Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE WEBGIS TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 1. Cơ sỡ lí luận về việc xây dựng và sử dụng WebGIS trong dạy học Địa lí lớp 11. Tổng quan về IWebGIS 1. Giới thiệu vẻ Web Mạng máy tính là hệ thống nhiều máy tỉnh, được kết nối với nhau để trao đổi thông tin, chia sẻ tài nguyên (đĩa cửng.
máy in) của các máy trong mạng với nhau, và có thể quản lý được toản bộ hoạt động của các máy được kết nói (Nguyễn Thị Hiển, 2018). Mạng máy tính bao gồm một số mạng máy tính bao. gồm một máy trung tâm (còn được gọi lả máy chủ hay máy phục vụ) vả nhiều máy tính khác (cỏn gọi là máy khách hàng hay trạm lảm việc) nỗi vào nhau. Khải niệm Internet xuất hiện vả được sử dụng vảo năm 1980, như một thuật ngữ nhằm mô tả mạng thông tin hỗn hợp nhiều loại dịch vụ được liên kết với nhau có tính toàn cầu.
Các mạng khác, có quy mô lớn hơn bao gồm nhiều máy chủ và cho phép bất kỳ một máy tỉnh nảo trong mạng có thê kết nổi với bit kì mảy nào khác đề trao đổi thông tin với nhau. Một khi đã được kết nồi với Internet, máy tính sẽ là một trong số hàng chục triệu thành viên của mạng khổng lỗ này. Tại Việt Nam, theo Luật Viễn thông định nghĩa khái niệm Internet là hệ thống thông tin toản cầu sử dụng giao thức Internet và tài nguyên Internet để cung cắp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng dịch vụ viễn thông (Quốc hội, 2009). Internet mang theo một loạt các dịch vụ thông tin và tài nguyên ví dụ như liên kết siêu văn bản và ứng dụng của World Wide Web (WWW), thư điện tử, điện thoại vả chia sẻ tệp, Trong đó World Wide Web - viết tắt là www, hay goi ngắn gọn là Web — là một trong những dịch vụ mới nhất của Internet.
Đây là 12 một mạng lưới toàn cầu, là một không gian thông tin toản cầu mà mọi người có thể kết nối và tương tác thông qua Internet (Trịnh Quốc Tuấn, 2007). Các tải liệu trên Web được lưu trữ trong một hệ thông siêu văn bản (Hypertext), đặt tại các máy tỉnh trong mạng Internet. Web cho phép người sử dụng thâm nhập vio mọi ngõ ngách trên Internet, là những điểm chứ cơ sở dữ liệu gọi là Website. Nhờ có Web nên dủ không phải là một chuyên gia nhưng người sử dụng vẫn có thể sử dụng Internet (Trịnh Quốc Tuấn, 2007) Hiểu theo cách đơn giản hơn thì Web là hệ thống các tài liệu hypertext liên kết với nhau thông qua mạng internet.
Các thành phẩn của Web bao gồm: - WebPage: là một trang web được viết bằng ngôn ngữ PHP, ASP.Tuy nhiên kết quả trả về lả ngôn ngữ HTML ~ Website: là tập hợp nhiều Web Page cỏ nội dung thông nhất và được sắp xếp có hệ thống. ~ Web Server là thành phần chính của hệ thông dịch vụ. có vai trò nhận yêu cầu từ người dùng qua Web Browsers sau đó trẻ kết quả dưới dạng HTML, kịch bản JavaScript, CSS. - Web Browser: là giao điện người sử dụng phía máy trạm dùng đề gửi yêu cầu và nhận nội dung trang Web tử Web Server dưới dạng HTML, kịch bản JavaScript, CSS.
Web Browser sẽ thông địch các ngôn ngữ trên và xuất tra kết quả ra màn hình (hình 1.1) Trang web dưới dang HTML, Javacript, CSS, —E +. Yêu cầu ade kdequ Hình 1. Sơ đồ nguyên tắc nhận và trả thông tin trên Ieb Nguồn: (Phạm Thị Phép, 2013) 13 Cơ chế hoạt động của của World Wide Web bao gồm: Giao thức HTTP. (Hyper Text Transfer Protocol), dia chi URL (Uniform Resource Locator) và ngôn ngữ đánh dầu siêu văn ban HTML (Hypertext Markup Language) ~ Giao thức HTTP: Dủng để truy cập tải nguyên trên Web.
~ Địa chỉ URL: Nhận dạng các trang va tai nguyên trên Web. -Một số ngôn ngữ siêu văn bản tiêu biểu có kể kế đến lả HTML - ngôn ngữ đánh dẫu siêu văn bản và XML (Extensible Matkup Language) - ngôn ngữ đánh dấu cỏ thể mở rộng. Trong đó ngôn ngữ đánh dẫu siêu văn bản HTML là một trong 3 cơ chế hoạt động của một Web với chức năng tạo các tài liệu có thể truy cập trên Web. Kết cấu của một Web dựa trên mô hình client - server là mô hinh giúp các máy tính giao tiếp truyền tải dữ liệu cho nhau ~ Máy tính đóng vai trò là máy khách ~ Client: Với vai trỏ là máy khách.
chúng sẽ không cung cấp tải nguyên đến các máy tính khác mà chí sử dụng tải nguyên được cung cắp từ máy chủ. Một client trong mô hình này cỏ thể là một server cho mô hình khác, tùy thuộc vào như cầu sử dụng của người dùng. ~ Máy tính đóng vai trò là máy chú - Server: Lả máy tính có khả năng cung cấp tải nguyên và các dịch vụ đến các máy khách khác trong hệ thống mạng. Server đóng vai trò hỗ trợ cho các hoạt động trên máy khách client diễn ra hiệu quả hơn.
Các ưu điểm của mô hình client — server: ~ Giúp làm việc trên bất kì một máy tính nào có hỗ trợ giao thức truyền thông. Giao thức chuẩn nảy cũng giúp các nhả sản xuất tích hợp lên nhiều sản phẩm khác nhau mả không gặp phải khó khăn gì. ~ Có thê có nhiễu server cùng làm một dịch vụ, chúng có thẻ nằm trên nhiều máy tính hoặc một máy tính. 14 - Chỉ mang đặc điểm của phần mề mà không hẻ liễ đến phần cú ngoải yêu cầu duy nhất lả server phải có cấu hình cao hơn các client.
~ Hỗ trợ người dùng nhiều dich vu da dang va sự tiện dụng bởi khả năng truy cập từ xa. ~ Cung cấp một nền táng lý tưởng, cho phép cung cắp tích hợp các kỹ thuật hiện đại như mô hình thiết kế hướng đối tượng, hệ chuyên gia, hệ thông tin địa lý (GIS) 1. Hệ thẳng thông tin địa li (GIS) Hệ thông thông tin địa li hay GIS (viết tắt của cụm từ Geographic Tnformation System) là một hệ thông thông tin áp dụng cho dữ liệu địa lí và được xem như là một hệ thông gồm phần cứng, phần mềm với các chức năng được thiết kế để thu thập, lưu trữ, truy cập và biến đổi, phân tích và thể hiện dữ liệu tham chiều đến vị trí trên mặt Trái Đắt, nhằm hỗ trợ giải quyết các bài toán quy hoạch và quản lý phức tạp 'Vào những năm 1960-1970, Canada bắt đầu xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) đầu tiên của họ. Trong giai đoạn nảy, ho tập trung vào việc sử dụng công nghệ máy tính mới nỗi để tô chức và phân tích dữ liệu địa lý.
Cụ thể, Đại học Carleton ở Ottawa được công nhận là một trong những trung tâm quan trọng cho sự phát triển của GIS tại Canada. Từ đó trên thế giới hình thành xu hướng xử lý vả sử dụng dữ liệu không gian trong đánh giá, quy hoạch và giám sat. Sự phát triển của GIS gắn liền với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, đồ hoạ, dữ liệu, thống kê, toán học, đo đạc. Ngày nay GIS được áp dụng trong nhiễu lĩnh vực khác nhau như hành chính, quy hoạch, địa chat, an ninh quốc phòng, giáo dục.
Chính sự đa dạng về lĩnh vực ứng dụng GIS giúp hình thành nhiều nhận thức khác nhau như: nhận thức liên quan đến bản đỏ, có sở dữ liệu. khả năng phân tích không gian, hỗ trợ thông tin cho người lập quyết định trên 15 có sở khả năng truy vấn, thống kê, phân tích không gian hay mé hinh hod trong GIS (Trin Trọng Đức, 2011) 1. Khải niệm WebGIS. Hệ thống thông tin địa lí có nhiều định nghĩa cho nên WebGIS cũng có nhiều định nghĩa khác nhau, tuy nhiên các định nghĩa đều có là sự kết hợp định nghĩa của GIS vả Web, chí ra đặc trưng của GIS và các thành phần của Web.
Dưới đâu là một số định nghĩa về WebGIS: ~ Theo Harder (1998), WebGIS được định nghĩa là một hệ thống phức tạp kết nối với Internet, cho phép sao chép, lưu trữ, điều khiển, phân tích và hiển thị dữ liệu cùng với vị trí mà không cân sử dụng đến phần mềm GIS riêng biệt. Ong Harder nhấn mạnh rằng, mặc dủ Internet không lảm thay đổi những đặc điểm cơ bản của hệ thông thông tin dia lý (GIS), nhưng nó giúp đưa các tính năng của GIS sử dụng được trên mạng. ~ Theo Edward 2000: “WebGIS 1a hệ thống thông tin địa lý được phân bổ thông qua hệ thống mạng máy tính phục vụ cho việc thống nhất, phỏ biến, giao tiếp với thông tin địa lý hiển thị trên World Wide Web.” (Nguyễn Thanh Xuan, 2019) ~ "WebGIS hay công nghệ GIS trên nền Web là hệ thống thông tin địa lý phân tản trên một mạng các máy tính để tích hợp, trao đổi các thông tin địa lý trên mạng Internet" (Phạm Thị Phép, 2013) WebGIS ra đời đã đánh dấu một bướt phát triển trong ngành GIS. Tich hợp các thế mạnh về khả năng truy cập, đa nền tảng, đa cấu hình vả để dàng chia sẻ của Web, cùng với khả năng hiển thị dữ liệu, truy vấn và phân tích không gian, WebGIS được ra đời trên cơ sở chia sẻ thông tin qua hệ thống Internet.
Việc tích hợp công nghệ GIS vả Internet đã tạo cơ hội để mọi người có thể sử dụng dữ liệu và các chức năng ca GIS ma không can cai dat bat cử phần mềm GIS chuyên dụng nào. Hỗ trợ giải quyết được các vấn đề khó khăn 16 trong khai thác và sử dụng dữ liệu. Mọi thông tin yêu cầu và đáp ứng được truyền đi và trả về đều thông qua Internet. Những tính năng ưu việt trên tạo điều kiện thuận tiện cho ngưởi sử dụng khi không cần cài đặt bắt cứ phần mêm GIS nào, mả vẫn xem được các thông tin, thuộc tỉnh qua mạng.
Tích hợp một số chức nãng tương tự một phần mềm GIS giúp người dùng dé dang cho việc tương tác với dữ liệu không gian mả không cần yêu cầu cao trình độ về chuyên môn. Phân loại WebGIS Xét trên tiêu chí phân loại dựa trên khả năng cung cấp dịch vụ, có 5 dạng ứng dụng WebGIS bao gồm: ~ Geodata Server: Cung cấp cho phía máy khách các chức nnagw tìm kiếm. các tệp dữ liệu tham chiếu địa li: tải xuống dữ liệu để xử lý cụ bộ trực tuyến hoặc ngoại tuyến bằng phần mềm GÍ của người dùng: có thẻ thay thế hoạt động quản lý vả nhập dữ liệu của khách. ~ Map Server: Cung cấp dữ liệu địa lí trực quan hoá ở cả trạng thái tĩnh và trạng thái động với một số chức năng như thu phóng, di chuyển.