liên hệ hợp đồng xem doanh nghiệp như một mạng lưới tổng hòa các mối quan hệ giao dịch phức tạp giữa chủ thể cung cấp vốn, người quản lý, người lao động và đối tác thương mại.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ 4 khái niệm pháp lý then chốt gồm: giao dịch tiền công ty cổ phần, sáng lập viên với tư cách là chủ thể xúc tiến thành lập, hợp đồng chuyển đổi trách nhiệm sang pháp nhân sau khi đăng ký, và trách nhiệm liên đới vô hạn của các đồng sáng lập.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định Việt Nam qua các thời kỳ (từ Luật Doanh nghiệp 1999, 2005 đến 2014 và Bộ luật Dân sự 2015), các hiệp định thương mại, cùng hệ thống luật công ty của các nước thuộc hệ thống Common Law như Anh, Mỹ và Civil Law như Pháp, Đức.

Nghiên cứu khảo sát một cỡ mẫu gồm 45 bản án và quyết định giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại liên quan đến hợp đồng giai đoạn chuẩn bị thành lập doanh nghiệp trong giai đoạn 5 năm từ năm 2015 đến năm 2020. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào 3 nhóm vụ việc điển hình: tranh chấp hợp đồng thuê trụ sở trước thành lập, tranh chấp nghĩa vụ cam kết góp vốn giữa các sáng lập viên, và tranh chấp dịch vụ tư vấn pháp lý định giá tài sản. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm kết hợp luật học so sánh là nhằm nhận diện rõ các xung đột pháp lý nội tại và khoảng trống lập pháp của Việt Nam so với chuẩn mực quản trị doanh nghiệp quốc tế. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ trong khoảng thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 10/2020 tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tồn tại khoảng trống pháp lý nghiêm trọng về cơ chế tự động chuyển giao trách nhiệm. Ước tính có tới hơn 70% các hợp đồng dịch vụ chuẩn bị thành lập không có điều khoản chuyển tiếp nghĩa vụ sang công ty sau khi được cấp phép, dẫn đến việc sáng lập viên phải gánh chịu toàn bộ trách nhiệm tài sản cá nhân vô hạn trước bên thứ ba.

Thứ hai, tranh chấp về nghĩa vụ góp vốn trong thời hạn luật định diễn ra phổ biến. Khoảng 55% tổng số vụ tranh chấp giữa các cổ đông sáng lập phát sinh từ việc không hoàn thành nghĩa vụ góp vốn đủ và đúng hạn trong khoảng thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2014.

Thứ ba, tỷ lệ hợp đồng phục vụ thành lập bị tuyên vô hiệu còn ở mức cao. Có khoảng 35% hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh hoặc mua sắm trang thiết bị ban đầu bị đối tác khởi kiện tuyên vô hiệu do người đại diện ký kết không chứng minh được thẩm quyền ủy quyền hợp lệ từ toàn thể nhóm sáng lập viên.

Thứ tư, nhận thức của các bên về hợp đồng chuyển giao nghĩa vụ ba bên còn rất hạn chế, với dưới 10% các công ty cổ phần mới thành lập chủ động lập văn bản xác nhận tiếp nhận các hợp đồng tiền công ty sau khi chính thức đi vào hoạt động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các bất cập trên bắt nguồn từ việc Luật Doanh nghiệp 2014 và Bộ luật Dân sự 2015 chưa thiết lập một chương riêng biệt quy định chi tiết về hợp đồng tiền công ty, chưa có cơ chế công nhận hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là pháp nhân sẽ thành lập trong tương lai. So sánh với pháp luật của Anh và Pháp, các nước này đã quy định rõ nguyên tắc công ty mặc nhiên kế thừa quyền và nghĩa vụ nếu doanh nghiệp đã thụ hưởng trực tiếp các lợi ích kinh tế phát sinh từ hợp đồng do sáng lập viên ký kết.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được trình bày thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu các loại tranh chấp tiền công ty trên thực tế, bao gồm 55% tranh chấp về vốn góp và cổ phần cam kết, 35% tranh chấp hợp đồng giao dịch với bên thứ ba vô hiệu, và 10% tranh chấp về tư lợi bí mật của sáng lập viên. Đồng thời, một bảng tổng hợp đối chiếu cơ chế chuyển giao trách nhiệm giữa pháp luật Việt Nam và 4 hệ thống pháp luật phát triển trên thế giới sẽ làm nổi bật sự cần thiết phải luật hóa cơ chế giải phóng trách nhiệm cho người sáng lập. Việc hoàn thiện các quy định này không chỉ bảo vệ an toàn cho dòng vốn đầu tư ban đầu mà còn giảm tải gánh nặng xét xử cho hệ thống tòa án các cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Để xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch và an toàn pháp lý cho các nhà đầu tư, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, bổ sung quy định toàn diện về chế định hợp đồng tiền công ty vào Luật Doanh nghiệp sửa đổi và các nghị định hướng dẫn thi hành. Cơ quan chủ trì là Quốc hội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong lộ trình 2021-2023, nhằm mục tiêu chuẩn hóa 100% quy trình giao kết, xác định rõ điều kiện có hiệu lực và cơ chế phân định trách nhiệm tài sản của các bên.

Thứ hai, thiết lập cơ chế công nhận hiệu lực và tự động chuyển giao trách nhiệm sang pháp nhân sau khi thành lập. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật hoặc phát triển án lệ chuyên đề trong giai đoạn 2022-2023, đặt mục tiêu giảm ít nhất 50% thời gian thụ lý và giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại liên quan đến hợp đồng tiền công ty.

Thứ ba, chuẩn hóa và ban hành bộ điều lệ mẫu cùng mẫu thỏa thuận thành lập công ty có tích hợp sẵn điều khoản chuyển tiếp nghĩa vụ. Bộ Tư pháp phối hợp với Liên đoàn Luật sư Việt Nam triển khai phổ biến trong giai đoạn 2021-2022, hướng tới mục tiêu hơn 80% các doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận và áp dụng để ngăn ngừa rủi ro pháp lý phát sinh.

Thứ tư, quy định chặt chẽ nghĩa vụ trung thực, bảo đảm công khai thông tin và cấm thu lợi bất chính của sáng lập viên. Cơ quan đăng ký kinh doanh các tỉnh thành cần siết chặt quy chế hậu kiểm trong giai đoạn 2022-2024, bảo đảm 100% các khoản chi phí phát sinh trước đăng ký phải được báo cáo và thông qua tại phiên họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật to lớn cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm sáng lập viên và nhà đầu tư khởi nghiệp: Nắm vững các quy định pháp luật về trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới, áp dụng trực tiếp các giải pháp soạn thảo hợp đồng thuê mặt bằng và thỏa thuận góp vốn nhằm loại bỏ 100% rủi ro gánh chịu nợ cá nhân sau khi doanh nghiệp ra đời.

Luật sư và chuyên viên tư vấn pháp lý doanh nghiệp: Tiếp cận hệ thống luận cứ khoa học vững chắc và các mẫu điều khoản chuyển đổi nghĩa vụ ba bên, giúp xây dựng phương án cấu trúc giao dịch an toàn cho khách hàng trong giai đoạn tiền thành lập.

Thẩm phán, Trọng tài viên thương mại: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị để nhận diện bản chất quan hệ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba, hỗ trợ định lượng thiệt hại và giải quyết công bằng hơn 90% các vụ tranh chấp tiền công ty phức tạp.

Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế: Khai thác kho tư liệu học thuật phong phú về lý luận công ty đối vốn và pháp luật so sánh, phục vụ công tác giảng dạy và mở rộng các đề tài nghiên cứu liên quan đến quản trị doanh nghiệp hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng tiền công ty cổ phần là gì và bao gồm những loại nào?

Hợp đồng tiền công ty là các thỏa thuận dân sự hoặc thương mại được xác lập trước khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhằm phục vụ việc thành lập và hoạt động ban đầu. Trong thực tế, hợp đồng gồm 2 nhóm chính: thỏa thuận giữa các sáng lập viên về góp vốn thành lập và hợp đồng giữa sáng lập viên với bên thứ ba như thuê văn phòng, thẩm định giá hoặc tuyển dụng nhân sự.

Ai là chủ thể chịu trách nhiệm đối với hợp đồng ký trước khi công ty thành lập?

Theo pháp luật hiện hành, sáng lập viên trực tiếp ký kết phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới chịu trách nhiệm tài sản về các nghĩa vụ phát sinh. Khi công ty được thành lập hợp pháp, trách nhiệm chỉ được chuyển giao sang công ty nếu pháp nhân này phê chuẩn chấp thuận hoặc hợp đồng ban đầu có điều khoản chuyển giao được bên thứ ba đồng ý bằng văn bản.

Nếu công ty không được thành lập thì các sáng lập viên xử lý hợp đồng tiền công ty ra sao?

Trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp phép thành lập, các sáng lập viên phải liên đới chịu trách nhiệm vô hạn đối với toàn bộ các nghĩa vụ tài sản phát sinh từ giao dịch đã ký. Khoảng 100% nghĩa vụ thanh toán chi phí thuê trụ sở hay tư vấn vẫn ràng buộc tài sản cá nhân của những người sáng lập, trừ khi bên thứ ba chủ động có văn bản miễn trừ trách nhiệm.

Thời hạn góp vốn của cổ đông sáng lập công ty cổ phần được quy định như thế nào?

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, các cổ đông sáng lập phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn 90 ngày, nếu chưa góp đủ, các cổ đông chưa thanh toán vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã cam kết góp đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty.

Làm thế nào để các nhà sáng lập tránh rủi ro gánh chịu trách nhiệm vô hạn?

Sáng lập viên nên chủ động đưa điều khoản tự động chuyển giao trách nhiệm sang pháp nhân tương lai vào ngay trong hợp đồng ký với bên thứ ba. Ngoài ra, việc xác lập văn bản thỏa thuận chuyển đổi trách nhiệm ba bên ngay sau khi có giấy phép kinh doanh giúp giải phóng hơn 95% nguy cơ bị đối tác khởi kiện đòi bồi thường trách nhiệm cá nhân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bản chất hợp đồng của công ty cổ phần và vai trò của các giao dịch tiền thành lập.
  • Làm rõ thực trạng bất cập của hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, đặc biệt là sự thiếu vắng cơ chế chuyển giao trách nhiệm tự động.
  • Khảo sát thực tiễn xét xử 45 vụ việc tranh chấp kinh doanh thương mại, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro vô hiệu hợp đồng tiền công ty.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp lập pháp và thực thi có tính đồng bộ cao, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba ngay tình.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật quan trọng định hướng hoàn thiện khung pháp lý về doanh nghiệp và dân sự trong lộ trình 2021-2025.

Công trình khẳng định việc hoàn thiện thể chế về giao dịch tiền công ty là yêu cầu cấp thiết để thúc đẩy làn sóng khởi nghiệp phát triển bền vững. Các tổ chức, chuyên gia pháp lý và nhà đầu tư hãy tham khảo ngay luận văn này để xây dựng chiến lược quản trị rủi ro pháp lý toàn diện ngay từ bước khởi đầu của doanh nghiệp.