MỞ ĐẦU Trong thời đại ngày nay, tin học đã trở nên phổ biến với mọi người từ mọi cấp học, từ mọi cấp bậc của xã hội. Cùng với sự phát triLn đó, mọi phần mềm ứng dụng tương ứng với từng chức năng cụ thL cũng đã ra đời. Song, không thL có được một phần mềm có thL cung cấp hết các chức năng cho mọi công việc, từ công việc kế toán, quản lý nhân viên đến quản lý nhân sự, quản lý bán hàng. Bởi, mỗi chức năng cần có một yêu cầu riêng, có những nét đặc trưng mà không phần mềm nào có thL đáp ứng được.
Do vậy trong việc phát triLn phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là chính xác, xử lý được nhiều nghiệp vụ mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như: giao diện thân thiện, sử dụng tiện lợi, bảo mật cao, tốc độ xử lý nhanh…. Ví dụ như việc quản lý điLm số của học sinh trong trường THPT. Nếu có sự hỗ trợ của tin học thì việc quản lý từ toàn bộ hô sơ học sinh, lớp học, giáo viên đến các nghiệp vụ tính điLm trung bình, xếp loại học lực cho học sinh trở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn. Ngược lại các công việc này đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức mà sự chính xác và hiệu quả không cao, vì hầu hết đều làm bằng thủ công khá vất vả.
Quản lý điLm là một công việc tương đối phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức. Chính vì vậy, tin học hóa trong lYnh vực quản lý điLm là một yêu cầu tất yếu. Muốn quản lý tốt cần có được các phần mềm tốt, phần mềm phải đảm bảo được độ bảo mật cao, dễ sử dụng và nhiều tiện ích. KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.
Mô tả bài toán - Tên hệ thống: Hệ thống quản lý điểm của trường THPT Quế Võ số 1. - Địa chỉ: Thi$ tr%n Phố M'i – Quế Võ - Bắc Ninh. - Nhu cầu tin học hóa: Nhà trường có tổng số 2250 học sinh và 120 cán bộ công nhân viên. G:m 45 l'p học đư=c chia thành 3 khối 10, 11, 12.
Chính vì vậy nhà trường cần có một hệ thống quản lý điểm của học sinh h=p lý, hiệu quả và bảo mật. - Mục đích: + Mang tính chuyên nghiệp cho việc quản lý của trường. + H: sơ lưu trữ của nhà trường sẽ đư=c tốt hơn. + Đáp ứng nhu cầu xử lý tính toán, tìm kiếm, thống kê, xu%t báo cáo thông tin và điểm số của học sinh một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả.
Xác định và phân tích quá trình nghiệp vụ 2. Quy trình nghiệp vụ Trong nhà trường, mỗi học sinh bắt đầu nhập trường phải nộp một bộ h: sơ thông tin cá nhân. Nhân viên văn phòng sẽ kiểm tra h: sơ. Thiếu thông tin, gi%y tờ thì yêu cầu học sinh nộp bổ sung.
Nhân viên văn phòng sẽ nhập thông tin về học sinh (sơ yếu lý li$ch). Sau khi nhà trường tiến hành xếp lơWp cho hoc sinh thì tiến hành làm thẻ học sinh. Mỗi học kỳ, một học sinh có các loại điểm: điểm miệng, điểm 15 phút, điểm một tiết, điểm thi học kỳ do giáo viên bộ môn cho. Mỗi lơWp có một giáo viên chủ nhiệm.
Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm quản lý kỷ luật của từng học sinh trong l'p. Và cuối mỗi học kỳ giáo viên chủ nhiệm sẽ nhận xét, đánh giá hạnh kiểm. Cuối mỗi học kỳ, giáo viên chủ nhiệm sẽ thông báo kết quả học tập cả học kỳ cho học sinh. Sau mỗi học kỳ, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn sẽ nhập điểm cho học sinh mình phụ trách dạy.
Các giáo viên có quyền cập nhật điểm (thêm, sửa, xóa điểm) trong thời gian qui đinh. Ngoài ra giáo viên có thể thống kê kết quả học kỳ theo l'p, theo môn và kết quả cả năm theo l'p, theo môn. Điểm tổng kết môn học đươ$c làm tròn đến chữ số thập phân thứ nh%t. Người quản lý sẽ quản lý việc nhập điểm của các giáo viên, quản lý người dùng.
Ngoài ra, người quản lý sẽ tiếp nhận học sinh mơWi, lập bảng phân l'p và lập bảng phân công giáo viên. Hệ thống quản lý học sinh dựa vào họ tên, l'p, ngày sinh, đia chỉ. Mỗi khi có sự luân chuyển về số lư=ng học sinh trong l'p thì học sinh mơWi chuyển vào đư=c đưa vào cuối danh sách của l'p mơWi. Trong nhà trường, ban giám hiệu có trách nhiệm cung c%p khen thưởng kỷ luật.
Cuối mỗi học kỳ ban giám hiệu nhận đư=c báo cáo về tình hình chung của từng lơWp và đưa ra quyết đi$nh khen thưởng cho từng tập thể l'p và cá nhân học sinh. Ngoài ra ban giám hiệu còn có nhiệm vụ quản lý người dùng, phục h:i và sao lưu dữ liệu. Qui tắc thực hiện Năm học: Một năm học có 9 tháng.Thông tin lưu trữ: Mã năm học, Tên năm học. Học kỳ: Một năm học có 2 học kỳ.
Thông tin lưu trữ: Mã học kỳ, Tên học kỳ. Khối lớp: Một trường có 3 khối lơWp. Thông tin lưu trữ: Mã khối l'p, Tên khối l'p, Hệ số. Lớp: Một l'p có 1 giáo viên chủ nhiệm.
Thông tin lưu trữ: Mã L'p, Tên l'p, Mã khối lơWp, Mã năm học, Mã giáo viên, Sỉ số. Môn học: Môn Văn và Toán hệ số 2, các môn còn lại hệ số 1. Thông tin lưu trữ: Mã môn học, Tên môn học, Hệ số, Số tiết. ĐiLm: Điều 1: Hệ số điLm môn học khi tham gia tính điLm trung bình các môn học kỳ và cả năm học.
Ban cơ bản: - Hệ số 2: đư=c tính theo qui đinh dư'i đây: Nếu không học môn nâng cao nào thì tính cho hai môn Toán, Văn. - Hệ số 1: các môn còn lại. Ban nâng cao: - Hệ số 2: Tính cho các môn sau: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Anh (tùy vào l'p nâng cao). - Hệ số 1: các môn còn lại.
Điều 2: ĐiLm trung bình môn học 1. Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđkvà KThk vơWi các hệ số quy đinh tại Điều 7 của Quy chế này: ĐKTtx + 2 x ĐKTđk + 3 x ĐKThk ĐTBmhk= –––––––––––––––––––––––––––– Tổng các hệ sốố 2. Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI v'i ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2: ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII ĐTBmcn = –––––––––––––––– 3 Điều 3: ĐiLm trung bình các môn học kỳ, cả năm học 1. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của t%t cả các môn v'i hệ số (a, b.) của từng môn học: a x ĐTBmhk Toán + b x ĐTBmhk Vật lí +.
ĐTBhk = ––––––––––––––––––––––––––––– Tổng các hệ sốố 2. Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của t%t cả các môn học, vơWi hệ số (a, b.) của từng môn học: a x ĐTBmcn Toán + b x ĐTBmcn Vật lí +. ĐTBcn = ––––––––––––––––––––––––––––– Tổng các hệ sốố 3. Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân đư=c l%y đến chữ số thập phân thứ nh%t sau khi đã làm tròn số.
Đối vơWi các môn chỉ dạy học trong 1 học kỳ thì l%y kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó làm kết qủa đánh giá, xếp loại cả năm học. Chú ý: Khi nhập điểm không đư=c dùng bút tẩy, tẩy xóa, điểm nhập theo hệ số từ trái sang phải, nếu sửa điểm thì l%y bút đỏ gạch đi và ghi lại bên cạnh. Điều 4: Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm 1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dư'i đây: Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: đối v'i học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; Không có môn học nào điểm trung bình dư'i 6,5.
Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dư'i đây: Điểm trng bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: đối v'i học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên; Không có môn học nào điểm trung bình dư'i 5,0. Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn dư'i đây: Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: đối v'i học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên; Không có môn học nào điểm trung bình dư'i 3,5. Loại yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào ĐTB dươWi 2,0. Loại kém: các trường h=p còn lại.
Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức quy đinh cho từng loại nói tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, nhưng do ĐTB của 1 môn học th%p hơn mức quy đinh cho loại đó nên học lực bi xếp th%p xuống thì đư=c điều chỉnh như sau: Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Tb thì đư=c điều chỉnh xếp loại K; Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Y hoặc kém thì đư=c điều chỉnh xếp loại Tb; Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Y thì đư=c điều chỉnh xếp loại Tb; Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại kém thì đư=c điều chỉnh xếp loại Y. SỬ DỤNG KẾT QUÀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI: Điều 5: Xét cho lên lớp hoặc không được lên lớp 1. Học sinh có đủ các điều kiện dư'i đây thì đư=c lên lơWp: a) Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên; b) Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại). Học sinh thuộc 1 trong các trường hơ$p dư'i đây thì không đư=c lên lơWp: a) Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại); b) Học lực cả năm loại kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu; c) Sau khi đã đư=c kiểm tra lại một số môn học có điểm trung bình dư'i 5,0 để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình; d) Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn không đư=c xếp loại lại về hạnh kiểm.