Tài liệu Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Địa lý - TS. Nguyễn Đăng Độ

Tài liệu Tài liệu phương pháp luận & khoa học địa lý tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành phục vụ đào tạo và ng

Chuyên ngành

Địa lý

Người đăng

Ẩn danh

2021

143
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khoa học và Nghiên cứu Khoa học Địa lý

Khoa học là hệ thống tri thức có phương pháp, có hệ thống về tự nhiên, xã hội và tư duy, được hình thành thông qua thực tiễn và không ngừng phát triển. Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học địa lý, đối tượng nghiên cứu là các hiện tượng địa lý phức tạp trên Trái Đất. Nghiên cứu khoa học là quá trình nhận thức chân lý thông qua các phương pháp nghiên cứu nhất định, nhằm tìm kiếm và chỉ ra những điều mà con người chưa biết đến hoặc biết chưa đầy đủ. Chức năng của khoa học địa lý bao gồm khám phá bản chất các hiện tượng địa lý, hệ thống hóa các tri thức, và ứng dụng vào thực tiễn xã hội.

1.1. Định nghĩa Khoa học và Đối tượng Nghiên cứu

Khoa học là những điều hiểu biết có phương pháp và được thực nghiệm chứng minh. Đối tượng của khoa học địa lý là thế giới khách quan, đặc biệt là các không gian địa lý, hiện tượng tự nhiên và xã hội. Nội dung bao gồm tài liệu quan sát, điều tra, thí nghiệm, những nguyên lý được rút ra từ sự kiện thực nghiệm, và các quy luật được khái quát bằng tư duy lý luận.

1.2. Mục tiêu và Chức năng Nghiên cứu Khoa học Địa lý

Mục tiêu nghiên cứu khoa học địa lý bao gồm: mục tiêu nhận thức (khám phá quy luật địa lý), mục tiêu sáng tạo (tạo ra giải pháp mới), mục tiêu kinh tế (phát triển bền vững), và mục tiêu văn hóa. Chức năng chính gồm mô tả hiện tượng địa lý, giải thích nguyên nhân, tiên đoán xu hướng phát triển, và sáng tạo các phương pháp quản lý không gian địa lý.

II. Phương pháp Luận Nghiên cứu Khoa học Địa lý

Phương pháp luận là tập hợp các nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật để thực hiện nghiên cứu khoa học địa lý một cách hiệu quả. Phương pháp nghiên cứu trong địa lý bao gồm các cách tiếp cận khác nhau để tìm hiểu hiện tượng và quá trình địa lý. Phương pháp luận không chỉ hướng dẫn cách thực hiện nghiên cứu mà còn đảm bảo tính khoa học, tính tin cậy và tính khách quan của kết quả nghiên cứu. Phương pháp luận nghiên cứu địa lý kết hợp giữa phương pháp định tínhphương pháp định lượng để có được cái nhìn toàn diện về các hiện tượng địa lý.

2.1. Các loại Phương pháp Nghiên cứu Chính

Phương pháp quan sát là cơ sở của nghiên cứu khoa học địa lý, cho phép nhà nghiên cứu thu thập dữ liệu trực tiếp. Phương pháp điều tra giúp thu thập thông tin từ cộng đồng và địa phương. Phương pháp thí nghiệm được áp dụng để kiểm tra giả thuyết trong các điều kiện kiểm soát. Phương pháp phân tích tư liệu sử dụng dữ liệu sẵn có để rút ra kết luận. Phương pháp mô phỏng giúp dự báo những hiện tượng địa lý trong tương lai.

2.2. Nguyên tắc Cơ bản của Phương pháp Luận Địa lý

Phương pháp luận nghiên cứu địa lý tuân theo các nguyên tắc: tính khách quan (dựa trên sự kiện, không thiên vị cá nhân), tính tin cậy (dữ liệu chính xác, có thể kiểm chứng), tính mới (tìm ra những điều chưa biết), tính hệ thống (kết nối các hiện tượng địa lý), và tính mạnh dạn (sáng tạo trong cách tiếp cận).

III. Các Loại Hình Nghiên cứu Khoa học Địa lý

Nghiên cứu khoa học có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Nghiên cứu cơ bản (hay nghiên cứu lý thuyết) nhằm tìm hiểu sâu về các quy luật và hiện tượng địa lý mà không có mục đích ứng dụng trực tiếp. Nghiên cứu ứng dụng kết hợp lý thuyết với thực tiễn để giải quyết các vấn đề cụ thể của xã hội. Nghiên cứu triển khai chuyển đổi kết quả nghiên cứu thành các sản phẩm, dịch vụ hoặc chính sách thực tiễn. Nghiên cứu dự báo giúp dự đoán các biến đổi địa lý trong tương lai. Mỗi loại hình nghiên cứu có vai trò riêng trong việc phát triển khoa học địa lý.

3.1. Nghiên cứu Cơ bản và Ứng dụng

Nghiên cứu cơ bản tập trung vào việc khám phá các quy luật cơ bản của các hiện tượng địa lý như khí hậu, địa hình, dân cư. Nghiên cứu ứng dụng sử dụng những kiến thức này để giải quyết các bài toán thực tiễn như quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển đô thị, và lập kế hoạch sử dụng đất. Cả hai loại nghiên cứu đều quan trọng và bổ sung cho nhau.

3.2. Nghiên cứu Triển khai và Dự báo

Nghiên cứu triển khai biến những phát hiện khoa học thành các chương trình, dự án, hoặc chính sách cụ thể. Nghiên cứu dự báo sử dụng các mô hình và dữ liệu để dự đoán những thay đổi địa lý trong tương lai, ví dụ như dự báo biến đổi khí hậu, tăng trưởng dân số, hoặc xu hướng phát triển đô thị, hỗ trợ việc lập kế hoạch chiến lược dài hạn.

IV. Đặc điểm và Quy trình của Nghiên cứu Khoa học Địa lý

Nghiên cứu khoa học địa lý có các đặc điểm nổi bật giúp phân biệt với các hoạt động khác. Tính mới là đặc điểm cơ bản, đảm bảo rằng nghiên cứu khám phá những điều chưa được biết đến hoặc mở rộng kiến thức hiện có. Tính thông tin giúp kết quả nghiên cứu trở nên hữu ích cho cộng đồng khoa học và xã hội. Tính tin cậy đảm bảo rằng dữ liệu và kết luận có cơ sở vững chắc. Tính khách quan yêu cầu nhà nghiên cứu loại bỏ định kiến cá nhân. Tính mạnh dạn, mạo hiểm khuyến khích những tiếp cận sáng tạo và không sợ thất bại. Quy trình nghiên cứu tuân theo các giai đoạn hệ thống từ lên kế hoạch, thu thập dữ liệu, phân tích, đến kết luận.

4.1. Các Đặc điểm Cốt lõi của Nghiên cứu Khoa học

Tính mới đảm bảo nghiên cứu khoa học không phải lặp lại những gì đã biết. Tính thông tin giúp kết quả có giá trị thực tiễn và lý thuyết cao. Tính tin cậy liên quan đến độ chính xác và tính lặp lại được của kết quả. Tính khách quan bắt buộc sử dụng phương pháp khoa học, không dựa trên cảm tính hay định kiến. Tính mạnh dạn khuyến khích các ý tưởng mới dù có rủi ro không thành công.

4.2. Quy trình Tiến hành Nghiên cứu Khoa học Địa lý

Quy trình nghiên cứu khoa học địa lý bao gồm: xác định đề tài và mục tiêu, lập kế hoạch nghiên cứu chi tiết, thu thập dữ liệu thông qua các phương pháp đã chọn, phân tích và xử lý dữ liệu bằng các công cụ thích hợp, rút ra kết luận, và trình bày kết quả. Mỗi giai đoạn cần tuân thủ phương pháp luận để đảm bảo chất lượng nghiên cứu.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ KHOA ĐỊA LÝ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN ĐỊA LÝ TS. Nguyễn Đăng Độ Huế, 2021 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phạm Viết Vượng (1997), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội. Vũ Cao Đàm, Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012.

Nguyễn Đức Vũ (2013), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục trong Địa lí, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế. Một số công trình NCKH (báo cáo tổng kết đề tài NCKH, khóa luận, luận văn cao học, khóa luận tốt nghiệp,. Các vấn đề mà môn học sẽ hỗ trợ 3 CHƯƠNG 1. KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1.

Khoa học là gì? a. Xét trên góc độ tích lũy kiến thức của nhân loại: “Khoa học là những điều hiểu biết có phương pháp, có hệ thống và được thực nghiệm” Từ điển tiếng Việt “Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy, về những quy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy, hệ thống tri thức này được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội” Đại bách khoa toàn thư Liên Xô - Đối tượng của khoa học: là thế giới khách quan và cả những phương pháp nhận thức thế giới. - Nội dung của khoa học: + Những tài liệu về thế giới do quan sát, điều tra, thí nghiệm mà có. + Những nguyên lý được rút ra dựa trên những sự kiện đã được thực nghiệm chứng minh.

+ Những qui luật, những học thuyết được khái quát bằng tư duy lý luận. + Những phương pháp nhận thức sáng tạo khoa học. + Những qui trình vận dụng lý thuyết khoa học vào sản xuất và đời sống xã hội. - Chức năng của khoa học: + Khám phá bản chất các hiện tượng của thế giới khách quan + Hệ thống hoá các tri thức đã khám phá được tạo thành các lý thuyết, học thuyết khoa học.

+ Nghiên cứu ứng dụng những thành qủa sáng tạo khoa học để cải tạo thực tiễn. - Động lực của sự phát triển khoa học: Thực tiễn vừa là nguồn gốc, vừa là mục tiêu, động lực, vừa là tiêu chuẩn để đánh giá mọi lý thuyết khoa học. b Xét trên góc độ xã hội: Hoạt động xã hội đặc biệt Khoa học Hình thái ý thức xã hội Thiết chế xã hội Phát hiện bản chất các sự vật, phát triển nhận thức về thế giới Hoạt động Dự báo quá trình phát triển của sự vật, Khoa xã hội đặc lựa chọn hướng đi cho mình để giảm học biệt thiểu hoặc tránh rủi ro Sáng tạo các sự vật mới phục vụ những mục tiêu tồn tại và phát triển của con người và xã hội Hình Khái niệm, phạm trù, nguyên lý…… thái ý thức xã Phương thức và công cụ đặc biệt hội, phản ánh hiện Giải thích và cải tạo thế giới Khoa thực khách Được chứng minh bằng các PP khác nhau học quan và tạo ra hệ Thực tiễn vừa là nguồn gốc, tiêu chuẩn và động thống lực cho sự phát triển của KH chân lý Tư tưởng KH thường đi trước thời đại về thế giới KH không có giới hạn trong sự phát triển Định ra một khuôn mẫu hành vi, lấy tính khoa học làm thước đo: tác phong làm việc KH, tổ chức lao động theo khoa học. Xây dựng luận cứ khoa học cho các quyết định trong sản xuất kinh doanh, tổ chức xã Khoa Thiết hội học chế xã hội Tăng hàm lượng khoa học trong công nghệ và sản phẩm nhằm tạo thế mạnh cạnh tranh Là phương tiện góp phần làm biến đổi tận gốc rễ mọi mặt của đời sống xã hội 1.

Phân loại khoa học * Dựa vào phương pháp hình thành khoa học: + Khoa học tiền nghiệm: hình học, lý thuyết tương đôi… + Khoa học hậu nghiệm: xã hội học, vật lý học thực nghiệm… + Khoa học phân lập: khảo cổ học, cơ học…. + Khoa học tích hợp: kinh tế chính trị học, sinh hóa, … * Dựa vào đối tượng nghiên cứu của khoa học, các chuyên gia của UNESSCO đã phân chia khoa học thành 5 nhóm: - Nhóm các khoa học tự nhiên và khoa học chính xác. - Nhóm các khoa học kỹ thuật và công nghệ. - Nhóm các khoa học về sức khỏe (y học).

- Nhóm các khoa học nông nghiệp. - Nhóm các khoa học xã hội và nhân văn 1. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1. Khái niệm nghiên cứu khoa học Nghiên cứu khoa học là quá trình nhận thức chân lý khoa học, một hoạt động trí tuệ đặc thù bằng những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm kiếm, để chỉ ra một cách chính xác và có mục đích những điều mà con người chưa biết đến (hoặc biết chưa đầy đủ), tức là tạo ra sản phẩm mới dưới dạng tri thức mới có giá trị mới về nhận thức hoặc phương pháp.

Điều gì cản trở bạn NCKH => Giải pháp? 14 1. Mục tiêu của nghiên cứu khoa học - Mục tiêu nhận thức - Mục tiêu sáng tạo - Mục tiêu kinh tế - Mục tiêu văn hóa và văn minh 1. Chức năng và các loại hình nghiên cứu khoa học 1. Chức năng nghiên cứu khoa học a.

Chức năng mô tả khái niệm được phát biểu lên bằng kinh nghiệm. Chức năng giải thích tri thức đạt đến trình độ tư duy lý luận c. Chức năng tiên đoán nhìn trước quá trình hình thành, phát triển, tiêu vong, sự vận động và những biểu hiện của sự vật trong tương lai. Chức năng sáng tạo sáng tạo các giải pháp để cải tạo thế giới 1.

Các loại hình nghiên cứu khoa học NCKH Nghiên cứu Nghiên cứu Nghiên cứu Nghiên cứu cơ bản ứng dụng triển khai dự báo NCCB NCCB thuần túy định hướng NC NC nền tảng chuyên đề 1. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học - Tính mới - Tính thông tin - Tính tin cậy - Tính khách quan - Tính mạnh dạn, mạo hiểm - Tính kế thừa - Tính cá nhân - Tính kinh tế và phi kinh tế CHƯƠNG 2. TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2.

Khái niệm đề tài nghiên cứu khoa học Đề tài nghiên cứu khoa học là một hoặc nhiều vấn đề nghiên cứu khoa học có chứa những điều chưa biết (hoặc biết chưa đầy đủ) nhưng đã xuất hiện tiền đề và khả năng có thể biết được nhằm giải đáp các vấn đề đặt ra trong khoa học hoặc trong thực tiễn. Tính chất của đề tài nghiên cứu khoa học - Tính thực tiễn: phù hợp với thực tế và đem lại hiệu quả. - Tính tiên tiến: cập nhật, mới mẻ, phù hợp với xu thế đi lên của sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ. - Tính xác định: mức độ, giới hạn nghiên cứu của đề tài.

Phân loại đề tài nghiên cứu khoa học 2. Dựa theo trình độ đào tạo + Luận văn Cử nhân khoa học. + Luận văn Thạc sĩ khoa học. + Luận án Tiến sĩ khoa học 2.

Dựa theo quy trình tổ chức nghiên cứu khoa học + Đề tài khoa học do cấp trên giao. + Đề tài phát hiện từ cơ sở thực tiễn. Dựa theo cấp quản lý đề tài + Chương trình khoa học quốc gia. + Đề tài cấp Bộ.

+ Đề tài cấp cơ sở…. Dựa theo các loại hình nghiên cứu khoa học + Đề tài nghiên cứu cơ bản. + Đề tài nghiên cứu ứng dụng. + Đề tài nghiên cứu triển khai.

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (TT) 2. TRÌNH TỰ LOGIC 2. METHODS? CHƯƠNG 2. TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (TT) 2.

TRÌNH TỰ LOGIC Làm đề tài bắt đầu từ đâu 6 câu hỏi quan trọng nhất: 1. Chủ đề nghiên cứu và tên đề tài của tôi (Topic)? 2. Tôi định làm (nghiên cứu) cái gì (Objective)? 3. Tôi phải trả lời câu hỏi nào (Question)? 4.

Luận cứ nào để chứng minh giả thuyết (Evidence)? 6. Tôi sẽ chứng minh quan điểm của tôi bằng những phương pháp nào? Bản chất của trình tự nghiên cứu khoa học Hình thành & Chứng minh “Luận điểm Khoa học” Trình tự chung BƯỚC I LỰA CHỌN ĐỀ TÀI KHOA HỌC BƯỚC II HÌNH THÀNH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC BƯỚC III CHỨNG MINH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC BƯỚC IV TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC Bước I LỰA CHỌN ĐỀ TÀI KHOA HỌC 1. Điểm xuất phát của đề tài  Lựa chọn sự kiện khoa học  Nhiệm vụ nghiên cứu  Tên đề tài 2. SỰ KIỆN KHOA HỌC Sự kiện khoa học: Sự kiện thông thường (sự kiện tự nhiên / sự kiện xã hội) => ở đó tồn tại những mâu thuẫn (giữa lý thuyết và thực tế) => phải giải quyết bằng các luận cứ / phương pháp khoa học.

(1849 - 1936): “Sự kiện khoa học đối với người nghiên cứu tựa như không khí nâng đỡ đôi cánh chim trên bầu trời.” Một số định hướng tìm kiếm sự kiện khoa học: - Phát hiện ra một hiện tượng lạ chưa từng thấy và chưa có ai nghiên cứu, chưa có tài liệu nào trình bày. - Phát hiện những thiếu sót, sự không hoàn thiện của lý thuyết hiện có. - Phát hiện mâu thuẫn giữa các trường phái lý thuyết. - Phát hiện mâu thuẫn giữa lý thuyết với thực tế.

- Phát hiện sự bế tắc của các phương pháp hiện có. - Phát hiện sự phát triển chậm chạp của thực tế. Tiêu chí lựa chọn đề tài nghiên cứu • Tính mới • Thực sự có ý nghĩa khoa học? • Thực sự có ý nghĩa thực tiễn? • Thực sự cấp thiết? • Hội đủ các nguồn lực? • Bản thân có hứng thú khoa học? * Điều kiện để một vấn đề trở thành một đề tài khoa học là gì? - Đó là một sự kiện hay hiện tượng mới chưa từng ai biết, một mâu thuẩn hay vướng mắc cản trở bước tiến của khoa học hay thực tiễn. - Bằng kiến thức cũ không thể giải quyết được - Vấn đề nếu được giải quyết sẽ cho một thông tin mới có giá trị khoa học hay giải quyết được vấn đề của thực tiễn.

ĐẶT TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU * Yêu cầu: - Tên đề tài nghiên cứu là câu văn diễn đạt lòng mong muốn của người nghiên cứu tác động vào đối tượng, cải tiến nó để cuối cùng đạt đến những mục tiêu dự kiến. - Tên đề tài nghiên cứu phản ánh cô đọng nhất nội dung nghiên cứu của đề tài, nó chỉ được mang một ý nghĩa hết sức khúc chiết, đơn trị, không được phép hiểu hai hay nhiều nghĩa. - Tên đề tài cần diễn đạt bằng một câu ngữ pháp trọn vẹn, rõ ràng, súc tích, ít chữ nhưng chứa đựng nhiều thông tin nhất, chứa đựng vấn đề cần nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ