Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu hệ thống tổ chức sản xuất tại trang trại tổng hợp – xã Tam Tiến – huyện Yên Thế - Tỉnh Bắc Giang" được thực hiện bởi sinh viên Hà Ngọc Anh (Chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của PGS. Đinh Ngọc Lan và cán bộ cơ sở Phan Thị Hạnh.

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Nông nghiệp Việt Nam sau đổi mới đã đạt được những thành tựu về đảm bảo an ninh lương thực và gia tăng thu nhập cho nông dân. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp nhìn chung vẫn còn nhỏ lẻ, hiệu quả và tính hợp lý chưa cao trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Mô hình kinh tế trang trại, đặc biệt sau khi Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ra đời, đã chứng minh tính ưu việt trong việc tích tụ nguồn lực, nâng cao giá trị hàng hóa và giải quyết việc làm tại khu vực nông thôn. Tại huyện Yên Thế (tỉnh Bắc Giang), xã Tam Tiến là địa bàn miền núi có tiềm năng đất đai và lao động, rất thích hợp phát triển mô hình kinh tế trang trại tổng hợp nhằm khai thác tối đa nguồn lực địa phương.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Về chuyên môn: Đánh giá thực trạng công tác tổ chức quản lý tại trang trại tổng hợp Phan Thị Hạnh (xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang); phân tích hệ thống tổ chức sản xuất, tìm ra các trở ngại, khó khăn và nguyên nhân ảnh hưởng; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và phát triển trang trại tổng hợp.
    2. Về thái độ và ý thức trách nhiệm: Chấp hành nội quy của trang trại và chính quyền địa phương, tham gia các hoạt động thực tế sản xuất và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn xã Tam Tiến.
    2. Tìm hiểu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và kế hoạch xây dựng hệ thống sản xuất của trang trại.
    3. Trực tiếp tham gia vào các khâu kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc cây trồng và phòng trừ dịch bệnh tại cơ sở.
    4. Khảo sát, phân tích chuỗi cung ứng đầu vào và kênh tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
    5. Đánh giá các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế của trang trại.
    6. Xây dựng nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức sản xuất.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống tổ chức sản xuất và công tác quản lý tại trang trại tổng hợp của chủ hộ Phan Thị Hạnh.
    • Phạm vi không gian: Xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
    • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 đến ngày 23 tháng 12 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng hệ thống lý luận kinh tế nông nghiệp kết hợp các công cụ điều tra, khảo sát thực tế và hạch toán kinh tế trang trại.

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

  • Hệ thống khái niệm: Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về Tổ chức sản xuất (sự bố trí các công đoạn, các khâu trong chuỗi giá trị từ đầu vào đến đầu ra nhằm tối ưu hóa năng suất và chi phí), Trang trại, Trang trại gia đình, Kinh tế trang trại và Kinh tế trang trại tổng hợp (loại hình có tỷ trọng nông sản hàng hóa đạt từ 70% đến 80% trở lên).
  • Căn cứ pháp lý và chính sách nhà nước:
    • Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về phát triển kinh tế trang trại.
    • Nghị quyết Trung ương số 06/NQ-TW ngày 10/11/1998 về phát triển nông nghiệp, nông thôn.
    • Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định tiêu chí phân loại trang trại:
      • Cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp: diện tích tối thiểu 2,1 ha (đối với các tỉnh ngoài Đông Nam Bộ và ĐBSCL), giá trị sản lượng hàng hóa tối thiểu 700 triệu đồng/năm.
      • Cơ sở chăn nuôi: giá trị sản lượng hàng hóa đạt từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên.
      • Cơ sở lâm nghiệp: diện tích tối thiểu 31 ha, giá trị sản lượng hàng hóa bình quân từ 500 triệu đồng/năm trở lên.
    • Các văn bản bổ trợ: Nghị định số 51/1999/NĐ-CP (chính sách ưu đãi thuế), Nghị định số 30/1998/NĐ-CP (thuế thu nhập doanh nghiệp), Nghị định số 43/1999/NĐ-CP và Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg (tín dụng phát triển nông thôn), Nghị định số 178/1999/NĐ-CP (bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng), Thông tư số 423/2000/QĐNHNN, Thông tư số 23/2000/TTBNĐXH (lao động trong trang trại), Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK và Thông tư số 62/2003/TT-BNN-TCTK.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ sách báo, niên giám thống kê huyện Yên Thế, báo cáo sản xuất của UBND xã Tam Tiến, tài liệu của Tổng cục Thống kê và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Giang.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Sử dụng bảng hỏi soạn sẵn với chủ trang trại về nguồn lực đất đai, vốn, lao động, chi phí, doanh thu và hạch toán kinh tế.
    • Phỏng vấn bán cấu trúc: Khảo sát tâm tư, nguyện vọng, mức độ thụ hưởng chính sách và đánh giá thuận lợi, khó khăn từ công nhân làm thuê và chủ trang trại.
    • Quan sát trực tiếp: Đo đạc quy cách chuồng trại, kiểm tra hệ thống rãnh ngầm, quy trình pha trộn thức ăn, lịch dùng thuốc thú y.
    • Tham gia trực tiếp sản xuất: Trực tiếp thực hiện vệ sinh chuồng trại, cho ăn, rắc vôi khử trùng, tiêm phòng vắc-xin cho lợn và gia cầm.
    • Thảo luận nhóm: Trao đổi với chủ trang trại và cán bộ kỹ thuật thú y cơ sở để xác định nguyên nhân vướng mắc và giải pháp phát triển.
  • Hệ thống chỉ tiêu tính toán:
    • Giá trị sản xuất: $GO = \sum P_i \cdot Q_i$ (trong đó $P_i$ là giá trị hàng hóa, $Q_i$ là lượng sản phẩm thứ $i$).
    • Chi phí trung gian: $IC = \sum C_{ij}$ (chi phí vật chất, giống, thức ăn, thuốc, dịch vụ thuê ngoài).
    • Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
    • Chỉ tiêu hiệu quả: Tỷ số $VA/\text{Lao động}$, $VA/\text{Vốn}$, $VA/\text{Diện tích}$.
    • Trích khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp đường thẳng: Mức trích khấu hao hàng năm = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian trích khấu hao.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc chuyển đổi mô hình kinh tế nông hộ sang kinh tế trang trại tổng hợp tại các vùng trung du, miền núi như huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Xác định mục tiêu nghiên cứu đánh giá toàn diện mô hình trang trại Phan Thị Hạnh, hệ thống hóa phương pháp điều tra thực địa và khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.

Phần II: Tổng quan

  • Thực tiễn phát triển trang trại quốc tế và trong nước:
    • Thế giới: Tại Mỹ có 2,2 triệu trang trại sản xuất hơn 50% sản lượng ngô và đậu tương toàn cầu; Malaysia xuất khẩu hơn 6 triệu tấn nông sản sang 40 quốc gia; diện tích bình quân trang trại tại Mỹ đạt 180–200 ha, Canada 400–450 ha, Úc trên 500 ha. Tại châu Á, trang trại quy mô nhỏ chiếm 60–70% số lượng, canh tác 30% diện tích và tạo ra 35% tổng sản phẩm nông nghiệp.
    • Việt Nam: Quá trình phát triển qua các giai đoạn từ đồn điền phong kiến, Pháp thuộc (năm 1930 chiếm 1,2 triệu ha đất lập đồn điền), hợp tác xã nông nghiệp thời kỳ 1954–1975, đến các mốc đổi mới với Chỉ thị 100, Nghị quyết 10 và Luật Đất đai 1993.
    • Số liệu thống kê: Đến cuối năm 2016, cả nước có 33.488 trang trại (chăn nuôi chiếm 62,4% với 20.869 trang trại; trồng trọt chiếm 27,5% với 9.216 trang trại; thủy sản chiếm 7% với 2.350 trang trại; trang trại tổng hợp chiếm 2,8% với 941 trang trại; lâm nghiệp chiếm 0,3% với 112 trang trại). Tổng diện tích đất trang trại sử dụng đạt 187.000 ha; giải quyết việc làm cho 134.700 lao động (bình quân 4 lao động/trang trại). Tổng thu sản xuất của trang trại đạt 93.098 tỷ đồng, bình quân 2.780 triệu đồng/trang trại.
    • Thống kê địa phương: Tỉnh Bắc Giang có 662 trang trại đạt chuẩn (588 trang trại chăn nuôi); tỉnh Bắc Ninh có 167 trang trại đạt tiêu chí mới trên tổng số 3.300 trang trại/gia trại; tỉnh Tuyên Quang có 358 trang trại.
  • Bài học kinh nghiệm từ các mô hình tiêu biểu:
    • Mô hình bác Trần Công Thịnh (thôn Lộc Ninh, xã Ngọc Châu, Tân Yên, Bắc Giang): Nuôi 27 lợn nái, 1 đực giống, xuất chuồng gần 200 lợn thịt/lứa kết hợp 4 ao cá (2 ao cá thịt có máy quạt nước, 2 ao ươm cá giống cá rô phi đơn tính, trôi, mè, chép, trắm), lãi 250–300 triệu đồng/năm.
    • Mô hình anh Trần Văn Triệu (Bắc Giang): Quy mô trên 2 ha, gồm 1,4 ha ao cá, 400 lợn thịt, 50 lợn nái, 4 lợn đực giống, 700 gà đẻ và cây ăn quả, doanh thu trên 3 tỷ đồng, lãi 200–300 triệu đồng/năm.
    • Mô hình anh Nguyễn Duy Lành (tỉnh Hòa Bình): Quy mô 1,8 ha, trồng 300 gốc bưởi Diễn, 200 gốc cam, nuôi 300–400 gà giống và chuồng lợn 500 m2 xuất 70 tấn lợn/năm, doanh thu đạt xấp xỉ 1 tỷ đồng/năm.

Phần III: Kết quả thực tập

  • Khái quát địa bàn xã Tam Tiến:
    • Điều kiện tự nhiên: Xã vùng cao cách trung tâm huyện Yên Thế 7 km, diện tích tự nhiên 30 km2 (3.057,92 ha; trong đó đất nông nghiệp 2.671,35 ha, phi nông nghiệp 380,43 ha, đất chưa sử dụng 6 ha). Gồm 15 thôn bản, trung tâm là bản Mỏ Trạng. Hệ thống giao thông dài 33 km (3 km trải nhựa, còn lại là đường cấp phối); thủy lợi có 37 km kênh mương. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23–27°C, lượng mưa trung bình 128 mm, độ ẩm 80–85%.
    • Kinh tế - xã hội: Dân số năm 2015 là 3.320 nhân khẩu (mật độ 391 người/km2). Tổng số lao động trong độ tuổi là 2.116 người (lao động nông nghiệp 1.022 người - chiếm 48,39%; lao động phi nông nghiệp 1.094 người - chiếm 48,39%). Hạ tầng điện có 3 trạm biến áp tổng công suất 960 KVA; trạm y tế xã có 1 bác sĩ, 1 y tá, 3 y sĩ, 1 dược tá.
  • Thực trạng trang trại tổng hợp Phan Thị Hạnh:
    • Quá trình phát triển và thành tích: Gia nhập Hiệp hội Chăn nuôi Việt Nam năm 2006; nhận bằng khen cơ sở chăn nuôi gia cầm điển hình và bằng khen của Bộ Nông nghiệp & PTNT giai đoạn 2003–2008; được Chi cục Chăn nuôi và Thú y Bắc Giang cấp chứng nhận cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh năm 2016; năm 2009 thu hoạch trên 15 tấn vải.
    • Quy hoạch mặt bằng và chuồng trại: Tổng diện tích 3 ha (2 ha đất bằng, 1 ha đất đồi).
      • Khu chuồng gà: 6 chuồng, diện tích mỗi chuồng 160 m2, mái ngói chống nóng, tường vách xây cách hiên 1–1,5 m, tường cao 30–40 cm bao lưới thép, rèm bạt che cách tường 20 cm, hệ thống rãnh thoát nước ngầm hai bên.
      • Khu chuồng lợn: 4 chuồng, diện tích mỗi chuồng 140 m2 (1 chuồng lợn nái, 1 chuồng lợn con cai sữa, 2 chuồng lợn thịt), nền chuồng cao hơn mặt đất 20–30 cm, mái lợp ngói.
      • Khu vườn cây ăn quả: Gần 100 cây vải trồng từ năm 1991, phân bố trên diện tích đồi.
  • Cơ cấu tổ chức và quản lý lao động:
    • Chủ trang trại: Điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính.
    • Kỹ sư chăn nuôi thú y: Hướng dẫn kỹ thuật phối trộn cám, liều lượng thuốc, chẩn đoán, điều trị bệnh và giám sát vệ sinh thú y.
    • Công nhân trực tiếp: Thực hiện chăm sóc, dọn dẹp chuồng trại, cho ăn dưới sự điều phối của chủ trại và kỹ sư.
  • Quy trình kỹ thuật và chăm sóc vật nuôi:
    • Kỹ thuật nuôi gà thịt (chu kỳ 3 tháng):
      • Giai đoạn 1 (1–15 ngày tuổi): Cám đạm cao nhất kết hợp bổ sung 20% đạm, tiêm vắc-xin Marek lúc 1 ngày tuổi và bổ sung men vi sinh.
      • Giai đoạn 2 (15–30 ngày tuổi): Khẩu phần cám có hàm lượng đạm 19% để phát triển khung xương.
      • Giai đoạn 3 (30 ngày tuổi đến khi xuất chuồng): Cám có hàm lượng đạm 17%. Định kỳ rắc vôi khử trùng chuồng và vườn thả 1 tuần/lần.
    • Kỹ thuật nuôi lợn:
      • Lợn thịt: Giai đoạn 1 (1–25 ngày) bú sữa mẹ; Giai đoạn 2 (25–60 ngày) ăn cám tập ăn Judo MiloA+; Giai đoạn 3 (60–155 ngày) ăn cám hỗn hợp 23s siêu nạc; che chắn bạt giữ ấm vào mùa đông.
      • Lợn nái: Ăn 3 bữa/ngày bằng cám tiết sữa (giai đoạn mới đẻ ăn 1 kg/ngày; sau 2 tháng ăn 1,2 kg/ngày; sau 3 tháng ăn 1,5 kg/ngày). Lịch thú y lợn con: tiêm phòng chống phù đầu khi mới đẻ, tiêm sắt vào ngày thứ 3 và ngày thứ 10, tiêm vắc-xin tai xanh vào ngày thứ 35.
  • Chuỗi cung ứng vật tư và kênh tiêu thụ:
STT Loại vật tư / Con giống Số lượng Đơn vị / Nguồn cung ứng
1 Giống gà 15.000 con Lò ấp địa phương
2 Giống lợn 250 con Con giống tự có và mua từ trang trại khác
3 Cám lợn và cám gà 3.050 bao/tấn Công ty Cổ phần Cám JUDO Bắc Giang
4 Thuốc bảo vệ thực vật 100 đơn vị Đại lý thuốc Bảo vệ thực vật địa phương
5 Thuốc thú y 250 đơn vị Trạm thú y xã Tam Tiến
  • Kênh tiêu thụ: Vận hành song song kênh trực tiếp (bán trực tiếp cho người tiêu dùng tại trang trại) và kênh phân phối trung gian (qua thương lái, công ty thu mua, chợ đầu mối, lò mổ cung ứng cho nhà hàng và xuất khẩu sang Trung Quốc tại các thị trường Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương).
  • Quản lý dịch bệnh và xử lý môi trường:
    • Phác đồ điều trị bệnh:
      • Bệnh lòi giom ở lợn: Cách ly ngay lập tức, mời cán bộ thú y can thiệp khâu xử lý cơ vòng hậu môn.
      • Tiêu chảy ở lợn: Bù nước, dùng dung dịch Bio antiscours hoặc tiêm kháng sinh Bio-colistininj; sát trùng chuồng bằng thuốc Guard với tần suất 2 ngày/lần.
      • Cúm lợn: Vệ sinh, tiêu độc khử trùng, tiêm vắc-xin và dùng thuốc long đờm hòa vào nước uống.
      • Tụ huyết trùng ở lợn: Điều trị bằng Sulfathiazole, Penicillin, Tetracycline; trộn Tiamulin vào thức ăn.
      • Cúm gia cầm và đậu gà: Tiêu hủy cá thể chết, tiêu độc khử trùng máng ăn/úm nước; đối với đậu gà tiến hành bóc vảy bôi glycerin hoặc mỡ kháng sinh, nhỏ thuốc mắt chuyên dụng.
    • Hệ thống xử lý chất thải: 100% chuồng gà dùng chất độn chuồng bằng trấu kết hợp rơm rạ, mùn cưa, phoi bào, vỏ lạc; phân gà được thu gom ủ hoai mục bón cho cây ăn quả. Nước thải chuồng lợn được dẫn qua hệ thống cống ngầm vào bể Biogas xử lý kỵ khí thu khí gas phục vụ đun nấu; nước thải sau biogas tiếp tục qua bể lọc sinh học và hồ sinh học trước khi thải ra môi trường.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được trong việc xây dựng mô hình sản xuất khép kín tại trang trại Phan Thị Hạnh; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cơ chế tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, đào tạo nghề và hoàn thiện hạ tầng giao thông liên thôn nhằm tháo gỡ khó khăn cho cơ sở và các trang trại trên địa bàn.


Kết quả và đóng góp

Kết quả sản xuất và kỹ thuật đạt được

  • Quy mô và năng lực hạ tầng: Trang trại đã chuyển đổi và bố trí thành công mặt bằng 3 ha thành các phân khu chuyên môn hóa gồm 6 dãy chuồng gà ($960\text{ m}^2$), 4 dãy chuồng lợn ($560\text{ m}^2$), khu phụ trợ xử lý biogas và vườn đồi trồng gần 100 gốc vải cổ thụ.
  • Năng lực vận hành vật tư và sản lượng: Trang trại chủ động liên kết cung ứng với các lò ấp địa phương và Công ty CP Cám JUDO Bắc Giang để duy trì đàn gà 15.000 con, đàn lợn 250 con, sản lượng vải thu hoạch đạt trên 15 tấn/vụ (năm 2009).
Hạng mục sản xuất Thông số quy mô / Kỹ thuật Giải pháp kỹ thuật & Vận hành
Khu chuồng nuôi gà 6 chuồng $\times 160\text{ m}^2 = 960\text{ m}^2$ Mái ngói, rãnh ngầm, đệm lót trấu 100%, khử trùng vôi 1 lần/tuần
Khu chuồng nuôi lợn 4 chuồng $\times 140\text{ m}^2 = 560\text{ m}^2$ Nền cao 20–30 cm, hệ thống dẫn nước thải ngầm kết nối bể Biogas
Đàn vật nuôi hàng năm 15.000 gà; 250 lợn Thức ăn theo giai đoạn sinh trưởng; tiêm phòng đầy đủ vắc-xin
Cây ăn quả (Vải) Gần 100 gốc vải (trồng từ 1991) Đốn tỉa cành thoáng, bón phân ủ hoai từ chất thải gia cầm
Xử lý chất thải 1 Hệ thống hầm Biogas + Hồ sinh học Tái sinh năng lượng đun nấu, tuần hoàn phân bón cho cây trồng

Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất

  1. Đối với chủ trang trại: Chủ động tìm kiếm các kênh liên kết tín dụng, tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao của ngành thú y, áp dụng các biện pháp an toàn sinh học để chủ động khống chế dịch bệnh theo mùa.
  2. Đối với chính quyền địa phương: Đẩy nhanh tiến độ bê tông hóa đường giao thông nối từ trang trại ra các trục đường chính và thị trấn; tăng cường hỗ trợ cán bộ thú y cơ sở kiểm soát dịch tễ, hỗ trợ nông dân hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT.
  3. Đối với Nhà nước: Triển khai hiệu quả các gói tín dụng hỗ trợ lãi suất cho kinh tế trang trại theo Nghị định 43/1999/NĐ-CP và Quyết định 67/1999/QĐ-TTg; mở rộng các chương trình khuyến nông, xúc tiến thương mại nông sản sang các thị trường lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Khóa luận thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp (từ tháng 8/2016 đến tháng 12/2016) nên chuỗi số liệu tài chính chuyên sâu và biến động thị trường chỉ phản ánh tại một thời điểm nhất định.
    • Nghiên cứu tập trung duy nhất vào trường hợp điển hình là trang trại Phan Thị Hạnh tại xã Tam Tiến, chưa mở rộng điều tra so sánh với tập mẫu nhiều trang trại tổng hợp khác trên địa bàn toàn huyện Yên Thế.
    • Một số bảng biểu hạch toán tài chính chi tiết (từ Bảng 3.2 đến Bảng 3.7 theo danh mục) được tổng hợp ở mức độ khái quát kết quả và tỷ suất, chưa bóc tách sâu các biến số rủi ro trượt giá vật tư cám và thuốc thú y trên thị trường.
  • Hướng mở tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát liên trang trại để xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của loại hình trang trại tổng hợp tại vùng miền núi Bắc Giang.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi giá trị và giải pháp xây dựng thương hiệu nông sản an toàn dịch bệnh cho các sản phẩm chăn nuôi quy mô trang trại tại huyện Yên Thế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Chăn nuôi - Thú y; cán bộ khuyến nông cơ sở và các chủ trang trại đang có định hướng chuyển đổi sang mô hình kinh tế nông nghiệp tổng hợp.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Bản mô tả thực tế về quy cách thiết kế chuồng trại (chuồng lợn, chuồng gà) thích ứng với điều kiện khí hậu miền núi (sử dụng mái ngói, nền cách đất, hệ thống rèm bạt che chắn mùa đông).
    • Quy trình phối hợp khẩu phần dinh dưỡng theo từng giai đoạn sinh trưởng của gà và lợn thịt/lợn nái.
    • Phác đồ thực tế xử lý các bệnh truyền nhiễm thường gặp (tiêu chảy, tụ huyết trùng, lòi giom, đậu gà) và mô hình tuần hoàn chất thải thông qua bể Biogas kết hợp ủ phân hữu cơ cho cây ăn quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và cơ cấu sử dụng đất của trang trại tổng hợp Phan Thị Hạnh được bố trí như thế nào?

Trang trại có tổng diện tích 3 ha, bao gồm 2 ha đất bằng (bố trí 6 chuồng gà với tổng diện tích $960\text{ m}^2$, 4 chuồng lợn với tổng diện tích $560\text{ m}^2$, nhà ở, sân phơi và hệ thống xử lý chất thải) và 1 ha đất đồi (dùng để trồng gần 100 cây vải lâu năm trồng từ năm 1991).

2. Quy trình cho ăn và tỷ lệ đạm trong khẩu phần thức ăn của đàn gà thịt được áp dụng ra sao?

Chu kỳ nuôi gà thịt kéo dài khoảng 3 tháng chia làm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (1–15 ngày tuổi): Cho ăn cám đạm cao nhất và bổ sung 20% đạm.
  • Giai đoạn 2 (15–30 ngày tuổi): Cho ăn cám bổ sung 19% đạm nhằm phát triển khung xương.
  • Giai đoạn 3 (30 ngày tuổi đến khi xuất chuồng): Cho ăn cám duy trì hàm lượng 17% đạm.

3. Quy trình tiêm phòng và chăm sóc đàn lợn con từ khi sinh ra tại trang trại được thực hiện theo các mốc nào?

Lợn con mới đẻ được tiêm vắc-xin chống bệnh sưng phù đầu; đến ngày thứ 3 được tiêm bổ sung sắt; đến ngày thứ 10 tiếp tục tiêm sắt lần hai; và đến ngày thứ 35 được tiêm phòng vắc-xin tai xanh. Về dinh dưỡng, lợn con bú sữa mẹ từ 1 đến 25 ngày tuổi, sau đó chuyển sang ăn cám tập ăn Judo MiloA+ từ 25 đến 60 ngày tuổi.

4. Hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi tại trang trại hoạt động theo nguyên lý nào?

Đối với chuồng gà, 100% sử dụng đệm lót bằng trấu kết hợp mùn cưa, vỏ lạc và định kỳ thu gom phân để ủ hoai bón cho cây vải. Đối với chuồng lợn, toàn bộ phân và nước rửa chuồng được dẫn qua đường ống ngầm vào bể Biogas để phân giải kỵ khí thu hồi khí gas đun nấu; nước thải sau biogas tiếp tục lắng cặn qua bể lọc sinh học và hồ sinh học trước khi xả ra môi trường.

5. Trang trại đã đạt được những danh hiệu và chứng nhận tiêu biểu nào trong quá trình hoạt động?

Trang trại được kết nạp vào Hiệp hội Chăn nuôi Việt Nam năm 2006; nhận bằng khen cơ sở chăn nuôi gia cầm điển hình của Hiệp hội năm 2008; nhận bằng khen của Bộ Nông nghiệp & PTNT về thành tích phát triển chăn nuôi gia cầm giai đoạn 2003–2008; và được Chi cục Chăn nuôi và Thú y Bắc Giang cấp chứng nhận mô hình cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh vào năm 2016.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Ngọc Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất và vận hành thực tế tại trang trại tổng hợp Phan Thị Hạnh ở xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Công trình cung cấp đầy đủ các dữ liệu thực địa về thiết kế hạ tầng chuồng trại, quy trình chăm sóc dinh dưỡng, lịch tiêm phòng thú y và giải pháp tuần hoàn chất thải Biogas. Những đánh giá về trở ngại vốn, đường giao thông và dịch bệnh cùng các khuyến nghị trong khóa luận là tư liệu thực tiễn hữu ích cho việc hoàn thiện mô hình kinh tế trang trại tổng hợp tại các địa bàn miền núi.