Giáo án Địa lí 8 1 PHẦN I THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I MỤC TIÊU BÀI HỌC. Kiến thức: HS cần hiểu rõ : đặc điểm vị trí địa lí , kích thước , đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á. Kĩ năng: Củng cố phát triển kỹ năng đọc , phân tích so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ.
Phát triển tư duy địa lí , giải thích được các mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên. Phẩm chất Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên và tìm hiểu về châu lục mình. Có ý thức và hành đông bảo vê , giữ gìn đôc lập chủ quyền của đất nước. Đinh ̣ hướng năng lực Năng lực chuyên biệt : Sử dụng bản đồ , tranh ảnh để phân tích số liệu ,nhận xét (Tư duy tổng hợp kiến thức, sử dụng hình ảnh, mô hình…….) II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC 1.
Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Châu Á. Tranh ảnh về các dạng địa hình cầu châu Á .2/SGK Mỏy chiếu 2. Học sinh:Đọc trước bài. III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC 1.
kiểm tra bài cũ(4’) Kiểm tra đồ dùng sách vở bộ môn 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung HS Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu lục ( 12’) Các em quan sát lược đồ 1.1 trang Cả lớp quan sát 1/ Tìm hiểu vị tớ địa lý 4 cho biết : lược đồ và kích thước của châu ? Điểm cực bắc và điểm cực Nam HSTL: cực bắc lục phần đất liền của châu Á nằm trên nằm trên vĩ tuyến vĩ độ địa lý nào ? 77044’B và điểm * Vị trí: Nằm ở nửa cầu GV nói thêm và chỉ trên bản đồ địa cực nam nắm trên Bắc, Là một bộ phận của lý châu Á, trên quả địa cầu vĩ tuyến 1016’B ) lục địa Á – Âu + Cực bắc châu Á là mũi Sờliu xkin. + Cực nam châu Á là mũi Piai. 2 Giáo án Địa lí 8 + Cực đông châu Á là mũi Đêgiơ nep.
+ Cực tây châu Á là mũi Bala. Lớp quan sát bản * GV cho HS quan sát bản đồ tự đồ nhiên châu Á HSTL >HS khác ? Châu Á giáp với các đại dương và nhận xét các châu lục nào ? * Giới hạn: Trải rộng từ GV nhận xét HSTL dựa vào vùng cực Bắc đến vùng ? Chiều dài từ điểm cực bắc đến hình 1.1 SGK xích đạo. điểm cực nam , chiều rộng từ bờ Lớp nhận xét Bắc: Giáp Bắc Băng tây sang bờ đông nơi rộng nhất là Dương bao nhiờu km ? HS nhớ lại kiến Nam: Giáp Ấn Độ Dương ? DT châu Á bao nhiêu và So sánh thức trả lời >HS Tây: Giáp châu Âu, Phi, diện tích châu Á với một số châu khác nhận xét Địa Trung Hải. lục khác mà em đó học? (khí hậu đa dạng Đông: Giáp Thái Bình ? Vị trí nằm từ vùng cực bắc đến và phức tạp , các Dương xích đạo , kích thước từ Tây sang đới khí hậu thay đông rộng lớn vậy có ảnh hưởng gì đổi từ bắc xuống đến việc hình thành khí hậu ? nam và từ tây sang đông ) * Kích thước: Châu Á là một châu lục có diện tích lớn nhất thế giới 44,4 triệu km2 ( kể cả các đảo ).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình châu Á ( 23’) Các em quan sát lược đồ 1.2 trang 5 Cả lớp quan sát 2/ Đặc điểm địa hình & hoặc bản đồ tự nhiên châu Á cho bản đồ , trả lời > khoáng sản : biết : Châu Á có những dạng địa nhận xét, bổ sung a. Đặc điểm địa hình : hình nào? ? Tìm, đọc tên và chỉ trên bản đồ HSTL dựa vào bản Có nhiều hệ thống núi, các dãy núi chính : Himalaya, Cụn đồ đọc tên dãy núi, sơn nguyên cao đồ sộ, Luõn , Thiên Sơn , Antai. sơn nguyên, đồng nhiều đồng bằng rộng bậc ( GV núi núi châu Á là núi cao nhất bằng > HS khác nhất thế giới. Tập trung ở thế gới , cũng được coi là “nóc nhà” nhận xét trung tâm và rỡa lục địa.
của thế gới ) ? Tìm , đọc tên và chỉ trên bản đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia , Tây Tạng , Aráp , Iran , Đề – can. ? Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn bậc nhất : Tu – ran , lưỡng hà , Ấn – Hằng, Tây Xibia , Hoa bắc , hoa trung * GV nhận xét và xác định trên bản đồ TN châu Á. HSTL ? Xác định hướng các hướng núi HS khác nhận xét Các dãy núi chạy theo 2 Giáo án Địa lí 8 3 chính? HS: Trung tâm, hướng chính Đông – Tây ? Các dãy núi, đồng bằng, sơn đồng bằng hoặc Bắc – Nam. nguyên thường tập trung ở đâu? HS nhận xét ? Nhận xét sự phân bố các núi, sơn HS khác bổ sung Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt nguyên và đồng bằng nằm lãnh thổ? xen kẽ nhau > địa hình bị GV nhận xét chia cắt phức tạp.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoáng sản châu Á ( 5’) ? Dựa vào hình 1.2 SGK hoặc bản Cả lớp quan sát b. Khoáng sản đồ tự nhiên châu Á cho biết. bản đồ TN châu ? Châu Á có những khoáng sản chủ Á. yếu nào? HSTL >HS khác Châu Á có nguồn khoáng ? Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở nhận xét sản rất phong phú và có những khu vực nào? Vì sao? HSTL: Tây Nam trữ lượng lớn, tiêu biểu là: ? Như vậy ở Việt Nam ta có mỏ A, Đông Nam Á > dầu mỏ, khí đốt, than, dầu không ? Hãy kể tên một vài mỏ đây là một trong sắt, Crôm và nhiều kim dầu mà em biết ? những điểm nóng loại màu khác….
GV nhận xét: ( VN có mỏ dầu của thế giới. như mỏ Bạch Hổ, mỏ Đại Hùng , HS liên hệ trả lời mỏ Rạng Đông , mỏ Rồng … ở vựng biển Vũng Tàu ) GV gọi HS đọc KL * Kết luận ( SGK) HS đọc KL HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') 4 Giáo án Địa lí 8 Mụ c tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Câu1 : Xác định trên bản đồ tự nhiên châu á: Các điểm cực B, N,Đ,T của châu á ? Châu Á kéo dài kháang bao nhiêu vĩ độ ? Châu Á tiếp giáp với đại dương nào ? Châu Á tiếp giáp với lục địa nào ? Câu2 : Phát phiếu hoạc tập cho Hs : điền vào các ô trống các kiến thức cho đúng ? Các dạng địa hình Tên Phân bố Dãy núi cao chính Sơn nguyên chính Đồng bằng rộng lớn HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Giáo viênghi các câu hỏi trắc nghiệm ở bảng phụ: Khoanh tròn câu trả lời đúng của bài tập sau đây.
Câu 1: Các mỏ dầu khí ở Việt Nam được hình thành vào giai đoạn lịch sử phát triển nào? a.Giai đoạn Tiềm cambri b.Giai đoạn Cổ kiến tạo c.Giai đoạn Tõn kiến tạo d.Hai giai đoạn Tiền Cambri và Tõn kiến tạo Câu 2:Mỏ than lớn nhất và thuộc loại tốt nhất nước ta là mỏ than a.Thanh Húa HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Xác định địa hình chính của quê em? Liệt kê các con sông chính chảy qua địa phương em. * Bài cũ : Học bài theo câu hỏi cuối SGK. Làm bài tập trong VBT.
* Bài mới : Tìm hiểu bài “khí hậu châu Á ”theo câu hỏi in nghiêng trong bài học. Giáo án Địa lí 8 5 Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á I MỤC TIÊU BÀI HỌC. Kiến thức: Nắm được tính đa dạng , phức tạp của khí hậu châu Á và giải thích được vì sao châu Á có nhiều kiểu khí hậu và nhiều đới khí hậu. Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á.
Kĩ năng: Nâng cao kỹ năng phân tích biểu đồ khí hậu. Xác định trên biểu đồ sự phân bố các đớivà các kiểu khí hậu. Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí , kích thước , địa hình ,biển. Mô tả đặc điểm khí hậu.
Phẩm chất Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên và tìm hiểu về khí hậu châu lục Có ý thức và hành đông bảo vê , giữ gìn đôc lập chủ quyền của đất nước. Định hướng phát triển năng lực. Năng lực chung : Tự học, giải quyết vấn đề , hợp tác ,giáo tiếp( sáng tạo, tự quản lý, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác….) Năng lực chuyên biệt : Sử dụng bản đồ , tranh ảnh để phân tích số liệu ,nhận xét (Tư duy tổng hợp kiến thức, sử dụng hình ảnh, mô hình…….) II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC 1. Giáo viên: Lược đồ các đới khí hậu Châu Á.
Tranh ảnh về các kiểu khí hậu châu Á.2/SGK Mỏy chiếu 2. Học sinh: Đọc trước bài III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC 1. kiểm tra bài cũ.(4’) * Nêu đặc điểm vị trí địa lí , kích thước lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu ? 6 Giáo án Địa lí 8 * Địa hình châu Á có đặc điểm gì nổi bật ? 3. Bài mới 1: Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng ( 14’) GV: Treo lược đồ hình 2.