Ngày soạn : 05/08/2018 Ngày dạy: 07/9/2018 Tuần 1 Tiết 1 Phần một THIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo) XI. CHÂU Á Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I. Kiến thức: - Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ - Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á - Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á. Kĩ năng: - Đọc lược đồ, bản đồ châu Á 3.
Thái độ: - Yêu thích môn học. Định hướng phát triển năng lực a. Các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán b. Các năng lực chuyên biệt trong môn Địa lí: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, Sử dụng bản đồ, Sử dụng số liệu thống kê, Sử dụng tranh, ảnh địa lí, quả địa cầu (hình vẽ, ảnh chụp gần, ảnh máy bay, ảnh vệ tinh) II.
Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á - Bản đồ địa lý châu Á trên quả địa cầu 2. Học sinh: Đọc trước bài mới. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: dạy học nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ, lược đồ, Atlas địa lí, - Kĩ thuật: mảnh ghép, khăn trải bàn, kĩ thuật hỏi chuyên gia. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG 1.
Hoạt động khởi động - GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau: + Kể tên các châu lục trên thế giới? + Chúng ta đang sống ở Châu lục nào? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân. - Học sinh báo cáo sản phẩm: Kể 5 châu lục, sống ở Châu Á - Đánh giá sản phẩm của học sinh: biểu dương cá nhân làm việc tốt - Vào bài mới: Ở lớp 7 các em đã học về thiên nhiên và con người của năm châu lục rồi, hôm nay các em sẽ học tiếp thiên nhiên và con người của châu Á, là châu rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng .Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu thêm các điều đó. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu lục - Các em quan sát lược đồ 1.1 Cả lớp quan sát lược đồ 1/ Tìm hiểu vị tí địa lý và trang 4 cho biết : HSTL: cực bắc nằm trên kích thước của châu lục ? Điểm cực bắc và điểm cực vĩ tuyến 77044’B và Nam phần đất liền của châu Á điểm cực nam nắm trên * Vị trí: Nằm ở nửa cầu nằm trên vĩ độ địa lý nào ? vĩ tuyến 1016’B ) Bắc, Là một bộ phận của lục - GV nói thêm và chỉ trên bản địa Á – Âu đồ địa lý châu Á, trên quả địa cầu + Cực bắc châu Á là mũi Sê-li- u-xkin. + Cực nam châu Á là mũi Pi-ai.
Lớp quan sát bản đồ + Cực đông châu Á là mũi Đê- HSTL ->HS khác nhận giơ-nep. xét + Cực tây châu Á là mũi Bala. * GV cho HS quan sát bản đồ HSTL dựa vào hình 1.1 * Giới hạn: Trải rộng từ tự nhiên châu Á SGK vùng cực Bắc đến vùng xích ? Châu Á giáp với các đại Lớp nhận xét đạo. dương và các châu lục nào ? - Bắc: Giáp Bắc Băng GV nhận xét - HS nhớ lại kiến thức Dương ? Chiều dài từ điểm cực bắc đến trả lời ->HS khác nhận - Nam: Giáp Ấn Độ Dương điểm cực nam , chiều rộng từ xét -Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa bờ tây sang bờ đông nơi rộng (khí hậu đa dạng và Trung Hải.
nhất là bao nhiêu km ? phức tạp , các đới khí - Đông: Giáp Thái Bình ? DT châu Á bao nhiêu và So hậu thay đổi từ bắc Dương sánh diện tích châu Á với một xuống nam và từ tây số châu lục khác mà em đã sang đông ) học? * Kích thước: Châu Á là ? Vị trí nằm từ vùng cực bắc một châu lục có diện tích lớn đến xích đạo , kích thước từ nhất thế giới 44,4 triệu km2 ( Tây sang đông rộng lớn vậy có kể cả các đảo ). ảnh hưởng gì đến việc hình thành khí hậu ? Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình châu Á Các em quan sát lược đồ 1.2 Cả lớp quan sát bản đồ , 2/Đặc điểm địa hình & trang 5 hoặc bản đồ tự nhiên trả lời -> nhận xét, bổ khoáng sản : châu Á cho biết : Châu Á có sung a. Đặc điểm địa hình : những dạng địa hình nào? ? Tìm, đọc tên và chỉ trên bản HSTL dựa vào bản đồ - Có nhiều hệ thống núi, sơn đồ các dãy núi chính : đọc tên dãy núi, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều Himalaya, Côn Luân , Thiên nguyên, đồng bằng- > đồng bằng rộng bậc nhất thế Sơn , An-tai. HS khác nhận xét giới.
Tập trung ở trung tâm ( GV nói thêm núi châu Á là núi và rìa lục địa. cao nhất thế gới , còn được coi là “nóc nhà” của thế gới ) ? Tìm , đọc tên và chỉ trên bản đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia , Tây Tạng , Aráp , Iran , Đề – can. ? Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn bậc nhất : Tu – ran , lưỡng hà , Ấn – - HSTL Hằng, Tây Xibia , Hoa bắc , hoa HS khác nhận xét trung - HS: Trung tâm, đồng - Các dãy núi chạy theo 2 h- * GV nhận xét và xác định trên bằng ướng chính Đông – Tây hoặc bản đồ TN châu Á. - HS nhận xét Bắc – Nam.
? Xác định hướng các hướng HS khác bổ sung núi chính? - Nhiều hệ thống núi, sơn ? Các dãy núi, đồng bằng, sơn nguyên và đồng bằng nằm nguyên thường tập trung ở đâu? xen kẽ nhau -> địa hình bị ? Nhận xét sự phân bố các núi, chia cắt phức tạp. sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ? GV nhận xét Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoáng sản châu Á ? Dựa vào hình 1.2 SGK hoặc Cả lớp quan sát bản đồ b. Khoáng sản bản đồ tự nhiên châu Á cho TN châu Á. HSTL ->HS khác nhận ? Châu Á có những khoáng sản xét - Châu Á có nguồn khoáng chủ yếu nào? - HSTL: Tây Nam A, sản rất phong phú và có trữ ? Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở Đông Nam Á -> đây là lượng lớn, tiêu biểu là: dầu những khu vực nào? Vì sao? một trong những điểm mỏ, khí đốt, than, sắt, ? Như vậy ở Việt Nam ta có mỏ nóng của thế giới.
Crôm và nhiều kim loại màu dầu không? Hãy kể tên một vài - HS liên hệ trả lời khác…. mỏ dầu mà em biết ? GV nhận xét: - ( VN có mỏ dầu như mỏ Bạch Hổ, mỏ Đại Hùng , mỏ Rạng Đông , mỏ Rồng … HS đọc KL ở vùng biển Vũng Tàu ) * Kết luận ( SGK) GV gọi HS đọc KL 3. Hoạt động luyện tập - GV hệ thống bài -> HS làm bài tập trắc nghiệm 1. Quan sát lược đồ vị trí địa lí Châu Á trên quả địa cầu và cho biết: a.Châu Á giáp các đại dương nào? b.Châu Á giáp các châu lục nào? 2.
Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy cho biết a.Các loại khoáng sản chủ yếu ở châu Á: than sắt, đồng, thiếc, dầu mỏ b.( Đánh dấu X vào câu có nội dung phù hợp) - Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á là: A. Đông và Bắc Á D. Hoạt động vận dụng - Xác định vị trí giới hạn của Châu Á trên bản đồ tự nhiên, trên quả địa cầu. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Về học bài, làm bài tập trong SBT và chuẩn bị bài mới Tuần: 2 Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á Ngày soạn: 09/9/18 Tiết: 2 Ngày giảng: 12/9/18 I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài học, HS cần đạt được 1. Kiến thức: Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á. - Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á. Kỹ năng: Đọc và phân tích lược đồ khí hậu châu Á.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á. * Các KNS cơ bản cần được giáo dục trong bài: - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin về sự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu châu Á qua lược đồ và bài viết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, địa hình với khí hậu châu Á. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gia trong làm việc nhóm.
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân, trình bày thông tin. - Giải quyết vấn đề: Ra quyết định, khi thực hiện hđ 3 theo yêu cầu của giáo viên.Thái độ: HS ý thức mối liên hệ giữa khí hậu và các thành phần tự nhiên khác. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ tự nhiên và bản đồ các đới khí hậu châu Á. - Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở châu Á. - Tranh ảnh về cảnh quan ở kiểu KH gió mùa và kiểu KH lục địa.
- Bản đồ trống châu Á. - Phiếu học tập(phần phụ lục). Chuẩn bị của học sinh - Sgk, thước kẻ,. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1.
Ổn định : Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp(1 phút) 8/1: 8/2: 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) Câu 1- Dựa vào lược đồ , hãy xác định và nêu đặc điểm vị trí địa lý , kích thước lãnh thổ Châu Á? Câu 2- Dựa vào lược đồ , hãy trình bày các đặc điểm chính của địa hình Châu Á ?Xác định trên lược đồ các dãy núi và đồng bằng chính ? 3. Tiến trình bài học 3. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) (3 phút) 1.