CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO ĐẢM XĂNG DẦU CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN TRONG HỌC VIỆN, NHÀ TRƯỜNG TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG 1. Những vấn đề chung về hệ thống văn bản quản lí nhà nước 1. Văn bản quản lí nhà nước 1. Khái niệm Văn bản (VB) theo nghĩa rộng là phương tiện để ghi nhận và truyền đạt thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác bằng ngôn ngữ nhất định hay bằng ký hiệu.
Theo nghĩa hẹp thì VB là công văn giấy tờ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, công ty, v. Văn bản hình thành ở các cơ quan, tổ chức chia thành 3 hệ thống chính: - Văn bản do cơ quan, tổ chức của Đảng từ Trung ương đến cơ sở ban hành thực hiện chức năng Đảng lãnh đạo. Ví dụ: Nghị quyết Trung ương Đảng, nghị quyết Đảng bộ. - Văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
Đó là hệ thống văn bản quản lý nhà nước (VBQLNN). - Văn bản do các cơ quan, đoàn thể nhân dân ban hành thực hiện chức năng tham gia quản lý và phát huy dân chủ của nhân dân ở một lĩnh vực nào đó. Ví dụ: Công văn của Ban chấp hành Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, công văn của Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM, v. Ngoài 3 hệ thống VB nêu trên còn có các loại VB do các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
ban hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên, ở một mức độ nào đó các VB này cũng đều có thể thể hiện chức năng quản lý nhà nước (QLNN). Luan van 11 Cónhiều định nghĩa khác nhau về văn bản quản lý nhà nước: VBQLNN là những quyết định thành văn do các cơ quan QLNN có thẩm quyền ban hành theo những thể thức thủ tục và qui chế luật định, mang tính quyền lực đơn phương, làm phát sinh những hệ quả pháp lý cụ thể. Theo nghĩa rộng VBQLNN là phương tiện để ghi lại và truyền đạt thông tin giữa các cơ quan thuộc phạm vi hoạt động của mình.
Tác giả Tạ Hữu Ánh quan niệm: “Văn bản quản lý nhà nước (văn bản luật, dưới luật và các văn bản khác) do các cơ quan trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước ban hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình được Nhà nước giao. Nó phải đảm bảo các quy định của nhà nước về thẩm quyền, hình thức, thể thức và thủ tục ban hành theo luật định” [36, tr. Một định nghĩa khác nêu trong cuốn “Soạn thảo và xử lý văn bản quản lý nhà nước” của tác giả GS. Nguyễn Văn Thâm nêu: “Các VB hình thành trong hoạt động quản lý lãnh đạo nói chung là phương tiện quan trọng để ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý hoặc các thông tin cần thiết hình thành trong quá trình quản lý của các cơ quan”[49,tr.
Như vậy các khái niệm trên và một số khái niệm khác nữa đều có một ý chung: VBQLNN do các cơ quan nhà nước ban hành với mục đích phục vụ cho hoạt động quản lý. Những văn bản ban hành phải bảo đảm thẩm quyền, nội dung và thể thức theo qui định. Căn cứ vào các khái niệm, qua phân tích, chúng tôi đưa ra nhận thức của mình về khái niệm VBQLNN như sau: Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định quản lý thành văn dùng để truyền đạt các quyết định quản lý, các thông tin quản lý, do các cơ quan nhà nước ban hành theo đúng thẩm quyền, thể thức, thủ tục và quy chế do luật định, mang tính quyền lực nhà nước đơn phương, làm phát sinh các hệ quả pháp lý cụ thể. Và như vậy định nghĩa đã nêu được đầy đủ các thành phần: cơ quan ban hành văn bản, mục đích ban hành văn bản, thẩm quyền ban hành, thể thức văn bản, có tính quyền lực, pháp lý và theo luật định.
Luan van 12 Tuy nhiên, biểu hiện pháp lý của các loại VBQLNN không hoàn toàn giống nhau. Có những văn bản chỉ mang tính thông tin thông thường, có những văn bản lại mang lại tính chất cưỡng chế thực hiện. Đặc điểm của văn bản quản lí nhà nước + Về chủ thể ban hành: VBQLNN do các cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền soạn thảo và ban hành. Chỉ có những văn bản do người đúng thẩm quyền ban hành mới có ý nghĩa pháp lý.Không phải chủ thể nào cũng được ban hành mọi loại văn bản quản lý mà chỉ được ban hành những loại văn bản nhất định trong phạm vi thẩm quyền để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình.
+ Về mục đích ban hành: VBQLNN được ban hành nhằm mục đích thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước. + Đối tượng áp dụng: VBQLNN mang tính công quyền, được ban hành để tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, là cơ sở pháp lý quan trọng cho các hoạt động cụthể của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. + Về trình tự ban hành, hình thức văn bản: VBQLNN đòi hỏi phải được xây dựng, ban hành theo thủ tục pháp luật quy định và được trình bày theo hình thức luật định. Mỗi loại văn bản thường được sử dụng trong những trường hợp nhất định và có cách thức trình bày riêng.
Sử dụng đúng hình thức văn bản sẽ góp phần tạo ra sự thống nhất cả về nội dung và hình thức của hệ thống văn bản, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu, sử dụng thực hiện văn bản. + Về bảo đảm thi hành: VBQLNN mang tính quyền lực Nhà nước, bắt buộc các chủ thể khác phải thực hiện và được đảm bảo thực hiện bởi Nhà nước như hoạt động tổ chức trực tiếp hoặc cưỡng chế. + Về văn phong: VBQLNN nhằm mục đích truyền đạt thông tin, mệnh lệnh từ chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý một cách đầy đủ, chính xác nhất;vì thế VBQLNN mang đặc trưng văn phong riêng, khác với văn phong Luan van 13 nghệ thuật. VBQLNN thường mang tính phổ quát, đại chúng và không cần quá chi tiết như văn bản khoa học.
Chức năng của văn bản quản lí nhà nước Văn bản quản lý nhà nước có các chức năng chủ yếu sau: Chức năng thông tin: Đây là chức năng cơ bản và chung nhất của mọi loại văn bản. Văn bản chứa đựng và chuyển tải thông tin từ đối tượng này sang đối tượng khác. VBQLNN chứa đựng các thông tin nhà nước (như phương hướng, kế hoạch phát triển, các chính sách, các quyết định quản lý.) của chủ thể quản lý (các cơ quan QLNN) đến đối tượng quản lý (là các cơ quan QLNN cấp dưới hay toàn xã hội). Giá trị của VB được quy định bởi giá trị thông tin chứa đựng trong đó.
Thông qua hệ thống VB của các cơ quan, người ta có thể thu nhận được thông tin phục vụ cho các hoạt động tiếp theo của quá trình quản lý như: - Thông tin về chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước liên quan đến mục tiêu phương hướng hoạt động của cơ quan. - Thông tin về phương thức hoạt động, mục tiêu, nhiệm vụ, quan hệ công tác giữa các cơ quan, đơn vị. - Thông tin về các đối tượng quản lý, về sự biến động. - Thông tin về các kết quả đã đạt được trong quá trình quản lý.
Chức năng pháp lý: Chỉ có Nhà nước mới có quyền lập pháp và lập quy; do vậy, các VBQLNN được đảm bảo thực thi bằng quyền lực Nhà nước. Chức năng pháp lý được thể hiện trên hai phương diện: - Văn bản được sử dụng để ghi lại các quy phạm pháp luật và các quan hệ về luật pháp hình thành trong quá trình quản lý và các hoạt dộng khác. - Bản thân VB là chứng cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong quản lý và điều hành công việc của cơ quan. Luan van 14 Chức năng quản lý: Chức năng quản lý của VBQLNN được thể hiện khi VB được sử dụng như một phương tiện thu thập thông tin (báo cáo, tờ trình…) và ban hành truyền đạt thông tin để tổ chức quản lý và duy trì, điều hành thực hiện sự quản lý (lệnh, nghị định, thông tư, nghị quyết, chỉ thị…).
Thông qua chức năng quản lý, mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý được xác lập. VBQLNN là phương tiện thiết yếu để các cơ quan quản lý có thể truyền đạt chính xác các quyết định quản lý đến hệ thống bị quản lý của mình, đồng thời cũng là đầu mối để theo dõi, kiểm tra hoạt động của các cơ quan cấp dưới.Với chức năng quản lý, VBQLNN tạo nên sự ổn định trong công việc, thiết lập được các định mức cần thiết cho mỗi loại công việc, tránh được cách làm tùy tiện, thiếu khoa học. Chức năng quản lý của VBQLNN có tính khách quan, được tạo thành do chính nhu cầu của hoạt động quản lý và nhu cầu sử dụng văn bản như một phương tiện quản lý. Chức năng văn hóa - xã hội: Văn hóa là sản phẩm sáng tạo của con người trong cuộc đấu tranh nhằm vươn tới một trình độ sống cao hơn, văn minh hơn.
Văn hóa biểu hiện quá trình tự phát triển của con người, gắn liền với quá trình tự phát triển của con người, gắn liền với quá trình lao động nhằm nhận thức và cải tạo hợp lý thế giới khách quan. Xem xét văn bản dưới quan điểm văn hóa cho thấy chúng cũng là sản phẩm sáng tạo của con người được hình thành trong quá trình lao động và cải tạo thế giới. Văn bản góp phần quan trọng ghi lại và truyền bá cho mọi tầng lớp, cho các thế hệ mai sau những truyền thống văn hóa quý báu của đất nước. Thông qua văn bản người ta có thể thấy được các hoạt động văn hóa xã hội truyền thống và bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử.
Qua văn bản người ta cũng có thể Luan van 15 nhận biết trình độ văn hóa, trình độ quản lý, trình độ giao tiếp của các cơ quan, của người soạn thảo ra văn bản. Các chức năng khác: Bên cạnh những chức năng cơ bản nói trên, trong đời sống xã hội, VBQLNN còn thể hiện các chức năng khác như chức năng giao tiếp, thống kê, sử liệu. - Với chức năng giao tiếp, hoạt động sản sinh VBQLNN phục vụ giao tiếp giữa các quốc gia với nhau, giữa cơ quan với cơ quan. Thông qua chức năng này, mối quan hệ giữa con người với con người, cơ quan với cơ quan, quốc gia này với quốc gia khác được thắt chặt hơn và ngược lại.