TỔNG QUAN VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT TÀI LIỆU CHUYÊN KHẢO: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ LỚP 12 THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu chuyên khảo được biên soạn dựa trên công trình nghiên cứu của tác giả Đào Thị Thành (người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Phương Liên), thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Địa lí (Mã số: 8 14 01 11), Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (2019). Trong chương trình đào tạo cử nhân Sư phạm Địa lí và học viên cao học ngành Giáo dục học, tài liệu giữ vị trí học liệu tham khảo chuyên sâu thuộc khối kiến thức phương pháp dạy học bộ môn, phục vụ trực tiếp việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và đổi mới sinh hoạt chuyên môn tại trường phổ thông.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp "Nghiên cứu bài học" (NCBH - Lesson Study) trong dạy học môn Địa lí lớp 12.
  • Xây dựng hệ thống nguyên tắc, quy trình thiết kế và công cụ đánh giá bài giảng Địa lí 12 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông (Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) và tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW.
  • Rèn luyện năng lực tổ chức thực nghiệm sư phạm, phân tích hoạt động học của học sinh và đánh giá hiệu quả dạy học thông qua dữ liệu thực nghiệm tại các trường Trung học phổ thông (THPT).

Cấu trúc của tài liệu được thiết kế theo tiến trình logic từ tổng quan lý thuyết, quy trình thiết kế công cụ, bài học minh họa cho đến kiểm chứng thực nghiệm. Điểm đặc sắc về mặt học thuật là việc tích hợp mô hình phát triển chuyên môn giáo viên có nguồn gốc từ Nhật Bản vào chương trình Địa lí lớp 12 tại Việt Nam, chuyển trọng tâm từ việc quan sát hoạt động dạy của giáo viên sang quan sát, phân tích hoạt động học thực tế của từng học sinh.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung toàn văn được phân định thành 3 chương chuyên môn chính:

  • Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế bài giảng theo hướng nghiên cứu bài học Chương này trình bày bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng tiếp cận năng lực; khái niệm và đặc điểm của thiết kế bài giảng; nguồn gốc, bản chất và quy trình nghiên cứu bài học; so sánh sự khác biệt giữa sinh hoạt chuyên môn truyền thống và sinh hoạt chuyên môn theo NCBH; phân tích đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT và đặc điểm cấu trúc chương trình, sách giáo khoa Địa lí lớp 12; khảo sát thực trạng dạy học và mức độ vận dụng NCBH trong trường phổ thông.
  • Chương 2: Thiết kế bài giảng Địa lí lớp 12 THPT theo hướng nghiên cứu bài học nhằm phát triển năng lực học sinh Chương 2 xác định các nguyên tắc thiết kế bài giảng; xây dựng bộ công cụ đánh giá (phiếu ghi chép dự giờ, tiêu chí đánh giá bài học nghiên cứu); thiết lập quy trình 4 bước thực hiện NCBH (xây dựng kế hoạch bài học, dạy minh họa - dự giờ, suy ngẫm - thảo luận, chỉnh sửa áp dụng); triển khai thiết kế các bài dạy minh họa cụ thể trong chương trình Địa lí 12 gồm Bài 1: Việt Nam trên đường Đổi mới và hội nhập và bài học thuộc chủ đề Vấn đề phát triển ngành Thủy sản và Lâm nghiệp.
  • Chương 3: Thực nghiệm sư phạm Chương này mô tả mục đích, nội dung, phương pháp và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; xử lý dữ liệu định lượng và định tính về sự thay đổi trong hoạt động học, thái độ nhận thức và phân bố tỉ lệ kết quả điểm kiểm tra giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Hệ thống lý thuyết về Nghiên cứu bài học (Lesson Study): Tài liệu truy xuất lịch sử NCBH bắt đầu từ Nhật Bản vào thế kỷ XIX (Inagaki 1995, Sato 1996, 2000, 2007) và sự lan tỏa sang hệ thống giáo dục Hoa Kỳ (Stigler & Hiebert 1999; Lewis & Tsuchida 1998; Fernandez & Yoshida 2004), châu Âu, Đông Nam Á (Wood & Mohd Tuah 2008, Saito et al. 2006, Lim et al. 2005) cũng như các công trình nghiên cứu tại Việt Nam (Đặng Thị Hồng Doan 2011, Nguyễn Mậu Đức & Hoàng Thị Chiên 2014, Vũ Thị Sơn 2011).
  2. Khung lý thuyết về chương trình định hướng phát triển năng lực: Tài liệu xây dựng bảng phân tích so sánh tường minh giữa chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực dựa trên các tiêu chí: mục tiêu, lựa chọn nội dung, phương pháp tổ chức dạy học và cơ chế kiểm tra - đánh giá kết quả đầu ra.
Tiêu chuẩn so sánh Chương trình định hướng nội dung Chương trình định hướng năng lực
Mục tiêu dạy học Mô tả không chi tiết, khó quan sát/đánh giá Kết quả đầu ra mô tả chi tiết, đo lường được sự tiến bộ liên tục
Lựa chọn nội dung Tập trung vào tính hàn lâm chuyên môn, ít gắn với thực tiễn Gắn liền với tình huống thực tế, chọn lọc phục vụ năng lực đầu ra
Vai trò giáo viên Truyền thụ tri thức một chiều, giữ vị trí trung tâm Tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ học sinh tự chiếm lĩnh tri thức
Cơ chế đánh giá Đánh giá cuối kỳ, tập trung vào ghi nhớ và tái hiện Đánh giá thường xuyên quá trình, chú trọng khả năng vận dụng thực tiễn
  1. Hệ quan điểm phương pháp luận: Việc nghiên cứu và thiết kế vận hành dựa trên 5 quan điểm: quan điểm hệ thống, quan điểm lịch sử, quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm giáo dục định hướng phát triển năng lực và quan điểm thực tiễn.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng thiết kế kế hoạch dạy học: Xây dựng mục tiêu bài học theo chuẩn đầu ra năng lực; phân tách tiến trình bài dạy thành chuỗi các hoạt động học tập tương tác; sử dụng công nghệ thông tin và phương tiện trực quan phù hợp với môn Địa lí.
  • Kỹ năng quan sát và phân tích sư phạm: Chuyển dịch kỹ năng dự giờ từ việc chấm điểm giáo viên sang quan sát nét mặt, thao tác, biểu hiện khó khăn, khả năng tương tác nhóm và mức độ tiếp thu của từng học sinh.
  • Kỹ năng nghiên cứu và xử lý dữ liệu khoa học giáo dục: Vận dụng toán thống kê, phương pháp chuyên gia, điều tra xã hội học và thiết kế bảng hỏi để kiểm định tính khả thi của giả thuyết sư phạm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu triển khai phương pháp tiếp cận dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm, trong đó cấu trúc tiến trình bài học Địa lí được chuyển hóa thành chuỗi hoạt động có hướng dẫn của giáo viên:

  1. Quy trình tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo NCBH: Phương pháp làm việc chuyên môn không triển khai đơn lẻ theo từng cá nhân mà vận hành qua 4 giai đoạn sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn:
    • Giai đoạn 1: Cùng nhau xác định mục tiêu, thiết kế kế hoạch bài học và dự kiến các tình huống khó khăn của học sinh.
    • Giai đoạn 2: Một giáo viên tiến hành dạy minh họa, các giáo viên còn lại dự giờ, tập trung quan sát và ghi chép chi tiết hành vi học tập của học sinh.
    • Giai đoạn 3: Thảo luận, phân tích bài học dựa trên các minh chứng quan sát được (học sinh gặp khó khăn ở bước nào, vì sao, phản ứng ra sao) mà không xếp loại giờ dạy.
    • Giai đoạn 4: Hoàn thiện kế hoạch bài giảng và áp dụng mở rộng vào các tiết dạy tiếp theo.
  2. Hệ thống công cụ và bài tập thực hành: Tài liệu cung cấp mẫu Phiếu dự và đánh giá bài học nghiên cứu (tập trung vào mức độ tham gia của học sinh, khả năng tiếp nhận nhiệm vụ, sự hợp tác nhóm và kết quả học tập) cùng bảng tiêu chí phân tích sư phạm.
  3. Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; tăng cường các hình thức tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng (đánh giá chéo) giữa học sinh với học sinh; chuyển đổi hình thức kiểm tra trên giấy sang đánh giá đa dạng (sản phẩm học tập, báo cáo thực hành địa lí, xử lý số liệu thống kê, khai thác bản đồ/Atlat Địa lí Việt Nam).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ pháp lý và tính thời sự giáo dục: Nội dung tài liệu được cập nhật dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật mang tính nền tảng của ngành Giáo dục Việt Nam: Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình Giáo dục phổ thông môn Địa lí ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
  • Tính hội nhập quốc tế của mô hình: Tài liệu hệ thống hóa sự kiện tháng 3/2013 khi Vụ Giáo dục Trung học (Bộ GD&ĐT) phối hợp cùng chuyên gia JICA (Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản) tổ chức hội nghị đổi mới sinh hoạt chuyên môn, và đợt tập huấn tháng 8/2013 của Bộ GD&ĐT cho cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn các Sở GD&ĐT về sinh hoạt chuyên môn theo NCBH.
  • Giá trị thực nghiệm tại cơ sở giáo dục phổ thông: Toàn bộ quy trình thiết kế và giáo án minh họa được thực nghiệm trực tiếp trong năm học 2018 - 2019 tại 3 cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh:
    1. Trường THPT Đông Thành.
    2. Trường TH-THCS-THPT Văn Lang.
    3. Trường THPT Lê Thánh Tông. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh sự thay đổi tích cực về độ tích cực học tập và phân bố điểm kiểm tra định lượng giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  1. Học viên cao học và sinh viên đại học:
    • Học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Địa lí, Quản lý giáo dục.
    • Sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 ngành Sư phạm Địa lí tại các trường Đại học Sư phạm, Đại học Giáo dục.
  2. Yêu cầu kiến thức tiên quyết:
    • Đã hoàn thành các học phần: Giáo dục học đại cương, Tâm lý học lứa tuổi, Lý luận dạy học Địa lí, Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam.
    • Đã nắm vững kiến thức chương trình Sách giáo khoa Địa lí lớp 12 và kỹ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, xử lý số liệu thống kê kinh tế - xã hội.
  3. Giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý chuyên môn:
    • Giảng viên bộ môn Phương pháp dạy học Địa lí sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề.
    • Giáo viên Địa lí cấp THPT, tổ trưởng/nhóm trưởng chuyên môn khoa học xã hội sử dụng làm tài liệu hướng dẫn tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế dành cho học viên cao học, sinh viên ngành Sư phạm Địa lí, giảng viên phương pháp dạy học, cán bộ quản lý chuyên môn và giáo viên giảng dạy môn Địa lí tại các trường THPT.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu?

Người đọc cần có kiến thức cơ bản về khoa học Địa lí (đặc biệt là Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam lớp 12), nguyên lý Giáo dục học, Tâm lý học sư phạm và các văn bản chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học của Bộ GD&ĐT.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa tài liệu này với các tài liệu soạn giáo án truyền thống là gì?

Tài liệu tiếp cận việc thiết kế bài giảng thông qua mô hình Nghiên cứu bài học: không tập trung xây dựng kịch bản độc thoại cho giáo viên mà tập trung thiết kế các hoạt động học tập cho học sinh, cung cấp công cụ dự giờ quan sát hành vi người học và quy trình sinh hoạt chuyên môn mang tính hợp tác đồng nghiệp.

4. Làm thế nào để áp dụng quy trình thiết kế trong tài liệu vào thực tế tự học và giảng dạy?

Người học cần bám sát 4 bước: (1) Nghiên cứu kỹ mục tiêu và nội dung chuẩn đầu ra của bài học Địa lí 12; (2) Thiết kế kế hoạch hoạt động nhóm và phiếu học tập; (3) Sử dụng bảng tiêu chí và phiếu dự giờ NCBH để theo dõi quá trình thực tế; (4) Phân tích các lỗi nhận thức của học sinh để điều chỉnh kế hoạch dạy học.

5. Có những công cụ và dữ liệu bổ trợ nào được cung cấp kèm theo tài liệu?

Tài liệu cung cấp hệ thống bảng so sánh định hướng nội dung - năng lực, biểu đồ khảo sát thực trạng giáo viên, mẫu phiếu dự giờ bài học nghiên cứu, cùng 2 giáo án thiết kế chi tiết: Bài 1: Việt Nam trên đường Đổi mới và hội nhập và bài học về Vấn đề phát triển ngành Thủy sản và Lâm nghiệp.


Kết luận

Tài liệu chuyên khảo cung cấp một hệ thống lý luận và thực hành hoàn chỉnh về phương pháp thiết kế bài giảng Địa lí 12 theo mô hình Nghiên cứu bài học, phản ánh trực tiếp định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông theo Chương trình GDPT 2018.

Lộ trình tiếp cận kiến thức được định hình rõ ràng: đi từ nắm vững cơ sở phương pháp luận quốc tế và bối cảnh đổi mới trong nước, tiếp thu quy trình thiết kế bài giảng 4 bước cùng hệ thống công cụ đánh giá, đến việc quan sát các bài dạy mẫu và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường phổ thông.

Nguồn tài liệu trích dẫn phong phú từ các nhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước (Sato, Lewis, Stigler, Fernandez, Đặng Thị Hồng Doan, Nguyễn Mậu Đức, Vũ Thị Sơn) tạo cơ sở dữ liệu học thuật vững chắc cho việc tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng trong đào tạo giáo viên Địa lí.