Luận văn phương pháp phóng xạ ứng dụng giải bài toán Vật lý THPT

Luận văn nghiên cứu phương pháp phóng xạ, ứng dụng thăm dò địa chất và giải bài toán Vật lý THPT. Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Sư phạm Vật lý.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phương pháp phóng xạ là gì và vai trò trong giải toán Vật lý THPT

Phương pháp phóng xạ là một công cụ quan trọng trong nghiên cứu Vật lý hạt nhânđịa vật lý, đồng thời ngày càng được ứng dụng hiệu quả trong việc giải các bài toán Vật lý THPT. Dựa trên hiện tượng phân rã phóng xạ tự nhiên, phương pháp này cho phép xác định tuổi tuyệt đối của mẫu vật, phân tích thành phần nguyên tố, và giải quyết các bài toán liên quan đến định luật phân rã phóng xạ. Trong chương trình Vật lý phổ thông, học sinh thường gặp các dạng bài tập như tính chu kỳ bán rã, xác định số hạt nhân còn lại sau thời gian t, hay ứng dụng đồng vị phóng xạ để định tuổi cổ vật. Những bài toán này không chỉ rèn luyện tư duy định lượng mà còn kết nối lý thuyết với thực tiễn khoa học. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Anh (2020), việc tích hợp phương pháp phóng xạ vào giảng dạy giúp học sinh tiếp cận Vật lý một cách trực quan và có hệ thống hơn. Đặc biệt, các bài toán định tuổi bằng đồng vị carbon-14 trở thành cầu nối giữa Vật lý, Hóa học và Khảo cổ học. Do đó, hiểu rõ bản chất và cơ sở vật lý của hiện tượng phóng xạ là nền tảng để giải quyết hiệu quả các dạng bài tập này.

1.1. Cơ sở vật lý của hiện tượng phóng xạ

Hiện tượng phóng xạ là quá trình phân rã hạt nhân tự phát, trong đó hạt nhân không bền phát ra các bức xạ α, β, γ để đạt trạng thái ổn định hơn. Quá trình này tuân theo định luật phân rã phóng xạ: số hạt nhân phân rã trong một đơn vị thời gian tỷ lệ thuận với số hạt nhân hiện có. Công thức cơ bản là N = N₀e^(-λt), với λ là hằng số phân rã. Các đồng vị phóng xạ như C-14, U-238, K-40 đóng vai trò then chốt trong nhiều ứng dụng khoa học. Hiểu rõ cơ chế này giúp học sinh tiếp cận các bài toán Vật lý THPT một cách logic và chính xác.

1.2. Vai trò của phương pháp phóng xạ trong chương trình Vật lý phổ thông

Trong chương trình Vật lý lớp 12, hiện tượng phóng xạ được đưa vào như một phần thiết yếu của chuyên đề Vật lý hạt nhân. Học sinh được học về các loại bức xạ phóng xạ, chu kỳ bán rã, và ứng dụng thực tiễn như định tuổi bằng đồng vị phóng xạ. Các bài toán định lượng liên quan đến phân rã phóng xạ không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn phát triển kỹ năng suy luận và xử lý số liệu. Việc vận dụng phương pháp phóng xạ giúp học sinh thấy được mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, từ đó nâng cao hứng thú học tập.

II. Những thách thức khi giải bài toán Vật lý bằng phương pháp phóng xạ

Mặc dù phương pháp phóng xạ mang lại nhiều lợi ích trong giảng dạy và giải bài toán Vật lý THPT, học sinh vẫn gặp không ít khó khăn khi tiếp cận. Một trong những thách thức lớn nhất là sự trừu tượng của hiện tượng phóng xạ – quá trình diễn ra ở cấp độ hạt nhân, không thể quan sát trực tiếp. Điều này khiến học sinh khó hình dung bản chất vật lý đằng sau các công thức. Ngoài ra, việc vận dụng định luật phân rã phóng xạ vào các tình huống thực tế đòi hỏi khả năng phân tích và chuyển đổi đơn vị chính xác. Nhiều học sinh nhầm lẫn giữa chu kỳ bán rãhằng số phân rã, hoặc áp dụng sai công thức khi giải bài toán định tuổi. Theo Nguyễn Thị Vân Anh (2020), một phần nguyên nhân đến từ cách dạy truyền thống, thiếu minh họa trực quan và bài tập ứng dụng. Bên cạnh đó, tài liệu tham khảo về ứng dụng phóng xạ trong Vật lý phổ thông còn hạn chế, khiến giáo viên khó thiết kế bài giảng sinh động. Để khắc phục, cần tích hợp công nghệ mô phỏng và các ví dụ thực tiễn như định tuổi di chỉ khảo cổ hay xử lý chất thải phóng xạ.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu bản chất hiện tượng phóng xạ

Học sinh thường gặp khó khăn khi hình dung quá trình phân rã hạt nhân, do thiếu công cụ trực quan. Sự khác biệt giữa các loại bức xạ α, β, γ về bản chất, khả năng đâm xuyên và tác động sinh học cũng dễ gây nhầm lẫn. Việc không nắm vững cơ sở lý thuyết dẫn đến sai sót trong giải bài toán Vật lý THPT liên quan đến phóng xạ.

2.2. Sai lầm phổ biến khi áp dụng công thức phân rã

Nhiều học sinh áp dụng máy móc công thức N = N₀e^(-λt) mà không hiểu ý nghĩa vật lý của từng đại lượng. Lỗi thường gặp bao gồm: nhầm chu kỳ bán rã T với hằng số phân rã λ, quên chuyển đổi đơn vị thời gian, hoặc không xác định đúng N₀ trong bài toán định tuổi bằng đồng vị carbon. Những sai sót này làm giảm độ chính xác và khả năng tư duy phản biện.

III. Cách giải bài toán Vật lý THPT bằng phương pháp phóng xạ hiệu quả

Để giải bài toán Vật lý THPT liên quan đến phương pháp phóng xạ một cách hiệu quả, cần tuân theo quy trình rõ ràng và logic. Bước đầu tiên là xác định loại phóng xạ được đề cập (α, β, γ) và các đại lượng đã cho như chu kỳ bán rã, số hạt ban đầu, thời gian phân rã. Tiếp theo, chuyển đổi tất cả đại lượng về cùng đơn vị, đặc biệt là thời gian và hằng số phân rã. Sau đó, áp dụng đúng công thức định luật phân rã phóng xạ: N = N₀e^(-λt) hoặc N = N₀(1/2)^(t/T). Với bài toán định tuổi, cần nhận diện đồng vị phóng xạ được sử dụng (thường là C-14 với T ≈ 5730 năm) và so sánh tỷ lệ giữa đồng vị còn lại và ban đầu. Một bí quyết quan trọng là luôn kiểm tra tính hợp lý của kết quả – ví dụ, tuổi mẫu vật không thể vượt quá hàng triệu năm nếu dùng C-14. Ngoài ra, nên luyện tập với các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao, kết hợp mô phỏng trực quan để củng cố hiểu biết. Theo nghiên cứu của Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN (2020), học sinh được hướng dẫn theo phương pháp hệ thống và có ứng dụng thực tiễn sẽ đạt kết quả tốt hơn rõ rệt.

3.1. Quy trình giải bài toán phân rã phóng xạ

Quy trình chuẩn gồm: (1) Xác định đại lượng đã cho và yêu cầu đề bài; (2) Chuyển đổi đơn vị phù hợp; (3) Chọn công thức phù hợp (dạng mũ hoặc dạng lũy thừa cơ số 1/2); (4) Thay số và tính toán; (5) Kiểm tra tính hợp lý của kết quả. Việc tuân thủ quy trình giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao độ chính xác.

3.2. Ứng dụng đồng vị carbon 14 trong định tuổi

Đồng vị carbon-14 là công cụ phổ biến để xác định tuổi tuyệt đối của mẫu vật hữu cơ dưới 50.000 năm. Trong bài toán Vật lý THPT, học sinh thường được cho tỷ lệ C-14 còn lại so với ban đầu, từ đó tính tuổi mẫu vật bằng công thức t = (T/ln2)·ln(N₀/N). Hiểu rõ giới hạn và giả định của phương pháp (như nồng độ C-14 trong khí quyển không đổi) là chìa khóa để giải đúng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp phóng xạ trong đời sống và giáo dục

Phương pháp phóng xạ không chỉ giới hạn trong phòng thí nghiệm mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn sâu rộng. Trong y học, bức xạ gamma được dùng để điều trị ung thư; trong công nghiệp, đồng vị phóng xạ giúp kiểm tra độ dày vật liệu hoặc phát hiện rò rỉ đường ống. Trong khảo cổ học, định tuổi bằng carbon-14 giúp xác định niên đại di chỉ. Đặc biệt, trong giáo dục, phương pháp phóng xạ trở thành cầu nối giữa Vật lý THPT và các lĩnh vực liên ngành. Các bài toán định tuổi không chỉ rèn kỹ năng toán học mà còn mở rộng hiểu biết về lịch sử và môi trường. Theo khóa luận của Nguyễn Thị Vân Anh (2020), việc đưa các tình huống thực tiễn vào bài giảng giúp học sinh thấy được giá trị của Vật lý hạt nhân trong đời sống. Hơn nữa, các dự án nhỏ như mô phỏng phân rã phóng xạ bằng phần mềm hoặc phân tích dữ liệu khảo cổ đơn giản có thể khơi dậy đam mê nghiên cứu khoa học. Điều này phù hợp với xu hướng giáo dục STEM, nơi phương pháp phóng xạ đóng vai trò minh họa cho tư duy liên môn.

4.1. Ứng dụng trong y học và công nghiệp

Trong y học, đồng vị phóng xạ như I-131 dùng để chẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp. Trong công nghiệp, bức xạ gamma kiểm tra chất lượng hàn, trong khi nguồn phóng xạ đo mức chất lỏng trong bồn chứa. Những ví dụ này có thể được đưa vào bài giảng Vật lý THPT để minh họa tính ứng dụng của lý thuyết.

4.2. Vai trò trong giáo dục liên ngành

Phương pháp phóng xạ thúc đẩy giáo dục liên ngành giữa Vật lý, Hóa học, Sinh học và Lịch sử. Bài toán định tuổi không chỉ là phép tính mà còn mở ra câu chuyện về sự sống, Trái Đất và văn minh nhân loại. Việc tích hợp kiến thức này giúp học sinh phát triển tư duy toàn diện và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.

V. Tương lai của phương pháp phóng xạ trong giảng dạy Vật lý phổ thông

Trong bối cảnh chuyển đổi số và đổi mới giáo dục, phương pháp phóng xạ có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong giảng dạy Vật lý THPT. Với sự hỗ trợ của công nghệ, các mô phỏng tương tác về phân rã hạt nhânbức xạ phóng xạ sẽ giúp học sinh trực quan hóa hiện tượng trừu tượng. Các nền tảng học trực tuyến có thể cung cấp bài toán Vật lý THPT có dữ liệu thực từ các phòng thí nghiệm hoặc dự án khảo cổ. Ngoài ra, việc kết nối với các viện nghiên cứu hạt nhân trong nước (như Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam) có thể tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận ứng dụng phóng xạ thực tế. Theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018, phương pháp phóng xạ cần được lồng ghép trong các chủ đề STEM, nơi học sinh không chỉ học công thức mà còn thiết kế thí nghiệm, phân tích dữ liệu và trình bày kết quả. Điều này đòi hỏi giáo viên được đào tạo bài bản về Vật lý hạt nhân ứng dụng. Tương lai, phương pháp phóng xạ sẽ không còn là nội dung “khó” mà trở thành công cụ truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ yêu khoa học.

5.1. Tích hợp công nghệ mô phỏng trong giảng dạy

Các phần mềm như PhET Interactive Simulations cung cấp mô phỏng phân rã phóng xạ theo thời gian thực, giúp học sinh quan sát sự thay đổi số hạt nhân và hiểu sâu định luật phân rã. Việc ứng dụng công nghệ này làm cho bài toán Vật lý THPT trở nên sinh động và dễ tiếp cận hơn.

5.2. Phát triển bài giảng theo hướng STEM

Giáo viên có thể thiết kế dự án nhỏ như “Xác định tuổi mẫu gỗ giả lập bằng C-14”, kết hợp thu thập dữ liệu, xử lý số liệu và trình bày kết quả. Cách tiếp cận này phát triển tư duy phản biệnkỹ năng thực hành, đồng thời khẳng định vai trò của phương pháp phóng xạ trong giáo dục hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG DẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYEN THI VAN ANH Phương pháp phóng xạ và ứng dụng trong giải bài toán Vật lý THPT KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP NGANH SU PHAM VAT LY Hà Nội, 2020 LOI CAM ON Loi đầu tiên, em xi gửi lời câm ơn sâu sắc nhất dén PGS. Quỳnh, Bộ môn Vật lý Dịa cầu - Khoa Vật lý — Trường Dại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN, người thầy đã trực tiến hướng dẫn em, thầy đã quan tâm, giúp đỡ, lận tĩnh chỉ bảo em trong. suốt quả trình thục hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nảy. Em không những được thay giúp dỡ về chuyên môn, ma trong quá trình làm việc, em còn học hỏi được tỉnh thần làm việc khoa học và đầy tính trách nhiệm, agiuêm túc tử thay, từ đó em đã tíchlũy được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu.

‘Va em cũng xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới các thầy cô trong Bộ môn Vật lý Địa cau — Khoa Vật lý — Trường Đại học khoa học Tự nhiên — DHQGIN, đã giúp đỡ em trong thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp lại bộ môn. Em xin cam ơn các thiy cô Trường Đại học Giáo đục đã tạo rrọi. điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành một cách tết nhất khóa hận tốt nghiệp này. Cuối cùng cho phép em bảy tô lòng biết ơn tới gia đỉnh và bạn bẻ, những.

người đã quan (âm, động viên cm trong suốt thời gian cm học lập, làm việc và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em xin chan thanh cắm on! Ha Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2020 Sinh viên Nguyễn Thị Vân Anh MỤC LỤC MO DAU. Chuong 1: TONG QUAN VE PHUONG PHAP THAM DO PHONG XA. Cơ sở vật lý của phương pháp thăm dỏ phóng xa.

Hiện tượng phóng xạ 1. Quy luật phân rã phóng xạ - Dãy phông xg. Cơ sở địa chát của phương pháp phóng xạ. Sự phân hỗ các nguyên tô phóng xạ tong đất đủ, nước và không khí.Cúc tên dễ giải quyat các nh êm vụ dịa chất không phóng x.

Máy thăm dò phông xa. Bộ phận gỉ nhận bức xạ. Bộ phận khuếch đụ gÌủ. Cúc Íogi máy thăm dù phúng xạ.

Các nhương nháp đo phóng xa. Phương phán ứo nÃu pháng X4. Cúc phương pháp gannng tằng. Phương phán nhỗ ganuna.

Phương nhán ganuna và phô gamina công trừtiL. Phương pháp Ño khí phúng X. Phuong phap thiy dia hoa phong xa. Phương pháp deleClOT VẾ qHĐÌM.

21 DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẰNG Tỉnh 2.L: VỊ trí khu vực lựa chọnnghiên cứu thử nghiệm Tĩnh 2.2: Dé thi i trọng thông tin các tính chất của đối tượng mẫu Bang 2.1: Tổng hợp 15 tính chất thu thập và tính toán được của khu vực Bảng 2.2: Khoảng piá trị đặc trưng của đối tượng mẫu Tảng 2.3: Ma trận thông tin của đối tượng mẫu Bảng 2.4: Tỉ trọng thông tín trên đổi tượng mẫu Bang 2.5: Tỉ trọng thông tín trên đối tượng trên đi tượng mẫu sau khi sắp xếp Bang 2.6: Tỉ lệ phần trăm tổng thông tïn với m tính chất Bing 2.7: Kết quả phân tích chỉ số đồng đạng của 3 đối tượng theo phương pháp tần suất — nhận dạng Chwong 1: TONG QUAN VE PHU'ONG PHAP THAM DO PHONG XA 1. Cơ sỡ vật lý của phương pháp thăm đò phóng xạ.1, Tiện trựng phóng xạ. Quá trình phóng xạ là quả trình phân rã hạt nhân nguyên tứ một cách tự phát, hạt nhân nguyên tử có sự thay dỗi về thành phần, cấu tạovà trạng, thái năng lượng để biến thành hạt nhân nguyên từ của nguyên tổ khác. Trong quá trình phân rã kèm thco sự phát ra các hạt ơ, ổ,y.

Các nguyên tô có hại nhân không én định thường xảy ra quá trình biến đổi hạt nhân để trở thành hạt nhân nguyên tử của các nguyên tổ khác. Quá trình hạt nhân bị biến đôi rhu: vậy có kém theo sự phái ra các búc xạ phóng xạ. Những nguyên lô có hạt nhân không bên vũng, tự phân rã và biến đổi trạng thái năng lượng ríhư vậy gọi là các nguyễn tô phóng xạ. Căn cứ vào loại hạt được hạt nhân phát ra hay bị hạt nhân.hấp thụ, có thể chia quá trình biến đổi hạt nhân thành các đạng phân rã anpha (Z), bola (6), bức xạ gamma (y).

—_ Sự phân rã anpha (œ): Quá trình phóng xạ thường xảy ra với các nguyên tế có số ⁄ từ 58 (Ce) trở nên để tạo ra các hạt có số Z. thấp hơn và một số nguyên tố. Khi có sự phân rã z, hạt nhân nguyên tử phái ra hạt œ gồm 2 protonva 2 nơiron, số thứ tự nguyên lử giảm đi 2 và trọng lượng nguyễn tử giảm đi 4 don vi. Hal a chinhla hat nhân của nguyên tử Heli (He).

Tổc độ chuyển động của hạt năm trong khoảng (1,42 + 2,05). Một gam Radi nguyên chất phát ra 3,68.101P hạt # trong một 1. Ứng dụng của phương pháp phông xạ. Đo về bản đồ đặa chất.

Tùn lắn cúc mô phúng xạ. Tùn tiên các mỗ không phóng xạ. Phục vụ nghiên cúu địa chất mã trường. +23 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI LIỆU PHÓNG XẠ.

24 TRONG DU BAO TRIEN VONG KHOANG SAN. Các phương pháp xử lí phân tích (ai ligu phong xa. Các phương phap xitli nhân tích tài liệu pháng xạ trên thê 124 2. Các phương pháp xử lÍ phân tích tài liên phóng xạ ở Việt Nam,.

Phương pháp tần suắt— nhận đạng trong phân tích tài liệu phóng xạ hàng không. Làn HH, H12 HH16 re. Phương pháp phân tích tũn su£. Nội dung phương pháp Tần Suất— Nhận đựng.

Phân tích thứ nghiệm phuơng pháp tần suất — nhận đạng. Vi wt dia liva đặc điềm của khu vụ nghiên CÚN. Tai liệu thu thập về khu vực ngÌiÊn cửa. Kế qua phan tích thử nghiệm.

Chuơng 3: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÓNGXẠ GIẢI BÀI TOÁN VAT LY THPT. Các phương pháp xác dinh tudi tuyét déi bang ding vi phong xa. Phuong phap déng Vị CaCbon. cuoi MỞ BẦU Tiện tượng phóng xạ do Iecquerel phát hiện vào năm 1896, đầu thế kỉ XX dã được đưa vảo áp dụng trong các nghiên cứu địa chất và đã phát huy tác đụng to lớn trong điều tra thăm đò các mô khoáng sân cũng như xác định tuôi địa chất của mẫu vật, và nghiên cứu địa nhiệt, dịa chất môi trường,.

Hhững năm gần đây, cùng với sự phải triển của kĩ (huật hạt nhân, thăm dò phong xạ ngày cảng được sử đựng nhiều đểgiải quyết các nhiệm vụ địa chất quan lrọng và ngày cảng được mọợi người quan lầm. ‘Tham đò phóng xạ là một phân npành của khoa học địa vật lí thăm đò. Phuong pháp thăm dò phóng xạ ngày nay bao gồm hai lĩnh vục: phương pháp phán xạ tự nhiên và phương pháp phóng xạ nhân tạo. Có nhiều phương pháp khác nhau đang được sử đụng trong phân tích tổ hợp số liệu Dịa Vị ly, trong đó nhóm các phương pháp thông kê — nhận dang được áp dụng rộng rãi và có hiệu quả hơn cả.

'Từ thực tế trên, em lựa chọn khóa luận với để tài: “Phuong pháp phóng xạ va img dung trong giải bài toán Vật ý THPT” với những mục tiêu và nhiệm vụ chính như: — Nghiên cứu timhiểu cơ sở W thuyết và khả nắng áp dựng thực tế của phương pháp thăm dò phóng xạ trong nghiên cứu địa vật lí. — Nghiên cứutim hiểu một số thuật toán phân tíchđối sánh, xác định đối tượng, đẳng đạng tronp “Phương pháp tắn suất — nhận đạng”, trên cơ sở tiến hành phân tích thứ nghiệm trên một tải liệu phóng xạ hàng không tực tế góp phần làm rõ ý nghĩa và khả năng ap dụng của phương pháp. Cơ sở khoa học của phương pháp. Các phương phản đo cacbon đồng vị phủng xự.

Ứng dụng giải bài toản Vậtlí 'THPT. Ố KÉT LUẬN TAL LIEU THAM KHẢO. 2n cv ve 66 Chwong 1: TONG QUAN VE PHU'ONG PHAP THAM DO PHONG XA 1. Cơ sỡ vật lý của phương pháp thăm đò phóng xạ.1, Tiện trựng phóng xạ.

Quá trình phóng xạ là quả trình phân rã hạt nhân nguyên tứ một cách tự phát, hạt nhân nguyên tử có sự thay dỗi về thành phần, cấu tạovà trạng, thái năng lượng để biến thành hạt nhân nguyên từ của nguyên tổ khác. Trong quá trình phân rã kèm thco sự phát ra các hạt ơ, ổ,y. Các nguyên tô có hại nhân không én định thường xảy ra quá trình biến đổi hạt nhân để trở thành hạt nhân nguyên tử của các nguyên tổ khác. Quá trình hạt nhân bị biến đôi rhu: vậy có kém theo sự phái ra các búc xạ phóng xạ.

Những nguyên lô có hạt nhân không bên vũng, tự phân rã và biến đổi trạng thái năng lượng ríhư vậy gọi là các nguyễn tô phóng xạ. Căn cứ vào loại hạt được hạt nhân phát ra hay bị hạt nhân.hấp thụ, có thể chia quá trình biến đổi hạt nhân thành các đạng phân rã anpha (Z), bola (6), bức xạ gamma (y). —_ Sự phân rã anpha (œ): Quá trình phóng xạ thường xảy ra với các nguyên tế có số ⁄ từ 58 (Ce) trở nên để tạo ra các hạt có số Z. thấp hơn và một số nguyên tố.

Khi có sự phân rã z, hạt nhân nguyên tử phái ra hạt œ gồm 2 protonva 2 nơiron, số thứ tự nguyên lử giảm đi 2 và trọng lượng nguyễn tử giảm đi 4 don vi. Hal a chinhla hat nhân của nguyên tử Heli (He). Tổc độ chuyển động của hạt năm trong khoảng (1,42 + 2,05). Một gam Radi nguyên chất phát ra 3,68.101P hạt # trong một Chwong 1: TONG QUAN VE PHU'ONG PHAP THAM DO PHONG XA 1.

Cơ sỡ vật lý của phương pháp thăm đò phóng xạ.1, Tiện trựng phóng xạ. Quá trình phóng xạ là quả trình phân rã hạt nhân nguyên tứ một cách tự phát, hạt nhân nguyên tử có sự thay dỗi về thành phần, cấu tạovà trạng, thái năng lượng để biến thành hạt nhân nguyên từ của nguyên tổ khác. Trong quá trình phân rã kèm thco sự phát ra các hạt ơ, ổ,y. Các nguyên tô có hại nhân không én định thường xảy ra quá trình biến đổi hạt nhân để trở thành hạt nhân nguyên tử của các nguyên tổ khác.

Quá trình hạt nhân bị biến đôi rhu: vậy có kém theo sự phái ra các búc xạ phóng xạ. Những nguyên lô có hạt nhân không bên vũng, tự phân rã và biến đổi trạng thái năng lượng ríhư vậy gọi là các nguyễn tô phóng xạ. Căn cứ vào loại hạt được hạt nhân phát ra hay bị hạt nhân.hấp thụ, có thể chia quá trình biến đổi hạt nhân thành các đạng phân rã anpha (Z), bola (6), bức xạ gamma (y). —_ Sự phân rã anpha (œ): Quá trình phóng xạ thường xảy ra với các nguyên tế có số ⁄ từ 58 (Ce) trở nên để tạo ra các hạt có số Z.

thấp hơn và một số nguyên tố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ