TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU VÀ MÔN HỌC

Vị trí trong chương trình bồi dưỡng

Tài liệu "Hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học phổ thông môn Địa lí" là học liệu chuyên môn thuộc Chương trình Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP) của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mô-đun 4 là học phần thứ tư trong chuỗi 9 mô-đun bồi dưỡng thường xuyên được ban hành theo Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm phục vụ công tác triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018.

Về mặt logic sư phạm, Mô-đun 4 kế thừa và vận dụng tổng hợp các kết quả tập huấn từ ba mô-đun tiền đề: Mô-đun 1 (Tìm hiểu CTGDPT 2018), Mô-đun 2 (Phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực) và Mô-đun 3 (Kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực).

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng qua tài liệu, học viên đáp ứng các yêu cầu cần đạt:

  • Khái quát hóa được những vấn đề mang tính nguyên tắc và quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp THPT.
  • Thiết lập hoàn chỉnh kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Địa lí, bao gồm kế hoạch dạy học môn học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân của giáo viên môn Địa lí cho toàn bộ năm học, phân định rõ thời điểm, thiết bị và địa điểm dạy học.
  • Thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) môn Địa lí theo các tiêu chuẩn phân tích hoạt động học của học sinh.
  • Phân tích, đánh giá kế hoạch bài dạy thông qua các trường hợp thực tiễn (case studies) và tiêu chí kiểm diện sư phạm.
  • Lập kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (áp dụng cho giáo viên phổ thông cốt cán - GVPTCC) nhằm hướng dẫn giáo viên phổ thông đại trà (GVPTĐT) triển khai thực hiện các loại kế hoạch tại cơ sở giáo dục.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Tài liệu do TS. Nguyễn Văn Thái làm chủ biên, cùng ban biên soạn gồm các chuyên gia phương pháp dạy học Địa lí từ Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Cấu trúc tài liệu được tổ chức thành 5 nội dung chính kết hợp hệ thống phụ lục biểu mẫu:

  1. Nội dung 1: Những vấn đề chung về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường THPT.
  2. Nội dung 2: Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Địa lí ở trường THPT.
  3. Nội dung 3: Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên.
  4. Nội dung 4: Xây dựng kế hoạch bài dạy môn Địa lí ở trường THPT theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  5. Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán.
  6. Phụ lục 1 - 4: Khung kế hoạch dạy học, kế hoạch giáo dục tổ bộ môn, kế hoạch cá nhân giáo viên và kế hoạch bài dạy minh họa.

Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên nguyên tắc gắn kết chặt chẽ giữa căn cứ pháp lý quản lý giáo dục với thực tiễn nghiệp vụ sư phạm tại trường phổ thông.


NỘI DUNG KIẾN THỨC CỐT LÕI

Các nội dung trọng tâm

1. Kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp THPT

Tài liệu định nghĩa kế hoạch giáo dục nhà trường là sự cụ thể hóa tiến trình triển khai chương trình giáo dục quốc gia phù hợp với điều kiện thực tế về giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương. Quy trình xây dựng gồm 4 bước cơ bản:

  • Nghiên cứu văn bản và chương trình: Rà soát Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT và các hướng dẫn nhiệm vụ năm học.
  • Phân tích thực trạng: Đánh giá số lượng học sinh, quy mô lớp, năng lực đội ngũ giáo viên, phòng chức năng và thiết bị dạy học hiện có.
  • Xác định mục tiêu giáo dục: Thiết lập chỉ tiêu về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù theo từng khối lớp (lớp 10, 11, 12).
  • Xây dựng khung thời gian: Phân phối 35 tuần/năm học cho các môn học bắt buộc, môn học lựa chọn (thuộc 3 nhóm: Khoa học xã hội, Khoa học tự nhiên, Công nghệ và Nghệ thuật), các cụm chuyên đề học tập (35 tiết/năm), nội dung giáo dục địa phương (35 tiết/năm) và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (105 tiết/năm).

2. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn môn Địa lí

Nội dung này chuẩn hóa quy trình phân bổ cấu trúc chương trình môn Địa lí lớp 10 theo thời lượng 70 tiết/năm học và cụm 3 chuyên đề học tập (35 tiết/năm). Tỷ lệ thời lượng được phân bổ theo định hướng chương trình tổng thể:

  • Mạch “Một số vấn đề chung”: chiếm 6% tổng thời lượng (~5 tiết).
  • Mạch “Địa lí tự nhiên”: chiếm 42% tổng thời lượng (~28 tiết).
  • Mạch “Địa lí kinh tế - xã hội”: chiếm 42% tổng thời lượng (~29 tiết).
  • Đánh giá định kì: chiếm 10% tổng thời lượng (~7 tiết).

Tài liệu hướng dẫn tổ chuyên môn xác định yêu cầu cần đạt (YCCĐ), phân chia số tiết cho từng bài học dựa trên độ phức tạp của động từ nhận thức, xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ (trên giấy, máy tính hoặc qua dự án học tập) và lập kế hoạch cho các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (tham quan thực địa, học tập tại di sản, câu lạc bộ học thuật).

3. Kế hoạch giáo dục của cá nhân giáo viên

Kế hoạch của giáo viên là văn bản cá nhân hóa từ kế hoạch của tổ chuyên môn, xác định tiến trình thực hiện các nhiệm vụ:

  • Lập bảng phân phối giảng dạy chi tiết theo tuần, xác định bài học, số tiết, thời điểm thực hiện, thiết bị dạy học cụ thể và địa điểm tổ chức (phòng học bộ môn, thực địa, lớp học).
  • Kế hoạch dạy học chuyên đề lựa chọn và nội dung giáo dục địa phương được phân công.
  • Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ kiêm nhiệm: bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh cần hỗ trợ, dự giờ, thao giảng và tự bồi dưỡng chuyên môn.

4. Xây dựng kế hoạch bài dạy (Giáo án) môn Địa lí

Kế hoạch bài dạy được định nghĩa là bản thiết kế kịch bản lên lớp cho từng bài học hoặc chủ đề. Cấu trúc bài dạy tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật sư phạm gồm chuỗi 4 hoạt động học:

  1. Hoạt động Mở đầu (Khởi động/Xác định vấn đề): Tạo mâu thuẫn nhận thức hoặc kết nối kinh nghiệm sẵn có của học sinh.
  2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khai thác kênh chữ, bản đồ, Atlat Địa lí Việt Nam, bảng số liệu, hình ảnh hoặc video để giải quyết nhiệm vụ học tập.
  3. Hoạt động Luyện tập: Củng cố, hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, xử lý số liệu, vẽ biểu đồ.
  4. Hoạt động Vận dụng: Định hướng học sinh giải quyết các tình huống thực tiễn gắn với kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tại địa phương.

Mỗi hoạt động học bắt buộc phải xác định rõ 4 thành tố: Mục tiêu, Nội dung, Sản phẩm học tập và Tổ chức thực hiện (chuyển giao nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ, báo cáo - thảo luận, kết luận - nhận định).

5. Kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán

Nội dung 5 hướng dẫn giáo viên cốt cán thiết lập lộ trình tự nâng cao năng lực và xây dựng kế hoạch hỗ trợ trực tiếp/gián tiếp cho giáo viên đại trà trong cụm trường thông qua hệ thống quản lý học tập (LMS).

Kiến thức nền tảng và khung tham chiếu học thuật

Tài liệu được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản pháp lý và lý luận dạy học hiện đại:

  • Luật Giáo dục 2019 (Điều 31): Quy định tính chuẩn mực, tính linh hoạt và mục tiêu chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phổ thông.
  • Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn Địa lí.
  • Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH: Quy định kỹ thuật về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường, khung kế hoạch tổ chuyên môn (Phụ lục 1, 2), kế hoạch giáo viên (Phụ lục 3) và kế hoạch bài dạy (Phụ lục 4).
  • Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH: Khung tiêu chí phân tích, đánh giá bài học dựa trên hoạt động học của học sinh (gồm 3 nhóm tiêu chí: Kế hoạch và tài liệu dạy học, Tổ chức hoạt động học cho học sinh, Hoạt động học của học sinh).
  • Công văn 3089/BGDĐT-GDTrH: Triển khai giáo dục STEM trong trường trung học.

Kỹ năng phát triển cho người học

  • Kỹ năng phân tích sư phạm: Phân rã yêu cầu cần đạt trong chương trình thành các mục tiêu nhận thức, kỹ năng và phẩm chất thành phần.
  • Kỹ năng thiết kế kỹ thuật: Thiết lập tiến trình hoạt động dạy học tích hợp thiết bị công nghệ thông tin, bản đồ số, thiết bị GPS và tranh ảnh địa lí.
  • Kỹ năng kiểm tra, đánh giá: Xây dựng ma trận đề, bảng đặc tả và bộ công cụ đánh giá năng lực đặc thù môn Địa lí (nhận thức khoa học địa lí, tìm hiểu địa lí, vận dụng kiến thức - kỹ năng đã học).
  • Kỹ năng sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Phân tích video bài giảng, đối chiếu với tiêu chí Công văn 5555 để đưa ra các biện pháp điều chỉnh hoạt động học.

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP

Mô hình đào tạo kết hợp (Blended Learning)

Tài liệu áp dụng mô hình bồi dưỡng kết hợp trực tuyến và trực tiếp theo công thức chuẩn hóa (7:2:7):

  1. Giai đoạn 1: Bồi dưỡng qua mạng lần 1 (7 ngày):

    • Học viên tự nghiên cứu tài liệu dạng văn bản, đồ họa thông tin (Infographic) và xem chuỗi video bài giảng trên hệ thống LMS.
    • Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm tương tác gắn với từng đơn vị kiến thức sau mỗi bài học.
    • Chuẩn bị dự thảo các kế hoạch theo mẫu của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH để nộp lên hệ thống trước khi tham gia tập huấn tập trung.
  2. Giai đoạn 2: Bồi dưỡng trực tiếp (2 ngày - 4 buổi làm việc):

    • Buổi 1: Thảo luận, tháo gỡ khó khăn về kế hoạch giáo dục nhà trường và phân tích kế hoạch tổ chuyên môn đã nộp.
    • Buổi 2: Thực hành xây dựng và điều chỉnh kế hoạch dạy học môn học, kế hoạch hoạt động giáo dục theo nhóm bộ môn trên giấy A0/máy chiếu.
    • Buổi 3: Phân tích kế hoạch bài dạy minh họa dựa trên các tiêu chí của Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH; thảo luận các kịch bản giao nhiệm vụ học tập.
    • Buổi 4: Thực hành hoàn thiện kế hoạch bài dạy môn Địa lí; thiết lập kế hoạch hỗ trợ giáo viên đại trà.
  3. Giai đoạn 3: Bồi dưỡng qua mạng lần 2 (7 ngày):

    • Học viên tiếp thu ý kiến đóng góp từ giảng viên sư phạm chủ chốt (GVSPCC) và đồng nghiệp, tiến hành chỉnh sửa, nộp sản phẩm hoàn thiện cuối khóa lên LMS.

Quy chế và thang điểm đánh giá toàn khóa

Khóa bồi dưỡng áp dụng thang điểm 100 với hệ số phân định cho từng phần việc. Điều kiện được công nhận hoàn thành khóa học là điểm tổng kết đạt từ 75 điểm trở lên, đồng thời tất cả các tiêu chí thành phần đều phải đạt chuẩn:

STT Nội dung đánh giá Hệ số Thang điểm Yêu cầu đạt Phương thức đánh giá
1 Câu hỏi trắc nghiệm trên LMS 0,3 100 $\ge$ 80 điểm Chấm tự động qua hệ thống LMS
2 Kế hoạch dạy học và GD của tổ chuyên môn 0,3 100 $\ge$ 70 điểm GVSPCC chấm theo rubric
3 Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 0,4 100 $\ge$ 70 điểm GVSPCC chấm theo rubric
4 Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (dành cho GVPTCC) - - Đạt Chấm theo bảng tiêu chí kiểm diện

ĐIỂM NỔI BẬT VÀ TÍNH CẬP NHẬT CỦA TÀI LIỆU

Chuyển dịch mô hình tiếp cận

So với các tài liệu hướng dẫn giảng dạy môn Địa lí thuộc chương trình năm 2006, tài liệu Mô-đun 4 có những thay đổi căn bản mang tính hệ thống:

  • Tính pháp lý của tài liệu dạy học: Sách giáo khoa không còn giữ vai trò là văn bản quy phạm pháp lệnh duy nhất mà trở thành tài liệu tham khảo chính. Tổ chuyên môn và giáo viên được giao quyền tự chủ trong việc tái cấu trúc thứ tự bài học, tích hợp mạch kiến thức hoặc xây dựng các chủ đề dạy học dựa trên YCCĐ của CTGDPT 2018.
  • Kỹ thuật thiết kế giáo án: Chuyển từ việc ghi chép nội dung truyền thụ của giáo viên sang thiết kế các chuỗi hoạt động học độc lập của học sinh (gồm thao tác học tập, sản phẩm đầu ra cụ thể và kỹ thuật kiểm tra đánh giá tiến trình).

Tích hợp các nội dung giáo dục đặc thù

Tài liệu tích hợp hướng dẫn chi tiết cho các thành phần giáo dục mới trong cấp THPT:

  • Cụm chuyên đề học tập lựa chọn (35 tiết/năm): Cung cấp giải pháp phân bổ các chuyên đề chuyên sâu nhằm đáp ứng định hướng phân hóa nghề nghiệp cho học sinh khối 10, 11, 12.
  • Nội dung giáo dục địa phương (35 tiết/năm): Hướng dẫn phân công giáo viên Địa lí phụ trách các chủ đề về địa lí kinh tế, tài nguyên và hướng nghiệp của tỉnh/thành phố; kết hợp hình thức lên lớp và học tập trải nghiệm thực địa.
  • Ứng dụng công nghệ địa lí hiện đại: Đưa vào yêu cầu cần đạt về khai thác bản đồ số, hệ thống thông tin địa lí (GIS), ứng dụng định vị GPS trong đời sống vào phân phối chương trình và thiết kế giáo án.

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT

Nhóm đối tượng thụ hưởng

  1. Giáo viên phổ thông cốt cán (GVPTCC) môn Địa lí: Sử dụng làm tài liệu học tập chính khóa trong chương trình bồi dưỡng ETEP, làm cơ sở xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và hỗ trợ đồng nghiệp tại địa phương.
  2. Giáo viên phổ thông đại trà (GVPTĐT) môn Địa lí: Sử dụng làm tài liệu tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên theo hướng dẫn của giáo viên cốt cán để xây dựng hồ sơ chuyên môn cá nhân hằng năm.
  3. Cán bộ quản lý giáo dục và Tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng làm căn cứ quản trị chuyên môn, phê duyệt kế hoạch giáo dục của tổ bộ môn và đánh giá giờ dạy theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH.
  4. Giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Địa lí: Làm tài liệu tham khảo trong các học phần Phương pháp dạy học Địa lí, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và Thực tập sư phạm tại các trường trung học.

Điều kiện tiên quyết

Để tiếp thu hiệu quả các kiến thức trong tài liệu, người học cần có:

  • Kiến thức nền tảng về CTGDPT tổng thể và CTGDPT môn Địa lí ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT (đã hoàn thành Mô-đun 1).
  • Hiểu biết về các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực (khăn trải bàn, phòng tranh, mảnh ghép, dự án...) và kỹ thuật xây dựng câu hỏi, đề kiểm tra đánh giá năng lực (đã hoàn thành Mô-đun 2 và Mô-đun 3).
  • Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác học liệu số và thao tác trên hệ thống quản lý học tập (LMS).

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)

1. Tài liệu này phục vụ mục đích gì trong chương trình bồi dưỡng ETEP?

Tài liệu cung cấp khung hướng dẫn lý luận và thực hành chuẩn hóa để giáo viên phổ thông xây dựng 4 loại kế hoạch giáo dục cốt lõi theo CTGDPT 2018: Kế hoạch giáo dục nhà trường, Kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn, Kế hoạch giáo dục của giáo viên và Kế hoạch bài dạy môn Địa lí THPT.

2. Giáo viên có bắt buộc phải dạy môn Địa lí đều đặn ở tất cả các tuần trong năm học không?

Không. Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu trong tài liệu, nhà trường và tổ chuyên môn được chủ động bố trí thời gian thực hiện chương trình bảo đảm tính khoa học, sư phạm; không bắt buộc phải chia đều số tiết trên tuần hoặc dạy ở tất cả 35 tuần, miễn là đảm bảo đủ tổng thời lượng 70 tiết/năm học và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên.

3. Kế hoạch bài dạy môn Địa lí theo Công văn 5512 khác biệt gì so với giáo án truyền thống?

Kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 tập trung mô tả chuỗi hoạt động học của học sinh thay vì tiến trình truyền đạt của giáo viên. Mỗi hoạt động học phải được cấu trúc rõ ràng theo 4 thành tố: Mục tiêu, Nội dung nhiệm vụ, Sản phẩm học tập kỳ vọng và Quy trình tổ chức thực hiện của giáo viên.

4. Tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá một kế hoạch bài dạy môn Địa lí đạt yêu cầu?

Kế hoạch bài dạy được phân tích và đánh giá dựa trên 12 tiêu chí thuộc 3 nhóm nội dung quy định tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH:

  • Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học.
  • Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kỹ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt của mỗi nhiệm vụ học tập.
  • Tính khả thi của các phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.

5. Khóa học đánh giá kết quả hoàn thành của học viên bằng những sản phẩm cụ thể nào?

Học viên phải hoàn thành và nộp trên LMS 3 sản phẩm bắt buộc:

  1. Bản trắc nghiệm kiểm tra kiến thức lý thuyết (đạt từ 80/100 điểm).
  2. Bản kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn môn Địa lí cho 1 khối lớp (đạt từ 70/100 điểm).
  3. Bản kế hoạch bài dạy một bài học cụ thể môn Địa lí THPT theo Phụ lục 4, Công văn 5512 (đạt từ 70/100 điểm). GVPTCC nộp thêm Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp hoàn thành ở mức Đạt.

TỔNG KẾT VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giá trị học thuật

Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng Mô-đun 4 môn Địa lí đóng vai trò là văn bản chuẩn hóa nghiệp vụ lập kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Văn bản đã cụ thể hóa các quan điểm chỉ đạo chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo thành các quy trình sư phạm tường minh, giúp giáo viên chuyển đổi đồng bộ từ phương pháp dạy học truyền thụ kiến thức sang tổ chức các hoạt động học tập chủ động cho học sinh.

Danh mục tài liệu tham khảo pháp lý được trích dẫn

  1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể, Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018.
  2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí, Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018.
  3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/09/2020.
  4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.
  5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.
  6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019 ban hành danh mục các môn đun bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản trị phổ thông cốt cán.
  7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/08/2020 về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học.
  8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Công văn số 2613/BGDĐT-GDTrH ngày 23/06/2021 về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2021-2022.