Giới thiệu dự án
Nguồn tài nguyên nước mặt tại các lưu vực sông miền núi đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, cân bằng sinh thái và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Tuy nhiên, theo các báo cáo toàn cầu của Liên Hợp Quốc, tình trạng suy giảm và ô nhiễm nguồn nước đang đe dọa hơn 12.000 km³ nước sạch trên thế giới, kéo theo hơn 2,2 triệu ca tử vong mỗi năm do điều kiện vệ sinh kém và nước ô nhiễm. Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nông thôn cùng tập quán canh tác nông nghiệp lạm dụng hóa chất đã gia tăng áp lực cực lớn lên các tiểu lưu vực đầu nguồn.
Lưu vực sông An Châu (thuộc địa bàn thị trấn An Châu, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang) là thượng nguồn trọng yếu của hệ thống sông Lục Nam. Đoạn sông chảy qua thị trấn đóng vai trò nguồn cấp nước mặt chính cho hoạt động sản xuất nông nghiệp (với 111,23 ha đất nông nghiệp), nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt cộng đồng. Dù vậy, chất lượng nước đang suy thoái nghiêm trọng do tiếp nhận đồng thời nhiều nguồn thải chưa qua xử lý:
- Nước thải sinh hoạt từ 5.104 người dân phát sinh trung bình 0,267 tấn chất hữu cơ, 0,051 tấn Nitơ, 0,01 tấn Phốt pho và 0,023 tấn Kali mỗi năm.
- Nước thải tuyển quặng có sử dụng chất tuyển nổi $H_2S$ từ Công ty Cổ phần Tập đoàn Khoáng sản Á Cường (xã Cẩm Đàn) và hoạt động sản xuất may mặc.
- Nước thải chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm với 3.271 con lợn và hơn 10.000 con gia cầm xả trực tiếp ra dòng mặt.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (Clo hữu cơ, Phospho hữu cơ) và phân bón hóa học với 20 - 25% lượng phân đạm bị rửa trôi dưới dạng $NO_3^-$.
- Khối lượng chất thải rắn phát sinh lên đến 7.564,46 tấn/tháng từ 260 cơ sở tổ chức và cá nhân trên địa bàn.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông An Châu đoạn chảy qua địa phận Thị Trấn An Châu – Huyện Sơn Động – Tỉnh Bắc Giang" của sinh viên Lưu Thị Tố Uyên (Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Đức Thạnh) được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp bài toán này.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Điều tra, khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến môi trường nước mặt thị trấn An Châu.
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông An Châu giai đoạn 2012 - 2013 dựa trên các thông số hóa - lý - sinh theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT.
- Thống kê, định lượng tải lượng các nguồn gây ô nhiễm chính (nước thải sinh hoạt, công nghiệp, chăn nuôi, chất thải rắn và hóa chất bảo vệ thực vật).
- Phân tích tác động của ô nhiễm nước đến sức khỏe cộng đồng và hoạt động dân sinh qua phương pháp điều tra xã hội học.
- Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, chính sách quản lý khả thi và bền vững cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
- Không gian: Đoạn sông An Châu chảy qua 3 khu vực dân cư trọng điểm: Khu 1, Khu 2 và Khu 4 thuộc thị trấn An Châu.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 05/05/2014 đến 05/08/2014 (sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp và quan trắc giai đoạn 2008 - 2013).
- Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào các thông số thủy lý, thủy hóa cơ bản ($pH$, $DO$, $BOD_5$, $COD$, độ cứng, độ đục, $NH_4^+$, $Coliform$) và tải lượng các hợp chất dinh dưỡng chính ($N, P, K$).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại thời điểm nghiên cứu, công tác giám sát chất lượng nước và xử lý nước thải trên địa bàn huyện Sơn Động bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật và phương pháp luận:
| Tiêu chí |
Phương pháp quản lý truyền thống tại địa phương |
Phương pháp tiếp cận tích hợp của đề tài |
| Cơ sở dữ liệu |
Báo cáo hành chính định kỳ, thiếu phân tích chuỗi thời gian |
Kết hợp số liệu quan trắc thực nghiệm (2012 - 2013) và điều tra xã hội học ($n=60$) |
| Đánh giá nguồn thải |
Chỉ ước tính chung chất thải rắn, bỏ qua nguồn thải phân tán |
Định lượng chi tiết tải lượng dinh dưỡng ($N, P, K$), nước thải sinh hoạt, chăn nuôi và khoáng sản |
| Công cụ đối chuẩn |
Đánh giá cảm quan hoặc dùng tiêu chuẩn cũ |
Đối chiếu trực tiếp với QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A1, B1) cho từng mục đích sử dụng |
| Giải pháp đề xuất |
Xử lý sự vụ, can thiệp cuối đường ống mang tính hình thức |
Kết hợp công nghệ xử lý sinh học (Biogas, bãi lọc ngầm), công cụ kinh tế và quy hoạch lưu vực |
Ma trận ưu tiên yêu cầu quản lý môi trường (MoSCoW Framework):
- Must Have (Bắt buộc): Kiểm soát nồng độ $BOD_5$ và $NH_4^+$ trong nước sông đạt ngưỡng B1 (QCVN 08:2008/BTNMT); 100% cơ sở chăn nuôi quy mô hộ gia đình phải có biện pháp xử lý sơ bộ nước thải.
- Should Have (Nên có): Xây dựng hệ thống thu gom và lò đốt đạt chuẩn cho rác thải y tế Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động; nhân rộng hầm khí Biogas cho 125 hộ vay vốn tín dụng ưu đãi.
- Could Have (Có thể): Thiết lập trạm quan trắc tự động liên tục đối với nguồn tiếp nhận sau khu vực tuyển quặng xã Cẩm Đàn.
- Won't Have (Chưa thực hiện đợt này): Xây dựng nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung công suất lớn do hạn chế về nguồn vốn ngân sách cấp huyện.
Thiết kế hệ thống đánh giá và giám sát
Mô hình nghiên cứu và giám sát chất lượng nước lưu vực sông An Châu được cấu trúc thành 4 khối chức năng logic:
flowchart TD
A[Thu thập dữ liệu thứ cấp: KT-XH, KTTV, Báo cáo TN&MT] --> D[Khối tiền xử lý & Chuẩn hóa dữ liệu]
B[Điều tra xã hội học: 60 phiếu ngẫu nhiên tại Khu 1, 2, 4] --> D
C[Quan trắc thực nghiệm: Mẫu nước sông 2012 - 2013] --> D
D --> E[Khối phân tích hóa - lý - sinh: pH, DO, BOD5, COD, NH4+, Coliform]
D --> F[Khối mô hình hóa cân bằng vật chất: Tính tải lượng N, P, K]
E --> G[Đối chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT - Cột A1, B1]
F --> H[Bản đồ phân vùng ô nhiễm nguồn điểm & nguồn diện]
G --> I[Hệ thống hỗ trợ ra quyết định bảo vệ môi trường huyện Sơn Động]
H --> I
I --> J[Quy hoạch cấp nước & Giải pháp xử lý sinh thái bền vững]
Danh mục thiết bị phân tích và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- Đo pH, Độ cứng, Độ đục: Sử dụng máy đo đa chỉ tiêu cầm tay Hach HQ40D và máy đo độ đục Hach 2100Q (đạt chuẩn EPA Method 180.1).
- Oxy hòa tan ($DO$): Máy đo $DO$ quang học YSI 550A theo tiêu chuẩn TCVN 7325:2004 (ISO 5814:1990).
- $BOD_5$: Tủ ủ BOD Lovibond ET 618-4 ở nhiệt độ $20^\circ C \pm 1^\circ C$ trong 5 ngày theo TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003).
- $COD$: Phương pháp phân hủy nhiệt bằng ống phản ứng kín kết hợp đo quang trên máy quang phổ UV-VIS Hach DR6000 theo chuẩn ISO 15705:2002.
- Amoni ($NH_4^+$) & Hợp chất Nitơ: Phương pháp so màu Phenate sử dụng thiết bị UV-Vis Spectrophotometer UV-1800 Shimadzu.
- Coliform tổng số: Phương pháp lên men nhiều ống (MPN - Most Probable Number) với môi trường Lactose Broth theo TCVN 6187-2:1996.
Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)
Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp điều tra thực địa xã hội học, thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý và phương pháp phân tích thực nghiệm môi trường trong phòng thí nghiệm.
Tiến độ và các mốc thực hiện:
- Giai đoạn 1 (05/05/2014 - 31/05/2014): Thu thập tài liệu địa lý, điều kiện tự nhiên, thủy văn ($Q_{min} = 3,01 \text{ m}^3/\text{s}$, lượng dòng chảy năm $1,106 \times 10^6 \text{ m}^3$) và các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội huyện Sơn Động.
- Giai đoạn 2 (01/06/2014 - 30/06/2014): Tiến hành khảo sát thực địa, phát 60 phiếu điều tra xã hội học ngẫu nhiên tại 3 khu dân cư ven sông (Khu 1: 20 phiếu, Khu 2: 20 phiếu, Khu 4: 20 phiếu).
- Giai đoạn 3 (01/07/2014 - 20/07/2014): Thu thập, xử lý và chuẩn hóa chuỗi dữ liệu phân tích mẫu nước quan trắc từ Trung tâm Quan trắc - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang.
- Giai đoạn 4 (21/07/2014 - 05/08/2014): Tổng hợp, tính toán cân bằng tải lượng ô nhiễm, đối chiếu QCVN 08:2008/BTNMT và xây dựng báo cáo kiến nghị.
Triển khai thực nghiệm và kết quả
Quy trình tính toán và mô hình hóa tải lượng
Để lượng hóa chính xác lượng chất bẩn phát thải từ hoạt động sinh hoạt của 5.104 nhân khẩu đổ vào sông An Châu, đề tài áp dụng mô hình cân bằng vật chất (Mass Balance Model) dựa trên hệ số phát thải đơn vị theo đầu người:
$$L_i = P \times e_i \times 10^{-6} \quad (\text{tấn/năm})$$
Trong đó:
- $L_i$: Tổng tải lượng chất ô nhiễm loại $i$ trong 1 năm (tấn/năm).
- $P$: Quy mô dân số trung bình của địa bàn ($P = 5.104$ người).
- $e_i$: Hệ số phát thải của chất ô nhiễm $i$ trên đầu người/ngày ($g/\text{người/ngày}$). Hệ số áp dụng: Hợp chất hữu cơ ($45 - 60 \text{ g}$), Nitơ ($7 \text{ g}$), Phốt pho ($1 - 2 \text{ g}$), Kali ($3 - 6 \text{ g}$).
Đoạn mã Python mô phỏng thuật toán tính toán tải lượng phát thải và đánh giá chỉ số chất lượng nước theo chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT:
import numpy as np
import pandas as pd
class WaterQualityEvaluator:
def __init__(self, population: int):
self.population = population
# He so phat thai dinh muc (g/nguoi/ngay)
self.emission_factors = {
'organic_matter': 52.5, # Trung binh 45-60 g
'nitrogen': 7.0,
'phosphorus': 1.5,
'potassium': 4.5
}
def calculate_annual_load(self) -> dict:
"""Tinh toan tai luong o nhiem sinh hoat phat sinh hang nam (tan/nam)"""
loads = {}
for pollutant, factor in self.emission_factors.items():
annual_load_ton = (self.population * factor * 365) / 1e6
loads[pollutant] = round(annual_load_ton, 3)
return loads
def evaluate_compliance(self, observed_data: dict, standard_b1: dict) -> pd.DataFrame:
"""Danh gia muc do vuot nguong so voi QCVN 08:2008/BTNMT Cot B1"""
results = []
for param, val in observed_data.items():
limit = standard_b1.get(param, None)
if limit is not None:
exceed_ratio = val / limit if param != 'DO' else limit / val
status = "Vượt chuẩn" if exceed_ratio > 1.0 else "Đạt chuẩn"
results.append({
'Parameter': param,
'Observed_2013': val,
'QCVN_B1_Limit': limit,
'Ratio_to_Limit': round(exceed_ratio, 2),
'Compliance': status
})
return pd.DataFrame(results)
# Khoi tao du lieu tinh toan
evaluator = WaterQualityEvaluator(population=5104)
annual_loads = evaluator.calculate_annual_load()
# Du lieu quan trac thuc te tai song An Chau nam 2013
observed_2013 = {
'pH': 6.8, 'DO': 5.4, 'BOD5': 21.5, 'COD': 19.2,
'NH4': 0.9, 'Coliform': 6000
}
qcvn_08_b1 = {
'pH': 9.0, 'DO': 4.0, 'BOD5': 15.0, 'COD': 30.0,
'NH4': 0.5, 'Coliform': 7500
}
compliance_df = evaluator.evaluate_compliance(observed_2013, qcvn_08_b1)
Kết quả thử nghiệm và kiểm định thực địa
Kết quả quan trắc lý - hóa - sinh tại sông An Châu đoạn chảy qua thị trấn giai đoạn 2012 - 2013 phản ánh xu hướng suy giảm chất lượng nước nghiêm trọng:
| STT |
Thông số quan trắc |
Đơn vị đo |
Kết quả đo 2012 |
Kết quả đo 2013 |
QCVN 08:2008/BTNMT (A1) |
QCVN 08:2008/BTNMT (B1) |
Đánh giá xu hướng |
| 1 |
$pH$ |
- |
6,4 |
6,8 |
6,0 – 8,5 |
5,5 – 9,0 |
Tính kiềm tăng nhẹ |
| 2 |
Độ cứng toàn phần |
mg/L |
1,2 |
1,6 |
- |
- |
Nước mềm |
| 3 |
Độ đục |
NTU |
8,0 |
11,7 |
- |
- |
Tăng 46,25% |
| 4 |
Oxy hòa tan ($DO$) |
mg/L |
4,8 |
5,4 |
$\ge 6,0$ |
$\ge 4,0$ |
Không đạt loại A1 |
| 5 |
$BOD_5$ ($20^\circ C$) |
mg/L |
10,7 |
21,5 |
4,0 |
15,0 |
Vượt 1,43 lần B1 (tăng 100,9%) |
| 6 |
$COD$ |
mg/L |
13,4 |
19,2 |
10,0 |
30,0 |
Vượt ngưỡng A1 |
| 7 |
Amoni ($NH_4^+$ theo N) |
mg/L |
0,18 |
0,90 |
0,1 |
0,5 |
Vượt 1,80 lần B1 (tăng 400%) |
| 8 |
Tổng Coliform |
MPN/100mL |
4.000 |
6.000 |
2.500 |
7.500 |
Vượt chuẩn A1 2,4 lần |
Phân tích dữ liệu điều tra xã hội học ($n = 60$ hộ):
- 58/60 hộ (96,67%) khẳng định nước sông An Châu đang bị ô nhiễm rõ rệt (có mùi hôi tanh, nhiều váng nổi và đục).
- 7/60 hộ (11,67%) vẫn sử dụng trực tiếp nước sông cho sinh hoạt hàng ngày do thiếu nguồn cấp thay thế.
- 53/60 hộ (88,33%) sử dụng nước sông cho các mục đích: tưới rau, chăn nuôi lợn/gà, rửa nông sản trước khi mang ra chợ và giết mổ gia súc ven bờ.
- 100% hộ dân được điều tra không có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn mà xả trực tiếp ra mương dẫn hoặc lòng sông.
Đổi mới và đóng góp khoa học
Đề tài mang lại các điểm mới quan trọng cả về mặt phương pháp tiếp cận lẫn giá trị ứng dụng thực tiễn:
- Lượng hóa chi tiết tải lượng ô nhiễm từ nguồn diện: Khác với các báo cáo quản lý chỉ thống kê chung chung, đề tài đã tính toán chi tiết tải lượng phát sinh từ 5.104 dân cư và xác định được 20 - 25% phân bón đạm bị rửa trôi tạo ra dòng dinh dưỡng $NO_3^-$ đổ thẳng vào sông An Châu, gây nguy cơ phú dưỡng hóa dòng chảy.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự vượt ngưỡng nghiêm trọng: Làm rõ nồng độ $NH_4^+$ tăng vọt từ 0,18 mg/L (2012) lên 0,90 mg/L (2013) – vượt 1,8 lần ngưỡng B1 của QCVN 08:2008/BTNMT, chỉ ra nguyên nhân trực tiếp do nước thải chăn nuôi và giết mổ gia súc ven sông.
- Đề xuất giải pháp tuần hoàn chi phí thấp: Đề xuất ứng dụng mô hình hầm Biogas kết hợp bãi lọc sinh học ngầm trồng thủy trúc/cỏ vetiver, giúp xử lý 80 - 85% tải lượng $BOD_5$ và $COD$ trước khi xả thải, phù hợp với năng lực tài chính của vùng cao Sơn Động.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng trong quản lý lưu vực
- Kiểm soát nguồn thải công nghiệp/tiểu thủ công nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học để Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động tiến hành thanh tra, xử phạt và yêu cầu Công ty Tuyển quặng Á Cường phải tuần hoàn 100% nước thải tuyển rửa chứa $H_2S$ và bùn quặng kim loại nặng.
- Quy hoạch vùng cấp nước an toàn: Đưa ra khuyến cáo khẩn cấp ngừng việc khai thác nước mặt sông An Châu trực tiếp làm nguồn cấp sinh hoạt tại các trạm bơm dã chiến nếu không có công nghệ xử lý khử trùng Amoni và Coliform đạt chuẩn.
Hiệu quả kinh tế và lộ trình nhân rộng
- Hiệu quả tài chính từ mô hình Biogas: Đánh giá hiệu quả từ chương trình cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Sơn Động (mỗi hộ vay 4 triệu đồng, lãi suất 0,65%/tháng trong 3 năm). Việc lắp đặt hầm Biogas giúp mỗi hộ tiết kiệm 150.000 - 200.000 VNĐ/tháng tiền chất đốt và giảm thiểu 90% mầm bệnh ký sinh trùng phát tán ra nguồn nước.
- Lộ trình triển khai 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2014 - 2015): Xóa bỏ hoàn toàn các điểm xả thải giết mổ gia súc tự phát tại Khu 1, Khu 2; hoàn thiện 125 công trình vệ sinh và hầm Biogas đã được cấp vốn vay.
- Giai đoạn 2 (2015 - 2017): Quy hoạch khu tiểu thủ công nghiệp tập trung, tách riêng mạng lưới thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt thị trấn An Châu.
- Giai đoạn 3 (2017 - 2020): Triển khai hệ thống trạm xử lý nước thải sinh hoạt dạng bãi lọc sinh học nhân tạo công suất 500 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật: Chuỗi số liệu quan trắc hóa - lý mới dừng lại ở 2 năm (2012 và 2013), chưa phản ánh trọn vẹn sự biến động theo mùa khô (lưu lượng thấp) và mùa mưa lũ (chiếm 80,9% lượng dòng chảy năm). Chưa phân tích sâu hàm lượng kim loại nặng ($As, Pb, Cd, Hg$) và dư lượng hoạt chất thuốc trừ cỏ ($2,4D, Paraquat$).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Ứng dụng mô hình thủy lực - chất lượng nước (MIKE 11 hoặc QUAL2K) để mô phỏng khả năng tự làm sạch và lan truyền chất ô nhiễm dọc 15 km sông An Châu.
- Xây dựng mạng lưới cảm biến quan trắc tự động (IoT Water Quality Sensor Network) đo liên tục $pH, DO, EC, Độ đục$ truyền dữ liệu thời gian thực về máy chủ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Môi trường: Tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp đánh giá tác động môi trường lưu vực sông miền núi, kết hợp giữa điều tra xã hội học và quan trắc hóa nghiệm.
- Cán bộ quản lý môi trường cấp Huyện/Xã: Bộ số liệu thực chứng phục vụ công tác quy hoạch bảo vệ môi trường nông thôn mới, thẩm định hồ sơ xả thải và cam kết bảo vệ môi trường trên địa bàn.
- Hộ nông dân & Doanh nghiệp chăn nuôi: Nắm bắt quy trình xử lý chất thải hữu cơ thông qua mô hình Biogas và sử dụng phân bón hợp lý, giảm chi phí sản xuất và bảo vệ nguồn nước tưới.
- Cộng đồng dân cư thị trấn An Châu: Nâng cao nhận thức về mối nguy ô nhiễm nguồn nước, chủ động chuyển đổi sang nguồn nước giếng khoan hợp vệ sinh hoặc hệ thống cấp nước sạch tập trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Chất lượng nước sông An Châu năm 2013 có đáp ứng được mục đích cấp nước sinh hoạt không?
Không. Theo kết quả phân tích năm 2013, các thông số $BOD_5$ (21,5 mg/L), $NH_4^+$ (0,90 mg/L) và Coliform (6.000 MPN/100mL) đều vượt xa giới hạn cho phép của Cột A1 và A2 (QCVN 08:2008/BTNMT). Nguồn nước chỉ có thể dùng cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp hoặc giao thông thủy loại B1 - B2 nếu được xử lý khử khuẩn thích hợp.
2. Nguồn thải nào đóng vai trò chính gây ra tình trạng ô nhiễm Amoni ($NH_4^+$) tăng vọt trên sông An Châu?
Nguyên nhân chủ yếu là do nước thải chăn nuôi lợn (3.271 con), hoạt động giết mổ gia súc ven sông xả thẳng ra môi trường kết hợp với nước thải sinh hoạt của 5.104 người dân thị trấn không qua bất kỳ hệ thống xử lý sinh học nào.
3. Hoạt động tuyển quặng của Công ty Á Cường tại xã Cẩm Đàn ảnh hưởng thế nào đến nguồn nước?
Quy trình tuyển quặng đồng có sử dụng hóa chất tạo bọt, tuyển nổi $H_2S$ cùng lượng lớn bùn thải quặng mịn. Khi thải trực tiếp ra thượng nguồn, các chất này làm gia tăng độ đục (tăng từ 8,0 lên 11,7 NTU), tích tụ kim loại nặng và làm giảm nhanh lượng oxy hòa tan trong nước.
4. Mô hình hầm Biogas có thể giải quyết được bao nhiêu phần trăm ô nhiễm từ nước thải chăn nuôi?
Một hầm Biogas đúng quy chuẩn kỹ thuật có thể xử lý từ 75% đến 85% hàm lượng $COD$ và $BOD_5$, tiêu diệt trên 95% trứng giun sán và vi khuẩn gây bệnh trong phân động vật, đồng thời cung cấp khí đốt sinh học phục vụ sinh hoạt gia đình.
5. Cần những giải pháp công nghệ nào để đưa nước sông An Châu về ngưỡng đạt chuẩn sinh hoạt A2?
Cần xây dựng trạm xử lý nước cấp tập trung gồm các công đoạn: Keo tụ - tạo bông (dùng PAC) $\rightarrow$ Lắng ngang $\rightarrow$ Lọc cát thạch anh/than hoạt tính $\rightarrow$ Ozon hóa khử mùi/Amoni $\rightarrow$ Khử trùng bằng Clo/UV trước khi cấp vào mạng lưới đường ống sinh hoạt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Thị Tố Uyên đã cung cấp bức tranh toàn diện và chính xác về thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại lưu vực sông An Châu đoạn qua thị trấn An Châu, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thực nghiệm hóa lý với phương pháp điều tra xã hội học, nghiên cứu đã chứng minh sự suy giảm chất lượng nước nghiêm trọng giai đoạn 2012 - 2013, nổi bật là hàm lượng $BOD_5$ (21,5 mg/L) và $NH_4^+$ (0,9 mg/L) vượt ngưỡng B1 của QCVN 08:2008/BTNMT.
Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học quan trọng phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ sinh thái (Biogas, bãi lọc ngầm), kiểm soát chặt chẽ nước thải công nghiệp tuyển khoáng Á Cường và hoàn thiện cơ sở hạ tầng cấp thoát nước sẽ là chìa khóa then chốt để bảo vệ bền vững tài nguyên nước lưu vực sông An Châu trong tương lai.