Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống E-Learning vào dạy học phần Quang hình học Vật lý 11 THPT" của tác giả Hồ Thị Trang (chuyên ngành Sư phạm Vật lý, Khoa Lý – Hóa – Sinh, Trường Đại học Quảng Nam, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Huỳnh Trọng Dương) được thực hiện trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực xã hội, đặc biệt là ngành giáo dục. Đào tạo trực tuyến và ứng dụng công nghệ thông tin đã trở thành xu thế tất yếu nhằm đổi mới phương pháp dạy học, phát huy năng lực tự học và tư duy sáng tạo của người học. Bối cảnh thực tiễn đầu năm 2020 khi đại dịch COVID-19 bùng phát khiến học sinh trung học phổ thông (THPT) trên cả nước phải tạm dừng đến trường trong thời gian dài đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc duy trì nền nếp học tập thông qua các bài giảng E-Learning, bên cạnh các hình thức như truyền hình, Zoom, Zalo hay Facebook.

Về mặt chuyên môn bộ môn, phần "Quang hình học" trong chương trình Vật lý 11 THPT chứa đựng nhiều kiến thức gắn liền với thực tế nhưng mang tính chất trừu tượng và phức tạp (như hiện tượng khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần, sự tạo ảnh qua các hệ thấu kính và lăng kính). Phương pháp dạy học truyền thống khiến học sinh tiếp thu thụ động và giáo viên gặp khó khăn khi truyền đạt nếu thiếu các phương tiện trực quan hóa hoặc các thí nghiệm kiểm chứng. Việc ứng dụng hệ thống E-Learning tích hợp video, hình ảnh mô phỏng và thí nghiệm ảo cho phép giải quyết triệt để các rào cản này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Tổng quan cơ sở lí thuyết và hệ thống E-Learning.
  2. Phân tích chương trình phần “Quang hình học” Vật lý 11 THPT.
  3. Thiết kế giáo án 2 tiết học trong phần “Quang hình học” Vật lý 11 THPT.
  4. Xây dựng và sử dụng hệ thống E-Learning vào dạy học phần “Quang hình học” Vật lý 11 THPT.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng hệ thống E-Learning vào dạy học Vật lý.
  2. Xây dựng hệ thống E-Learning phần “Quang hình học”.
  3. Thiết kế tiến trình dạy học một số bài trong phần “Quang hình học”.
  4. Thiết kế tiến trình dạy học sử dụng hệ thống E-Learning trong bài “Phản xạ toàn phần” và “Lăng kính” Vật lý 11 THPT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học có sử dụng E-Learning trong phần “Quang hình học” Vật lý 11 THPT.
  • Phạm vi nghiên cứu: Chương trình Vật lý 11 THPT cơ bản (tập trung vào 2 bài học: Bài 27 "Phản xạ toàn phần" và Bài 28 "Lăng kính"); địa bàn thực nghiệm tại các lớp 11/6 và 11/8 Trường THPT Trần Cao Vân, tỉnh Quảng Nam (thực hiện vào tháng 6 năm 2020).

Giả thuyết khoa học: Nếu vận dụng hệ thống E-Learning vào tổ chức dạy học phần “Quang hình học” Vật lý 11 THPT phù hợp với điều kiện dạy và học hiện nay thì sẽ giúp hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp giữa nghiên cứu lý luận dạy học hiện đại, công nghệ phần mềm đóng gói bài giảng điện tử và phương pháp thực nghiệm sư phạm trong nhà trường phổ thông.

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

  • Khái niệm và kiến trúc E-Learning: E-Learning được xác định là hình thức học tập qua mạng Internet dưới dạng các khóa học, được quản lý bởi hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Management System) nhằm đảm bảo sự tương tác, hợp tác giữa ba nhóm đối tượng: Người quản trị, Người dạy và Người học.
  • Hình thức tổ chức học tập: Đề tài phân tích hai hình thức chính gồm Học tập trực tuyến (Online Learning - bao gồm dạy học đồng bộ Synchronous và không đồng bộ Asynchronous) và Học tập hỗn hợp (Blended Learning - kết hợp giữa học trực tuyến và dạy học trực tiếp giáp mặt).
  • Bộ tiêu chí đánh giá bài giảng E-Learning: Được xác lập theo 4 nhóm chuẩn:
    1. Tính công nghệ: Đóng gói theo chuẩn SCORM, AICC hoặc HTML5; tích hợp ghi âm lời giảng, video giáo viên, đồng bộ âm thanh - văn bản - hình ảnh; bài tập tương tác đa dạng; sử dụng font Arial/bảng mã Unicode.
    2. Nội dung: Chính xác, khoa học, bám sát thực tế, có tính hoàn thiện và trích dẫn rõ ràng.
    3. Tính sư phạm và phương pháp truyền đạt: Đáp ứng nhu cầu tự học, ngôn ngữ dễ hiểu, tạo tình huống nhận thức tích cực, có tính tương tác và kiểm tra đánh giá.
    4. Đánh giá chung: Tính hấp dẫn, hiệu quả mang lại cho người học và khả năng áp dụng đại trà.

Công cụ và phần mềm hỗ trợ xây dựng hệ thống

  • iSpring Suite 9: Công cụ chính tích hợp vào PowerPoint dùng để thu âm lời giảng, ghi hình giáo viên, biên tập 14 dạng bài tập trắc nghiệm tương tác (Quiz), thiết lập cấu trúc slide, thông tin tác giả và đóng gói xuất bản chuẩn SCORM/HTML5.
  • Camtasia Studio 7: Biên tập và xử lý video thí nghiệm, tư liệu thực tế.
  • Total Video Converter: Chuyển đổi định dạng các đoạn phim tư liệu.
  • Violet & violet.vn: Khai thác kho học liệu số, tạo trò chơi và xuất bản bài giảng trực tuyến.
  • iMindMap 11: Thiết kế sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức bài học.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp và xử lý các tài liệu lý luận về E-Learning, chương trình SGK Vật lý 11 và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm đối chứng tại trường THPT Trần Cao Vân; tổ chức quan sát giờ học và phát phiếu điều tra thăm dò ý kiến giáo viên, học sinh.
  • Phương pháp thống kê toán học: Thống kê kết quả kiểm tra, lập bảng phân phối tần suất, phân loại học lực và tính toán các tham số đặc trưng thống kê để kiểm chứng giả thuyết khoa học.

Nguồn dữ liệu

  • Sách giáo khoa Vật lý 11 ban Cơ bản và phân phối chương trình môn Vật lý THPT.
  • Nguồn học liệu số từ violet.vn, google.vn và các video mô phỏng thí nghiệm quang học.
  • Dữ liệu điểm số kiểm tra và phiếu thăm dò của học sinh hai lớp 11/6 và 11/8 Trường THPT Trần Cao Vân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống E-Learning vào dạy học Vật lý

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về công nghệ dạy học E-Learning và khảo sát thực trạng triển khai trong bộ môn Vật lý:

  • Cơ sở lý luận: Phân tích bản chất của hệ thống LMS, vai trò của người học ở vị trí trung tâm tự lực khám phá tri thức. Khóa luận phân tích rõ ưu điểm (linh hoạt thời gian, địa điểm, cá nhân hóa tốc độ học, tiết kiệm chi phí) và các hạn chế cần khắc phục (đòi hỏi tính tự giác cao, rào cản kỹ năng công nghệ, khó thay thế hoàn toàn các thao tác thí nghiệm thực hành vật lý và rèn luyện kỹ năng vận động).
  • Quy trình 11 bước thiết kế bài giảng E-Learning bằng iSpring Suite 9:
    1. Xác định mục tiêu bài học.
    2. Thu thập tài liệu và chuẩn bị phương tiện dạy học.
    3. Thiết kế giáo án cho bài học.
    4. Soạn bài giảng bằng chương trình PowerPoint.
    5. Sử dụng các tính năng của iSpring Suite 9 (thu âm, ghi hình, chèn quiz).
    6. Thiết lập thuộc tính bài giảng (Slide Properties, Presenter Info).
    7. Xem trước (Preview) và kiểm tra toàn bộ bài giảng.
    8. Xuất bản bài giảng ra các định dạng chuẩn (SCORM, My Computer, iSpring Cloud, iSpring Learn, YouTube).
    9. Đăng tải lên mạng internet để học sinh truy cập.
    10. Theo dõi tiến trình và trao đổi ý kiến với học sinh.
    11. Chỉnh sửa và hoàn thiện các lỗi phát sinh.
  • Phân loại 14 dạng bài tập trắc nghiệm trong iSpring Suite 9: Multiple Choice, Multiple Response, True/False, Short Answer, Numeric, Sequence, Matching, Fill in the Blanks, Select from Lists, Drag the Words, Hotspot, Drag and Drop, Likert Scale, Essay.
  • Thực trạng và giải pháp triển khai: Chỉ rõ E-Learning chưa thể thay thế hoàn toàn phương pháp dạy học truyền thống mà cần triển khai theo mô hình học tập hỗn hợp (Blended Learning). Đề xuất 3 nhóm giải pháp then chốt: (1) Nâng cao nhận thức cán bộ quản lý và giáo viên; (2) Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học - soạn giảng cho giáo viên và học sinh; (3) Đầu tư cơ sở vật chất, mạng Internet băng thông rộng và trang thiết bị phòng nghe nhìn.

Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống E-Learning vào dạy học phần “Quang hình học” Vật lý 11 THPT

Chương 2 là trọng tâm thiết kế của khóa luận, cụ thể hóa các nguyên tắc sư phạm vào nội dung chương trình:

  • Phân tích cấu trúc phần Quang hình học Vật lý 11: Hệ thống hóa kiến thức thành các mạch: Khúc xạ ánh sáng, Phản xạ ánh sáng (Phản xạ toàn phần), Lăng kính, Thấu kính (sự truyền sáng, ứng dụng, thấu kính mỏng) và Mắt cùng các dụng cụ quang học (Kính lúp, Kính hiển vi, Kính thiên văn).
  • Xác định mục tiêu và chuẩn năng lực: Định hướng phát triển các năng lực chuyên biệt môn Vật lý (K1: tái hiện kiến thức, K3: giải thích hiện tượng, K4: giải bài tập, P2: thu thập dữ liệu thí nghiệm, P6: xử lý kết quả, C1: sử dụng ngôn ngữ vật lý, C3: báo cáo khoa học) cùng các năng lực chung (tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, tính toán).
  • Thiết kế tiến trình dạy học 2 bài học điển hình:
    • Bài 27: Phản xạ toàn phần (kịch bản 34 slide): Tổ chức thành 7 hoạt động sư phạm: (1) Ôn tập bài cũ qua Quiz 5 câu; (2) Đặt vấn đề vào bài mới; (3) Tìm hiểu sự truyền ánh sáng vào môi trường kém chiết quang hơn qua video thí nghiệm bán trụ (phân tích độ sáng tia khúc xạ và phản xạ tại các góc tới $10^\circ-40^\circ$, $\approx 42^\circ$, $> 42^\circ$); (4) Hình thành định nghĩa và điều kiện phản xạ toàn phần ($n_2 < n_1$ và $i \ge i_{gh}$ với $\sin i_{gh} = \frac{n_2}{n_1}$); (5) Nghiên cứu ứng dụng cáp quang (cấu tạo lõi $n_1$, vỏ $n_2$, ưu điểm không rủi ro cháy nổ, băng thông lớn, không nhiễu điện từ); (6) Bài tập vận dụng 10 câu; (7) Củng cố kiến thức bằng sơ đồ tư duy iMindMap.
    • Bài 28: Lăng kính (kịch bản nhiều phân đoạn đa phương tiện): Tổ chức qua 9 hoạt động: (1) Khởi động, kiểm tra bài cũ 5 câu; (2) Đặt vấn đề từ máy quang phổ; (3) Tìm hiểu cấu tạo lăng kính (tiết diện lăng trụ tam giác, chất liệu trong suốt); (4) Nghiên cứu đường truyền ánh sáng (tán sắc ánh sáng trắng của Isaac Newton và tia sáng đơn sắc); (5) Xây dựng hệ thống công thức lăng kính; (6) Bài tập trắc nghiệm và tự luận vận dụng (Quiz 9 câu); (7) Nghiên cứu ứng dụng (máy quang phổ, lăng kính phản xạ toàn phần trong ống nhòm, giải thích hiện tượng cầu vồng); (8) Củng cố và tổng kết.
  • Kỹ thuật đóng gói bài giảng: Hướng dẫn chi tiết các thao tác thiết lập Presenter Info, thuộc tính chuyển trang (Slide Properties gồm On Click, Auto, Slide Duration, Branching, Lock), xuất bản chuẩn SCORM và đăng tải lên hệ sinh thái Violet.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       CẤU TRÚC PHẦN QUANG HÌNH HỌC 11                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Khúc xạ ánh sáng     | Hiện tượng -> Định luật -> Ứng dụng                 |
| 2. Phản xạ toàn phần    | Hiện tượng -> Điều kiện -> Cáp quang                |
| 3. Lăng kính            | Cấu tạo -> Tán sắc ánh sáng -> Công thức lăng kính  |
| 4. Thấu kính mỏng       | Phân loại -> Sự tạo ảnh -> Công thức thấu kính      |
| 5. Mắt & Dụng cụ quang  | Mắt -> Kính lúp -> Kính hiển vi -> Kính thiên văn   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các bài giảng E-Learning đã thiết kế:

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành tại Trường THPT Trần Cao Vân với 2 nhóm đối tượng tương đương về trình độ: nhóm Thực nghiệm (TN) học tập với sự hỗ trợ của bài giảng E-Learning và nhóm Đối chứng (ĐC) học theo phương pháp truyền thống.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát diễn biến giờ học, ghi nhận mức độ tham gia tương tác của học sinh, phát phiếu điều tra thăm dò thái độ học tập và tổ chức kiểm tra đánh giá kiến thức sau bài học.
  • Xử lý số liệu: Dữ liệu điểm số được thống kê qua hệ thống bảng điểm, phân phối tần suất, phân loại tỷ lệ học lực (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu) và tính toán các tham số đặc trưng thống kê toán học.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và số liệu thực nghiệm

Khóa luận đã công bố các bảng số liệu thống kê minh chứng tính hiệu quả của phương pháp (dẫn theo danh mục bảng biểu và đồ thị chương 3):

  • Phân phối điểm số và tần suất: Kết quả kiểm tra của nhóm Thực nghiệm (TN) dịch chuyển rõ rệt về phía các thang điểm cao (điểm 8, 9, 10) so với nhóm Đối chứng (ĐC).
  • Phân loại học lực: Tỷ lệ học sinh đạt loại Khá và Giỏi ở nhóm Thực nghiệm cao hơn đáng kể so với nhóm Đối chứng; tỷ lệ học sinh Trung bình và Yếu giảm mạnh.
  • Kết quả định tính qua quan sát và thăm dò: Học sinh nhóm TN thể hiện sự hứng thú, chủ động theo dõi các video mô phỏng thí nghiệm truyền sáng, thao tác tích cực với 14 dạng câu hỏi tương tác trên hệ thống iSpring và ghi nhận kiến thức sâu sắc hơn qua sơ đồ tư duy.

Bảng tổng hợp cấu trúc các bài học E-Learning được xây dựng trong khóa luận:

Bài học Số lượng hoạt động Số lượng Slide thiết kế Dạng bài tập Quiz tích hợp Học liệu đa phương tiện tích hợp
Bài 27: Phản xạ toàn phần 7 hoạt động 34 slides 5 câu khởi động, 10 câu vận dụng Video thí nghiệm bán trụ, video quy trình sản xuất cáp quang, sơ đồ tư duy
Bài 28: Lăng kính 9 hoạt động Đầy đủ tiến trình 5 câu ôn tập, 9 câu vận dụng Video máy quang phổ, video tán sắc ánh sáng Newton, sơ đồ lăng kính phản xạ toàn phần

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Kết hợp linh hoạt mô hình học tập hỗn hợp (Blended Learning) thay vì áp dụng trực tuyến đơn lẻ, nhằm kết hợp ưu thế trực quan hóa của E-Learning với sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên trên lớp.
  • Xây dựng đội ngũ giáo viên nòng cốt tại các tổ bộ môn để tập huấn chuyển giao kỹ thuật soạn thảo bài giảng số hóa và đóng gói chuẩn SCORM.
  • Nhà trường cần đồng bộ cơ sở vật chất, phủ sóng mạng không dây và trang bị máy chiếu tại các phòng học bộ môn.

Đóng góp mới của tác giả

  • Xây dựng hoàn chỉnh tiến trình dạy học 2 bài học thuộc phần "Quang hình học" tích hợp hệ thống bài giảng điện tử tương tác cao, đúng chuẩn quốc tế SCORM.
  • Đưa ra quy trình 11 bước sư phạm - kỹ thuật rõ ràng, có tính ứng dụng cao, giúp giáo viên Vật lý có thể tự thiết kế bài giảng E-Learning bằng phần mềm iSpring Suite 9 kết hợp PowerPoint và Camtasia Studio.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận mới chỉ tập trung thiết kế và thực nghiệm sâu trên 2 bài học cụ thể (Bài 27 "Phản xạ toàn phần" và Bài 28 "Lăng kính") trong tổng thể phần "Quang hình học" lớp 11.
    • Phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên quy mô 2 lớp (11/6 và 11/8) tại một trường THPT (THPT Trần Cao Vân, Quảng Nam), chưa bao quát nhiều nhóm đối tượng học sinh với điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác nhau.
    • Hiệu quả học tập E-Learning còn phụ thuộc nhiều vào ý thức tự giác của học sinh và chất lượng đường truyền Internet tại gia đình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng thiết kế bài giảng E-Learning cho toàn bộ các bài học còn lại trong phần "Quang hình học" (Khúc xạ ánh sáng, Thấu kính mỏng, Mắt, Kính lúp, Kính hiển vi, Kính thiên văn) và toàn bộ chương trình Vật lý THPT.
    • Mở rộng địa bàn thực nghiệm sư phạm tại nhiều trường THPT thuộc các khu vực địa lý khác nhau để hoàn thiện bộ dữ liệu đánh giá.
    • Nghiên cứu tích hợp hệ thống bài giảng lên các nền tảng LMS hiện đại hơn nhằm quản lý tự động tiến trình tự học của học sinh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Vật lý và Sư phạm Khoa học tự nhiên: Tài liệu mẫu mực về phương pháp xây dựng giáo án tích hợp công nghệ, quy trình thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu thống kê.
    • Giáo viên Vật lý THPT: Nguồn tư liệu trực tiếp để tham khảo kịch bản sư phạm, các đoạn video thí nghiệm quang học và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tương tác cho 2 bài "Phản xạ toàn phần" và "Lăng kính".
    • Cán bộ quản lý chuyên môn và giáo viên các bộ môn khác: Tham khảo quy trình 11 bước thiết kế bài giảng chuẩn SCORM và các tiêu chí đánh giá bài giảng E-Learning.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao: Kịch bản phân chia 34 slide của bài Phản xạ toàn phần, hướng dẫn chi tiết kỹ thuật ghi âm/ghi hình/đóng gói trên iSpring Suite 9 và bảng phân loại 14 dạng Quiz tương tác.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn những bài học cụ thể nào trong chương trình Vật lý 11 để thiết kế bài giảng E-Learning?

Tác giả đã lựa chọn và thiết kế tiến trình dạy học chi tiết có ứng dụng hệ thống E-Learning cho 2 tiết học thuộc phần "Quang hình học" Vật lý 11 THPT: Bài 27 "Phản xạ toàn phần" (tiến trình 7 hoạt động, 34 slide) và Bài 28 "Lăng kính" (tiến trình 9 hoạt động).

2. Bộ phần mềm và công cụ kỹ thuật nào được tác giả sử dụng để xây dựng hệ thống bài giảng?

Hệ thống phần mềm được sử dụng gồm có: iSpring Suite 9 (tích hợp trong Microsoft PowerPoint) để ghi âm, ghi hình và đóng gói bài giảng; Camtasia Studio 7 để biên tập video; Total Video Converter để chuyển đổi định dạng video; Violet để tạo trò chơi và xuất bản bài giảng; iMindMap 11 để thiết kế sơ đồ tư duy tổng kết; và nguồn dữ liệu từ violet.vn, google.vn.

3. Phần mềm iSpring Suite 9 hỗ trợ bao nhiêu dạng bài tập trắc nghiệm và gồm những dạng tiêu biểu nào?

Phần mềm iSpring Suite 9 hỗ trợ tất cả 14 dạng bài tập trắc nghiệm tương tác, bao gồm: Multiple Choice (chọn 1 đáp án), Multiple Response (chọn nhiều đáp án), True/False (đúng/sai), Short Answer (trả lời ngắn), Numeric (số học), Sequence (sắp xếp thứ tự), Matching (ghép đôi), Fill in the Blanks (điền khuyết), Select from Lists (chọn từ danh sách), Drag the Words (kéo thả từ), Hotspot (xác định điểm nóng), Drag and Drop (kéo và thả), Likert Scale (thang đo mức độ), và Essay (tự luận).

4. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được tiến hành tại đâu và trên đối tượng nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành vào tháng 6 năm 2020 tại Trường THPT Trần Cao Vân (Quảng Nam) trên đối tượng học sinh khối 11, cụ thể là tập thể hai lớp 11/6 và 11/8 (chia thành nhóm Thực nghiệm và nhóm Đối chứng).

5. Khóa luận xác lập những nhóm tiêu chí nào để đánh giá một bài giảng E-Learning?

Bài giảng E-Learning được đánh giá dựa trên 4 nhóm tiêu chí chính: (1) Tính công nghệ (chuẩn SCORM/HTML5, âm thanh, video, đồng bộ, tính tương tác); (2) Nội dung (chính xác, khoa học, bám sát thực tế, trích dẫn rõ ràng); (3) Tính sư phạm và phương pháp truyền đạt (phù hợp tự học, kích thích tư duy tích cực, kiểm tra đánh giá); (4) Đánh giá chung (hiệu quả thực tế và khả năng áp dụng đại trà).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Trang đã giải quyết trọn vẹn cả về mặt lý luận và thực tiễn việc ứng dụng công nghệ E-Learning vào dạy học môn Vật lý ở trường phổ thông. Thông qua việc phân tích chương trình phần "Quang hình học" lớp 11, tác giả đã thiết kế thành công tiến trình dạy học số hóa cho bài "Phản xạ toàn phần" và "Lăng kính" bằng bộ công cụ iSpring Suite 9 theo đúng chuẩn quốc tế SCORM. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Trần Cao Vân đã khẳng định việc sử dụng bài giảng E-Learning theo mô hình học tập kết hợp giúp nâng cao rõ rệt chất lượng tiếp thu kiến thức và phát triển năng lực tự học của học sinh. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị sư phạm và ứng dụng thực tiễn cao cho giáo viên và sinh viên ngành Sư phạm Vật lý trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.