Giáo án môn địa lí lớp 7: Tìm hiểu về dân số và phát triển

Chuyên khảo phân tích Giáo án môn địa lí lớp 7 trọn bộ cả năm, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Trung Học Cơ Sở

Chuyên ngành

Địa Lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Án

2023

312
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

1. TIẾT 1: BÀI 1: DÂN SỐ

1.1. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.2. CHUẨN BỊ

1.3. III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.3.1. Ổn định tổ chức

1.3.2. Kiểm tra bài cũ

1.3.3. Bài mới

1.3.3.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu dân số, nguồn lao động
1.3.3.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu dân số thế giới phát triển nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX
1.3.3.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự bùng nổ dân số

1.3.4. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập

1.3.5. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng

1.3.6. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng

2. TIẾT 2: BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

2.1. MỤC TIÊU BÀI HỌC

2.2. CHUẨN BỊ

2.3. III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

2.3.1. Ổn định tổ chức

2.3.2. Kiểm tra bài cũ

2.3.3. Bài mới

2.3.3.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự phân bố dân cư
2.3.3.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các chủng tộc

3. TIẾT 3: BÀI 3: QUẦN CƯ

3.1. MỤC TIÊU BÀI HỌC

3.2. CHUẨN BỊ

3.3. III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

3.3.1. Ổn định tổ chức

3.3.2. Kiểm tra bài cũ

3.3.3. Bài mới

3.3.3.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu quần cư nông thôn và quần cư đô thị
3.3.3.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đô thị hóa, siêu đô thị

3.3.4. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập

3.3.5. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng

3.3.6. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng

4. TIẾT 4: BÀI 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

4.1. MỤC TIÊU BÀI HỌC

4.2. CHUẨN BỊ

4.3. III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

4.3.1. Ổn định tổ chức

4.3.2. Kiểm tra bài cũ

4.3.3. Bài mới

4.3.3.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc lược đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình
4.3.3.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích tháp tuổi
4.3.3.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc lược đồ phân bố dân cư châu á

Tài liệu "Giáo án địa lí lớp 7: Dân số và phát triển" cung cấp một cái nhìn tổng quan về sự phát triển dân số, những yếu tố ảnh hưởng đến sự gia tăng dân số và các chính sách liên quan đến quản lý dân số. Nội dung giáo án không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về khái niệm dân số mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển bền vững trong bối cảnh hiện đại.

Để mở rộng kiến thức về quản lý dân số, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về dân số trên địa bàn thành phố ninh bình tỉnh ninh bình, nơi trình bày các chính sách và thực tiễn quản lý dân số tại Ninh Bình. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của chính quyền cấp huyện trong việc thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình từ thực tiễn huyện tam nông phú thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của chính quyền địa phương trong việc thực hiện các chính sách dân số. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về dân số trong giai đoạn hiện nay trên địa bàn huyện a lưới tỉnh thừa thiên huế cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình dân số tại huyện A Lưới, Thừa Thiên Huế.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới về vấn đề dân số và phát triển, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG TIẾT 1­ BÀI 1 : DÂN SỐ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Học sinh nắm : ­ Qúa trình phát triển, tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số. Kĩ năng ­ Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số.

­ Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới. ­ Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại. Định hướng phát triển năng lực ­ Năng lực chung : năng lực giải quyết vấn đề ­ Năng lực riêng : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. CHUẨN BỊ * Thầy: + Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 + Tháp tuổi.

* Trò ­ Soạn bài: học bài theo hướng dẫn về nhà III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức ( 1p’) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu dân số, nguồn lao động 1 – Dân số, nguồn ­ GV: yêu cầu học sinh đọc lao động: thuật ngữ “ dân số” SGK HS đọc T186.

­ GV giới thiệu: HS lắng nghe Hiện nay, tính – 1993, dân số thế giới là 5,4 tỉ người, 2002 khoảng >6 tỉ người, dự đoán – 2005 dân số thế giới là 10 tỉ người. Việt nam năm 1 2002: 79,7 triệu người. Muốn biết được những số liệu này phải nhờ vào việc điều tra dân số. ? Trong các cuộc điều tra HS nêu ý kiến ­ Các cuộc điều tra dân số người ta tìm hiểu dân số cho biết tình những gì? hình dân số, nguồn ? Quan sát H1.1 cho biết: HS quan sát, phát biểu : lao động của một địa Tổng số trẻ từ khi mới sinh + Tháp1: khoảng 5,5 triệu bé phương, một quốc ra bao nhiêu bé trai, gái, 5,5 triệu bé trai gia.

bao nhiêu bé gái? + Tháp2: khoảng 4,5 triệu bé trai, 5 triệu bé gái HS so sánh, phát biểu ? So sánh hình dạng của 2 tháp tuổi? ­ Thân: ­ Đáy: HS trả lời : Tháp2 ? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người ­ Tháp tuổi cho biết trong độ tuổi lao động cao? đặc điểm cụ thể của GV: Như vậy với tháp tuổi dân số qua giới tính, có hình đáy rộng thân hẹp, độ tuổi, nguồn lao đỉnh nhọn như tháp1thì số động hiện tại và người trong độ tuổi lao động tương lai, chất ít và là tháp dân số trẻ. Tháp lượng cuộc sống … dân số 2 đáy hẹp thân rộng thể hiện số người trong độ HS quan sát tuổi lao động lớn và là tháp dân số già. HS khái quát GV: Cho HS quan sát hình vẽ một số kiểu tháp tuổi khác ? Qua tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số? Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu: dân số thế giới phat triển nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX Giáo viên yêu cầu học sinh HS đọc 2 – Dân số thế giới đọc thuật ngữ “ tỉ lệ sinh, tỉ phát triển nhanh lệ tử.”/sgk/188 trong thế kỷ XIX GV: Yêu cầu HS quan sát HS quan sát và thế kỷ XX hình 1.2 nhận xét về HS nhận xét : ­ Dân số thế 2 tình hình phát triển dân số giới từ 1804 phát triển nhanh thế giới từ đầu thế kỷ XIX ­ Từ 1900 tăng – cuối thế kỷ XX? vọt ? Nguyên nhân tại sao lại có có sự gia tăng như vậy? HS suy ngẫm, phát biểu: ­ Dân số thế giới ­ CN – thế kỷ 16 dân số phát triển nhanh nhờ phát triển chậm do thiên tai những tiến bộ trong dịch bệnh, chính trị, nạn cả lĩnh vực KT – XH đói… và y tế. ­ Trong hai thế kỷ XIX, XX do cuộc cách mạng KHKT phát triển mạnh GV: Trong hai thế kỷ gần mẽ….dân số phát triển đây do tiến bộ của KHKT, nhanh đời sống người dân được nâng cao rõ rệt vì vậy dân số phát triển nhanh dẫn đến tình trạng bùng nổ dân số.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu: Sự bùng nổ dân số GV yêu cầu học sinh đọc HS đọc 3 – Sự bùng nổ dân sách giao khoa/5. số: ? Theo em bùng nổ dân số là HS phát biểu : Dân số phát gì? triển quá nhanh trong một thời gian quá ngắn. GV: yêu cầu HS quan sát HS quan sát H1.2 dân số thế HS phát biểu :Từ 1927 – giới trong giai đoạn nào thì 1999 bị bùng nổ dân số? GV yêu cầu học sinh quan sát H1.4, tập GV chia lớp làm 2 nhóm: hợp thành 2 nhóm, thảo luận ­ Nhóm1: NX H1.3 trong trả lời, đại diện phát biểu, giai đoạn từ 1950 – 2000 dùng VBT làm phiếu học ­ Nhóm2: NX H1.4 trong tậ p giai đoạn từ 1950 – 2000 Các nhóm ghi kết quả thảo luận lên bảng. Các nước đang phát ­ Sự gia tăng dân số Các nước phát triển triển không đều trên thế 1950 1980 2000 1950 1980 2000 giới TL sinh >20‰ <20‰ 17 40 >30 25 ­ Dân số ở các nước 3 TL tử 10‰ <10‰ 12 25 12 <10 phát triển giảm, ­ Ngày càng giảm ­ Không giảm, vẫn ở bùng nổ dân số ở các TL gia mức cao nước đang phát triển tăng tự ­ Thấp hơn nhiều so ­ Rất cao so với các nhiên với các nước đang nước phát triển phát triển GV tổng kết: tỉ lệ sinh của các nước đang phát triển đã giảm nhiều so với các nước phát triển vẫn còn ở mức cao >25‰ trong khi đó đã đẩy các nước này vào tình trạng bùng nổ dân số đặc biệt Châu á, Châu Phi, Mỹ la tinh.

HS suy ngẫm, trả lời : ? Hậu quả do bùng nổ dân Nhiều trẻ em, gánh nặng số gây ra cho các nước đang phụ thuộc lớn, vấn đề ăn, ở, phát triển như thế nào? mặc, học tập, y tế, việc làm. ­ Nhiều nước có HS thảo luận, nêu ý kiến : chính sách dân số và ? Biện pháp khắc phục? phát triển KT – XH ­ Kiểm soát sinh tích cực để khắc GV: Khái quát: …Biến gánh đẻ( KHHGĐ ) phục bùng nổ dân số nặng dân số thành nguồn lực ­ phát triển kinh tế, phát phát triển đất nước. triển giao dục GV : yêu cầu HS đọc phần HS đọc ghi nhớ/sgk/5 4 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Câu 1: Khái niệm dân số nào sau đây là hoàn chỉnh? a.

Dân số là số người. Dân số là tổng số người. Dân số là nguồn lao động. Dân số là tổng số dân ở một địa phương trong một thời điểm nhất định.

Câu 2: Người ta thường biểu thị dân số bằng : a. Một vòng tròn b. Một hình vuông c. Một đường thẳng d.

Một tháp tuổi. Câu 3: Một tháp dân số bao gồm có mấy phần ? a. Câu 4: Dân số thế giới tăng nhanh trong khoảng thời gian nào? a. Trước Công Nguyên b.

Từ công nguyên – thế kỷ XIX c. Từ thế kỷ XIX – thế kỷ XX d. Từ thế kỷ XX – nay. Câu 5: Bùng nổ dân số xảy ra khi gia tăng dân số vượt ngưỡng : a.

Câu 6: Quốc gia đông dân nhất thế giới là: a. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. ­ Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm ­ Nguyên nhân, hậu quả, hướng giải quyết của bùng nổ dân số? Là học sinh em có suy nghĩ gì trước vấn đề đó? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học ­ Bài cũ: + Học thuộc bài, nắm chắc kiến thức có liên quan.

+ Làm bài tập trong VBT và tập bản đồ. ­ Bài mới: Chuẩn bị bài 2: “Sự phân bố đân cư, Các chủng tộc trên thế giới” + Đọc trước bài. 5 6 TIẾT 2­ BÀI 2 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI I.

MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Học sinh nắm : ­ Sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới. ­ Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới. Kĩ năng ­ Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.

­ Phân biệt sự phân bố của 3 chủng tộc trên ảnh và trên thế giới. ­ Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại. Định hướng phát triển năng lực ­ Năng lực chung : năng lực giải quyết vấn đề. ­ Năng lực riêng : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.

CHUẨN BỊ * Thầy: + Lược đồ phân bố dân cư thế giới. + Bản đồ tự nhiên thế giới. Tranh ảnh chủng tộc thế giới. * Trò ­ Soạn bài: học bài theo hướng dẫn về nhà III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1.

Ổn định tổ chức ( 1p’) 2. Kiểm tra bài cũ Câu 1: Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số ? Câu 2: Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân và hậu quả, phương hướng giải quyết ? 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự phân bố dân cư GV phân biệt rõ 2 thuật ngữ HS phân biệt hai thuật ngữ 1 – Sự phân bố dân “dân số” và “dân cư” yêu cư: cầu học sinh đọc thuật ngữ mật độ dân số. ( “Dân số” là tổng số người ở trong một lãnh thổ được xác định tại một thời điểm nhất định.

“Dân cư” là tất cả những người sống trên một lãnh 7 thổ). Bài tập: bài 2 SGK T9. GV hướng dẫn: Tính mật độ dân số = ds (Người) (Người/Km2) S (Km2) Mậtđộ Ds(Triệu Tên nước S(Km )2 (Nguời/Km2 người) ) Việt Nam 330.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ