Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng phần mềm PowerPoint thiết kế một số bài giảng trong chương trình Địa lý lớp 11 Trung học Phổ thông" do sinh viên Lưu Thị Anh Thư thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Luyện tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (niên khóa 1998 – 2002, hoàn thành tháng 5/2002). Đề tài thuộc chuyên ngành Sư phạm Địa lý, tập trung vào lĩnh vực lý luận và phương pháp dạy học bộ môn kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu cải cách giáo dục trước sự chuyển biến mạnh mẽ của kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thập niên 2000. Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi kết hợp các phương tiện hiện đại nhằm nâng cao tính chủ động, khả năng tự học của học sinh, khắc phục lối truyền thụ đọc – chép truyền thống. Trong đó, máy vi tính với khả năng tích hợp văn bản, biểu đồ, âm thanh và hình ảnh động đóng vai trò là một phương tiện trực quan sinh động. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ vào trường học tại thời điểm nghiên cứu gặp nhiều rào cản về cơ sở vật chất, thiết bị trình chiếu và trình độ tin học của đội ngũ giáo viên.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ qua 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Thăm dò mức độ và ảnh hưởng của việc sử dụng máy vi tính tại một số trường phổ thông trung học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Xác định các lợi ích và hạn chế của việc ứng dụng công nghệ vi tính trong giảng dạy bộ môn Địa lý.
  3. Ứng dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng quy trình và thiết kế các bài giảng mẫu cho chương trình Địa lý Kinh tế – Xã hội lớp 11 bậc Trung học Phổ thông (THPT).
  4. Soạn thảo giáo án chi tiết tương ứng với các bài giảng điện tử đã được thiết kế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Địa lý lớp 11 có ứng dụng máy vi tính và phần mềm Microsoft PowerPoint như một phương tiện dạy học trực quan.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 10 trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm khai thác máy tính theo hướng là công cụ hỗ trợ dạy học (loại trừ hướng máy tính là môn học độc lập hay nguồn tài nguyên qua Internet); giới hạn thiết kế bài giảng ở Phần hai của sách giáo khoa Địa lý 11 (Địa lý kinh tế – xã hội một số nước trên thế giới), cụ thể là bài mở đầu về tự nhiên và dân cư – xã hội của Cộng hòa Liên bang Braxin.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kế thừa lịch sử phát triển của lý luận về phương tiện dạy học, từ các mầm mống thời Hy Lạp cổ đại đến quan điểm sư phạm trực quan có hệ thống của J.A. Comenius từ thế kỷ 17. Tác giả phân định 3 phương thức sử dụng máy vi tính trong giáo dục tại Việt Nam: (1) Máy tính là nội dung giáo dục; (2) Máy tính là công cụ trong dạy và học; (3) Máy tính là nguồn tri thức. Đề tài lựa chọn phương thức thứ hai làm cơ sở tiếp cận.

Về phương diện thực tiễn sư phạm, nghiên cứu ghi nhận các thử nghiệm ban đầu về giáo án PowerPoint tại Thành phố Hồ Chí Minh, tiêu biểu là tiết dạy thử nghiệm bài Thái Lan (Địa lý 11) của giáo viên Nguyễn Thị Kim Loan tại trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai và giáo sinh Nguyễn Công Triều tại trường THPT Bùi Thị Xuân (tháng 3/2000).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Tổng hợp sách giáo khoa Địa lý 11, tài liệu hướng dẫn tin học văn phòng Microsoft Office và nguồn tư liệu bách khoa số từ đĩa CD-ROM Microsoft Encarta 2001.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát 5 câu hỏi đóng để đo lường thói quen sử dụng máy vi tính và mức độ tiếp cận phần mềm Địa lý của học sinh THPT.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thu thập, phân loại và tính toán tỷ lệ phần trăm mẫu khảo sát phân theo khối lớp, giới tính và đơn vị trường học.
  • Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đặt mối quan hệ tương tác giữa giáo viên – học sinh – phương tiện công nghệ trong chỉnh thể quá trình dạy học để đề xuất cấu trúc bài giảng tối ưu.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm và tham khảo chuyên gia: Trình chiếu thử nghiệm bài giảng thiết kế trên PowerPoint trong các tiết dạy thực tập, thu thập góp ý của giáo viên bộ môn và học sinh để hiệu chỉnh kịch bản hiển thị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tìm hiểu thực trạng sử dụng máy vi tính ở trường phổ thông trung học

Chương I phản ánh bức tranh toàn cảnh về mức độ tin học hóa trường học tại Việt Nam năm 2002 thông qua hai nguồn dữ liệu: dữ liệu thứ cấp từ cuộc khảo sát 15 tỉnh/thành phố (được công bố trên báo Tuổi Trẻ số 42/2002, ngày 09/03/2002) và dữ liệu sơ cấp do chính tác giả điều tra tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Dữ liệu thứ cấp chỉ ra rằng gần 1/2 số trường THPT đã có phòng máy tính, nhưng hầu hết máy móc đã lạc hậu ít nhất một thế hệ công nghệ (khoảng 3 năm). Riêng 15 tỉnh/thành được khảo sát thiếu tới 267 giáo viên dạy tin học. Hơn 50% giáo viên nhìn nhận tin học rất cần thiết nhưng có 60% – 80% đánh giá kỹ năng của mình ở mức yếu và rất yếu; 2/3 giáo viên chưa từng qua các lớp bồi dưỡng tin học. Tỷ lệ học sinh THPT được học tin học năm học 2001 – 2002 rất khiêm tốn: công lập đạt 17,9%, bán công đạt 16,6%, bình quân chung đạt 19,2%.

Cuộc khảo sát sơ cấp của tác giả được tiến hành bằng việc phát 1.000 phiếu điều tra tại 10 trường THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh, thu về 812 phiếu hợp lệ.

Tiêu chí phân loại mẫu Phân nhóm cụ thể Số phiếu Tỷ lệ (%)
Khối lớp Lớp 10 244 30,0%
Lớp 11 423 52,0%
Lớp 12 145 17,8%
Giới tính Nam 297 36,7%
Nữ 384 47,1%
Không khai báo giới tính 131 16,1%
Trường thực hiện khảo sát Hùng Vương 110 13,5%
Nguyễn Khuyến 97 11,9%
Gò Vấp 98 12,1%
Nguyễn Du 94 11,6%
Nguyễn Thượng Hiển 81 10,0%
Nguyễn Thị Minh Khai 80 9,9%
Mạc Đĩnh Chi 79 9,7%
Bùi Thị Xuân 74 9,1%
Trần Khai Nguyên 65 8,0%
Nguyễn Thái Bình 34 4,2%

Kết quả xử lý phiếu khảo sát học sinh mang lại các phát hiện thực tế:

  • Tỷ lệ học sinh sử dụng máy tính thường xuyên trong sinh hoạt đời thường là 12,4%, trong khi tỷ lệ sử dụng thường xuyên phục vụ học tập và tra cứu chỉ đạt khoảng 6,2% (giảm một nửa). Mục đích sử dụng máy tính chủ yếu phục vụ chơi trò chơi điện tử, gửi thư điện tử hoặc trò chuyện trực tuyến (chat).
  • 79,3% học sinh được hỏi trả lời không biết bất kỳ phần mềm Địa lý nào. Nguyên nhân do tỷ lệ học sinh sở hữu máy vi tính tại nhà thấp, nguồn phần mềm Địa lý trên thị trường khan hiếm (chỉ phổ biến phần mềm Địa lý lớp 6 của Trung tâm Thiết bị Trường học), và tâm lý coi Địa lý là môn phụ.
  • Tỷ lệ nam sinh tìm tòi phần mềm Địa lý (biết từ 6 phần mềm trở lên đạt 2,3%) và tần suất dùng máy thường xuyên (18,56%) cao hơn so với nữ sinh.

Chương II: Giới thiệu về phần mềm PowerPoint

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết kỹ thuật về phần mềm trình chiếu Microsoft PowerPoint trong mối liên hệ với bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office (Word, Excel, Access, Outlook, FrontPage, Publisher, SharePoint). Tác giả phân tích các chức năng cốt lõi phục vụ thiết kế bài thuyết trình sư phạm:

  • Khái niệm Slide và cấu trúc giao diện: Không gian làm việc hình chữ nhật trung tâm kết hợp hệ thống thanh công cụ vẽ (Drawing), thanh menu và các bảng điều khiển.
  • Hệ thống bản mẫu (Templates) và AutoContent Wizard: Phân biệt Content Templates (chứa định dạng và gợi ý nội dung) với Design Templates (chỉ chứa hình nền và thuộc tính đồ họa).
  • Hiệu ứng đồ họa, hoạt hình và âm thanh: Thư viện Custom Animation gồm các kiểu chuyển động (Fly, Split, Dissolve, Swivel, Zoom/In, Peek, Random Bars) và thư viện hiệu ứng âm thanh (khoảng 17 âm thanh mẫu như tiếng còi báo, tiếng laser, nhạc nền).
  • Bộ công cụ trình chiếu độc lập (PowerPoint Viewer): Khả năng đóng gói bài giảng bằng công cụ Briefcase lên đĩa mềm để vận hành độc lập trên các máy tính không cài sẵn bộ Office hoàn chỉnh.
  • Thiết bị phần cứng trình chiếu: Phân loại hai giải pháp hiển thị phổ biến tại thời điểm năm 2002 gồm màn hình panel tinh thể lỏng (LCD) rời đặt trên máy chiếu quang học truyền thống và máy chiếu đa phương tiện tích hợp (Projector) kết nối qua cổng VGA/SVGA.
  • Các tiện ích chuyên dụng cho môn Địa lý:
    1. Chèn Clipart và tư liệu ảnh: Khả năng nhập dữ liệu bản đồ từ các đĩa bách khoa toàn thư.
    2. Vẽ đồ thị (Microsoft Chart): Nhập liệu trực tiếp bảng số liệu kinh tế để vẽ biểu đồ cột, biểu đồ tròn trên slide.
    3. Liên kết dữ liệu OLE (Object Linking and Embedding): Thiết lập liên kết động giữa file tính bảng Excel với bài giảng PowerPoint để số liệu đồ thị tự động cập nhật khi file nguồn thay đổi.
    4. Công cụ bút vẽ trực tiếp (Pointer Options): Chuyển đổi con trỏ chuột thành dạng bút chì (Pen) với màu sắc tùy biến để gạch chân hoặc khoanh vùng đối tượng bản đồ trong lúc giảng bài.
    5. Vẽ sơ đồ tổ chức (Organization Chart): Mô hình hóa các mối quan hệ địa lý và cấu trúc kinh tế.

Chương III: Ứng dụng phần mềm PowerPoint thiết kế một số bài giảng trong chương trình Địa lý lớp 11 Trung học Phổ thông

Chương III là phần thực nghiệm trọng tâm của khóa luận. Tác giả phân tích mục tiêu của chương trình Địa lý 11 THPT gồm 66 tiết (2 tiết/tuần), chia làm hai phần:

  • Phần một: Những vấn đề kinh tế – xã hội trong thời kỳ hiện đại (dân số, môi trường, cách mạng khoa học – kỹ thuật).
  • Phần hai: Địa lý kinh tế – xã hội một số nước trên thế giới (Nhóm Tư bản chủ nghĩa: Hoa Kỳ, Nhật, Pháp; Nhóm Xã hội chủ nghĩa: Liên bang Nga, Trung Quốc; Nhóm Đang phát triển: Ấn Độ, Angiêri, Thái Lan, Braxin).

Quy trình thiết kế bài giảng điện tử được tác giả đúc kết thành 3 bước logic:

  1. Hình thành ý tưởng: Chuyển tải mục tiêu bài học thành ngôn ngữ hiển thị trực quan; tuyệt đối không dùng màn hình máy tính làm "bảng đen điện tử" để chép chữ nguyên văn.
  2. Xây dựng kịch bản sư phạm và phác thảo: Thiết lập sơ đồ cây điều hướng bài học (menu trung tâm); khống chế thời lượng từ 30 – 45 phút; quy định mỗi slide chỉ biểu đạt một đơn vị kiến thức độc lập; giới hạn màu sắc tối đa 5 màu/slide; tiến hành chạy kiểm tra thử và lấy ý kiến phản biện.
  3. Thao tác kỹ thuật chi tiết: Quản lý trật tự slide trên chế độ hiển thị Slide Sorter, chèn bảng biểu, gắn hiệu ứng tùy biến thời gian và xử lý đồ họa.

Tác giả minh họa cụ thể bằng mẫu thiết kế bài giảng "Braxin (Tiết 1: Điều kiện tự nhiên và dân cư – xã hội)" với hệ thống 22 slide sử dụng dữ liệu trích xuất từ Microsoft Encarta 2001 và công cụ bản đồ World Atlas:

Thứ tự Slide Tên / Định danh Slide Nội dung kiến thức và xử lý kỹ thuật
Slide 1 Title Slide Tiêu đề "Braxin" (font VNI-Bodon-Poster, size 60, hiệu ứng Split); thông tin diện tích 8,5 triệu km², dân số 160,5 triệu người (1996), thủ đô Braxilia, thu nhập bình quân 3.370 USD (1994) (font VNI-Korin, hiệu ứng Random Bars).
Slide 2 S1 (Menu điều hướng) Sơ đồ liên kết dạng hình học gồm các nút: Vị trí – Lãnh thổ, Địa hình, Khí hậu, Sông ngòi, Tài nguyên, Dân cư, Dân tộc. Sử dụng Text Box kết hợp đường nối Line và mũi tên Arrow; hiệu ứng Fly và Dissolve.
Slide 3 – 5 m1, m2, m3 Bản đồ vị trí thế giới, bản đồ Braxin tại Nam Mỹ (hiệu ứng Blinds, Split) và bản đồ ranh giới hành chính. Xử lý đánh số 1, 2, 3, 4 màu đỏ tương ứng các nước giáp ranh: Guyanna, Paragoay, Xurinam, Guyan.
Slide 6 – 8 TK Vitri_Lanhtho, m4, Tk diahinh Kiến thức tự nhiên: Bán cầu Nam, trải dài trên 40 độ vĩ tuyến. Trích xuất bản đồ địa hình từ World Atlas, dùng kỹ thuật phủ Text Box tiếng Việt ("Đồng bằng Amazon", "Sơn nguyên Braxin") đè lên các chữ tiếng Anh nguyên bản; hiệu ứng Zoom/In.
Slide 9 – 13 Bản đồ khí hậu, P1, P2, TK tainguyen, Khai thac go Các đới khí hậu (xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt); tư liệu hình ảnh sông Amazon (P1, P2); phân tích tài nguyên khoáng sản (sắt, mangan, bôxít), tài nguyên rừng và tiềm năng thủy điện; hiệu ứng Dissolve.
Slide 14 – 18 Dân số, Dân tộc, Biểu đồ cơ cấu, Ngôn ngữ Dân số 160,5 triệu người, mật độ 18,9 người/km². Mô hình hóa 3 thành phần dân tộc gốc (Trắng, Đen, Đỏ) và 3 nhánh lai (Mulas, Sumbô, Méti chiếm 38% dân số). Nhúng biểu đồ tròn (Pie chart) vẽ từ Excel; thông tin tính thuần nhất về tôn giáo (Thiên Chúa giáo) và ngôn ngữ (tiếng Bồ Đào Nha).
Slide 19 – 22 Le Hoi, Qt pt kt1, Qt pt kt2, Khủng hoảng Ảnh lễ hội Carnaval từ Encarta; diễn tiến kinh tế qua 3 thời kỳ (1822 – 1964 khai khoáng, 1964 – 1974 cải cách hướng ngoại dựa trên 3 nguồn vốn, sau 1974 khủng hoảng và nợ nước ngoài); hiệu ứng Swivel, Peek.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  1. Dữ liệu thực trạng có giá trị lịch sử: Cung cấp bộ số liệu khảo sát định lượng chi tiết gồm 812 học sinh tại 10 trường THPT lớn của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002, chứng minh khoảng cách lớn giữa nhu cầu giải trí và ứng dụng tin học vào học tập thực tế.
  2. Quy trình sư phạm ứng dụng công nghệ: Đề xuất mô hình thiết kế bài giảng gồm 3 giai đoạn (Ý tưởng – Kịch bản – Kỹ thuật) giúp giáo viên Địa lý chuyển đổi cấu trúc bài học truyền thống sang môi trường đa phương tiện mà vẫn đảm bảo tính khoa học và thời lượng tiết học (30 – 45 phút).
  3. Giải pháp kỹ thuật khắc phục hạn chế học liệu: Giới thiệu giải pháp xử lý bản đồ số ngoại văn bằng cách dùng các Text Box tiếng Việt có định dạng màu nền (Fill color) trùng với nền bản đồ để Việt hóa tài liệu địa lý lấy từ CD-ROM Encarta.
  4. Hệ thống bài giảng mẫu hoàn chỉnh: Xây dựng giáo án điện tử chi tiết bài Braxin với sự kết hợp chặt chẽ giữa 22 slide trình chiếu, hệ thống câu hỏi gợi mở và bảng số liệu kinh tế – xã hội cập nhật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các giới hạn thực tế tại thời điểm thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Tác giả chỉ mới tập trung thiết kế bài đầu tiên (khái quát tự nhiên và dân cư – xã hội) của các quốc gia trong Phần hai chương trình lớp 11, chưa bao quát toàn bộ chương trình Địa lý kinh tế – xã hội thế giới cũng như các bài học về kinh tế ngành.
  • Hạn chế về hạ tầng triển khai: Việc áp dụng thực tế phụ thuộc lớn vào trang thiết bị của nhà trường. Vào năm 2002, số lượng phòng học trang bị máy tính và máy chiếu Projector rất ít, phần lớn trường học chỉ có phòng máy dành riêng cho môn Tin học.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu cần tiếp tục hoàn thiện trọn bộ bài giảng cho các quốc gia còn lại (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp, Liên bang Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, v.v.); xây dựng ngân hàng tư liệu hình ảnh và bản đồ số hóa dùng chung cho bộ môn Địa lý THPT; mở rộng khảo sát đánh giá kết quả học tập của học sinh qua các bài kiểm tra đối chứng giữa lớp thực nghiệm (học bằng PowerPoint) và lớp đối chứng (học bằng bảng đen truyền thống).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Địa lý: Tham khảo phương pháp xây dựng kịch bản bài giảng điện tử, cách phân bố lượng chữ trên slide, kỹ thuật liên kết slide phi tuần tự qua sơ đồ menu trung tâm.
  • Giáo viên Địa lý bậc THPT: Kế thừa phương pháp khai thác tư liệu bách khoa số (Encarta, World Atlas), kỹ thuật nhúng biểu đồ Excel sang PowerPoint và cách điều khiển nhịp độ lớp học bằng hiệu ứng Custom Animation.
  • Người nghiên cứu lịch sử phát triển phương pháp dạy học: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về giai đoạn chuyển giao công nghệ giáo dục tại Việt Nam vào đầu những năm 2000, ghi nhận những bước đầu tiên đưa phần mềm trình chiếu văn phòng vào trường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả khóa luận khảo sát thực trạng sử dụng máy tính trên bao nhiêu học sinh và tại những trường nào?
Tác giả đã phát 1.000 phiếu và thu về 812 phiếu hợp lệ từ học sinh 10 trường THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh: Hùng Vương (110 phiếu), Nguyễn Khuyến (97 phiếu), Gò Vấp (98 phiếu), Nguyễn Du (94 phiếu), Nguyễn Thượng Hiển (81 phiếu), Nguyễn Thị Minh Khai (80 phiếu), Mạc Đĩnh Chi (79 phiếu), Bùi Thị Xuân (74 phiếu), Trần Khai Nguyên (65 phiếu) và Nguyễn Thái Bình (34 phiếu).

2. Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ học sinh biết đến phần mềm Địa lý là bao nhiêu?
Có đến 79,3% số học sinh được khảo sát trả lời không biết bất kỳ một phần mềm Địa lý nào. Tỷ lệ học sinh biết từ 6 phần mềm Địa lý trở lên rất thấp, trong đó nam sinh chiếm 2,3% và nữ sinh chiếm tỷ lệ không đáng kể.

3. Tác giả giải quyết khó khăn khi trích xuất bản đồ tiếng Anh từ đĩa Encarta như thế nào?
Tác giả đã vẽ các khung văn bản (Text Box) chứa địa danh tiếng Việt tương ứng (ví dụ: "Đồng bằng Amazon", "Sơn nguyên Braxin"), sau đó định dạng màu nền (Fill color) của khung chữ trùng khớp với màu sắc khu vực trên bản đồ để che phủ hoàn toàn các chú thích tiếng Anh nguyên gốc.

4. Cấu trúc bài giảng mẫu Braxin trong khóa luận gồm bao nhiêu slide và có những nội dung cơ bản nào?
Bài giảng mẫu gồm 22 slide, bao gồm: tiêu đề và chỉ số cơ bản (diện tích, dân số, thu nhập), sơ đồ điều hướng trung tâm, hệ thống bản đồ vị trí và ranh giới hành chính, đặc điểm địa hình – khí hậu – tài nguyên sông ngòi, cấu trúc dân số và các thành phần dân tộc (Trắng, Đen, Đỏ, nhóm lai), biểu đồ tròn tỷ lệ dân cư, nét văn hóa – tôn giáo và tiến trình phát triển kinh tế qua các mốc lịch sử.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Anh Thư là công trình nghiên cứu sư phạm ứng dụng công phu trong giai đoạn đầu của tiến trình tin học hóa giáo dục tại Việt Nam. Đề tài đã phản ánh chân thực hiện trạng cơ sở vật chất và trình độ tiếp cận máy tính của học sinh phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 thông qua khảo sát thực nghiệm 812 mẫu. Bằng việc xây dựng thành công bài giảng mẫu Địa lý 11 với 22 slide chi tiết trên phần mềm PowerPoint, công trình đã đóng góp một giải pháp sư phạm trực quan, khẳng định vai trò thiết thực của công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy Địa lý bậc trung học.