Tổng quan nghiên cứu

Dân số là nguồn lực then chốt quyết định sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội của đất nước và từng địa phương. Tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, với quy mô dân số năm 2017 đạt 85.852 người và mật độ dân số 550,4 người/km² (cao gần gấp đôi mức bình quân toàn quốc là 283 người/km²), công tác dân số đặt ra nhiều thách thức quản lý lớn. Mặc dù địa phương bước vào giai đoạn cơ cấu dân số vàng với 67,4% dân số trong độ tuổi lao động từ 15 đến 64 tuổi, nhưng chất lượng nguồn nhân lực và việc kiểm soát mức sinh còn nhiều rào cản. Mục tiêu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng vai trò của chính quyền huyện Tam Nông trong việc thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong tình hình mới. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 20 đơn vị hành chính cấp xã (19 xã và 1 thị trấn) thuộc huyện Tam Nông trong giai đoạn lịch sử từ khi tái lập huyện năm 1999 đến năm 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả quản trị qua các chỉ số điều chỉnh mức sinh (từ 2,6 con/phụ nữ giảm xuống 2,4 con/phụ nữ), kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh (bình quân 110,5 bé trai/100 bé gái giai đoạn 2012-2017) và nâng cao năng lực cho 181 cộng tác viên dân số cơ sở. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực chứng quan trọng nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về công tác dân số trong tình hình mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng kết hợp Lý thuyết quản lý hành chính nhà nước và Lý thuyết chuyển dịch dân số nhằm làm sáng tỏ cơ chế can thiệp của bộ máy hành chính địa phương đối với các quá trình nhân khẩu học. Dưới góc độ quản lý công, chính quyền cấp huyện đóng vai trò là chủ thể trực tiếp chuyển hóa đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước thành các chương trình hành động thực tế thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, truyền thông vận động và kiểm tra giám sát.

Khung phân tích của đề tài xây dựng dựa trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Dân số: Tập hợp những con người sinh sống trong một đơn vị hành chính nhất định, đặc trưng bởi quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng.
  • Kế hoạch hóa gia đình: Nỗ lực chủ động của xã hội và mỗi cặp vợ chồng nhằm quyết định số con, khoảng cách sinh nở thông qua các biện pháp tránh thai an toàn để xây dựng gia đình hạnh phúc.
  • Chính sách DS-KHHGĐ: Hệ thống các biện pháp chính trị, pháp lý, y tế và truyền thông nhằm điều tiết mức sinh và nâng cao chất lượng dân số.
  • Chính quyền cấp huyện: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu trách nhiệm tổ chức thực thi pháp luật và quản lý toàn diện các lĩnh vực xã hội trên địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Tam Nông và các báo cáo định kỳ giai đoạn 1999-2017 của Chi cục Dân số tỉnh Phú Thọ. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua các đợt khảo sát thực tế và báo cáo chuyên môn tại 20 xã, thị trấn với cỡ mẫu khảo sát gồm 20 cán bộ chuyên trách cấp xã, 181 cộng tác viên dân số thôn bản và 7 chuyên đề đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chỉ tiêu được áp dụng dựa trên đặc điểm phân bố dân cư: vùng trung du chiếm 65% dân số và vùng miền núi chiếm 35% dân số của huyện. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh logic - lịch sử là nhằm đảm bảo tính toàn diện, khách quan khi đánh giá diễn biến số liệu dân số qua tiến trình 18 năm (1999-2017). Cách tiếp cận này giúp nhận diện rõ sự chuyển biến từ chính sách giảm sinh sang chiến lược Dân số và Phát triển theo tinh thần chỉ đạo của Trung ương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trên địa bàn huyện Tam Nông có xu hướng gia tăng trở lại, tăng từ 9,8% năm 2009 lên 14,7% năm 2017. Sự gia tăng này diễn ra gay gắt ở hầu hết các địa phương, tiêu biểu như xã Hiền Quan (tăng từ 17% lên 25%), xã Dị Nậu (tăng từ 5,4% lên 19,5%), xã Dậu Dương (tăng từ 7,3% lên 17,6%) và xã Hồng Đà (tăng từ 10,53% lên 14,9%).

Thứ hai, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh duy trì ở mức cao với tỷ số giới tính bình quân 6 năm (2012-2017) là 110,5 nam/100 nữ. Tỷ số này từng đạt mức đỉnh điểm 118 nam/100 nữ vào năm 2014 và tiếp tục ở mức 114 nam/100 nữ năm 2016, tạo ra nguy cơ mất cân đối cơ cấu giới tính nghiêm trọng cho thế hệ tương lai.

Thứ ba, chất lượng dân số của huyện bộc lộ nhiều điểm hạn chế mặc dù cơ cấu dân số vàng chiếm tỷ trọng cao với 67,4% dân số từ 15-64 tuổi. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật mới chỉ đạt 12,6%, tỷ lệ người khuyết tật chiếm 4,3% dân số. Đáng chú ý, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi chiếm 18,3% và thể nhẹ cân là 14,3% năm 2016; khoảng 95% người cao tuổi sống chung với các bệnh mãn tính dù tuổi thọ trung bình đạt 70 tuổi.

Thứ tư, bộ máy thực thi chính sách đã được kiện toàn với 7 viên chức Trung tâm Dân số huyện, 20 cán bộ chuyên trách xã và 181 cộng tác viên khu dân cư (trong đó 172 người kiêm nhiệm y tế thôn). Công tác tập huấn duy trì bình quân 52,4 lượt cán bộ/năm. Tuy nhiên, số lượng cán bộ, đảng viên vi phạm chính sách dân số tăng mạnh từ 2 người năm 2009 lên 19 người năm 2017, trong đó ngành giáo dục chiếm 27,8%, khối nông thôn chiếm 41,23% và khối công chức chiếm 30,9%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng gia tăng tỷ lệ sinh con thứ 3 và chênh lệch giới tính khi sinh phản ánh tâm lý mong muốn có con trai nối dõi và quan niệm đông con nhiều phúc vẫn còn bám rễ sâu sắc trong cộng đồng nông thôn. So sánh với các nghiên cứu tại vùng đồng bằng lân cận, Tam Nông chịu ảnh hưởng nặng nề bởi địa hình đồi núi chia cắt và điều kiện kinh tế thuần nông (thu nhập bình quân năm 2016 đạt khoảng 4,2 triệu đồng/tháng), khiến mạng lưới truyền thông trực tiếp gặp nhiều trở ngại.

Để làm rõ bức tranh thực trạng, các dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2009-2017 có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng tăng trưởng tỷ lệ sinh con thứ 3+, kết hợp bảng ma trận so sánh cơ cấu đảng viên vi phạm giữa các ngành nghề. Việc có tới 19 đảng viên vi phạm kỷ luật năm 2017 cho thấy vai trò tiền phong, gương mẫu của một bộ phận cán bộ cấp cơ sở bị suy giảm, từ đó làm giảm tính răn đe của các quy chế và hương ước văn hóa tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Tam Nông thông qua việc lồng ghép các chỉ tiêu dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội định kỳ. Mục tiêu đặt ra là phấn đấu đến năm 2025 kéo giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống dưới 10%, quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy và chính quyền 20 xã, thị trấn trong việc kiểm soát mức sinh.

Thứ hai, đổi mới nội dung và phương thức truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi theo từng nhóm đối tượng đích. Ban Tuyên giáo Huyện ủy chủ trì phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên đẩy mạnh tuyên truyền bình đẳng giới, can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh để đưa tỷ số giới tính về mức tự nhiên dưới 107 nam/100 nữ trong giai đoạn 2020-2025.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và bảo đảm chế độ đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số cơ sở. UBND huyện chỉ đạo Trung tâm Y tế và Phòng Nội vụ tổ chức bồi dưỡng định kỳ hằng năm, đảm bảo 100% cán bộ chuyên trách xã và 181 cộng tác viên dân số được chuẩn hóa kỹ năng tư vấn sức khỏe sinh sản và quản lý dữ liệu, nâng mức đào tạo bình quân đạt trên 60 lượt người/năm.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật hành chính và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách. Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy phối hợp với Phòng Tư pháp thực hiện kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần; kiên quyết xử lý kỷ luật nghiêm 100% cán bộ, công chức, đảng viên vi phạm chính sách DS-KHHGĐ, đồng thời đưa kết quả thực hiện dân số thành tiêu chí bình xét thi đua khen thưởng hằng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo Huyện ủy, HĐND và UBND cấp huyện tại các địa bàn miền núi, trung du có thể sử dụng công trình như một cẩm nang quản trị thực tiễn trong việc ban hành nghị quyết chuyên đề, xây dựng kế hoạch hành động và điều hành phối hợp liên ngành.

Thứ hai, cán bộ chuyên trách dân số cấp xã, nhân viên y tế dự phòng và đội ngũ cộng tác viên cơ sở tìm thấy ở luận văn các bài học kinh nghiệm thiết thực về kỹ năng truyền thông vận động tại hộ gia đình, phương pháp quản lý dữ liệu dân cư và cách thức tổ chức các mô hình câu lạc bộ sức khỏe sinh sản.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Chính trị học, Quản lý công, Xã hội học có thể khai thác hệ thống dữ liệu thực chứng 18 năm cùng khung phân tích vai trò chính quyền địa phương để phục vụ các công trình khoa học chuyên sâu.

Thứ tư, giảng viên và sinh viên các trường đại học, học viện khối khoa học xã hội và y tế công cộng có thể sử dụng luận văn làm tài liệu học tập, nghiên cứu tình huống điển hình cho các môn học Quản lý nhà nước về lĩnh vực xã hội và Chính sách Dân số - Phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề trọng tâm nào trong công tác quản lý nhà nước về dân số? Luận văn giải quyết bài toán phát huy vai trò của chính quyền cấp huyện trong việc cụ thể hóa đường lối chính sách, tổ chức bộ máy thực thi và giám sát việc thực hiện chính sách DS-KHHGĐ. Kết quả nghiên cứu tại 20 xã thuộc huyện Tam Nông đã chứng minh tầm quan trọng của việc duy trì đào tạo bình quân 52,4 lượt cán bộ/năm và quản lý hiệu quả mạng lưới 181 cộng tác viên dân số.

Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại địa bàn nghiên cứu diễn biến ra sao? Tỷ số giới tính khi sinh tại Tam Nông ở mức cao đáng báo động với mức bình quân giai đoạn 2012-2017 là 110,5 bé trai/100 bé gái, trong đó năm 2014 từng lên mức đỉnh điểm 118 nam/100 nữ. Điều này đòi hỏi chính quyền địa phương phải ban hành ngay các kế hoạch can thiệp truyền thông và tăng cường kiểm tra các dịch vụ chẩn đoán giới tính thai nhi.

Cơ cấu tổ chức của bộ máy dân số huyện Tam Nông gồm những lực lượng nào? Bộ máy dân số địa phương được tổ chức chặt chẽ thành 3 tuyến: tuyến huyện có 7 viên chức thuộc Trung tâm Dân số; tuyến xã có 20 cán bộ chuyên trách làm việc tại UBND 20 xã, thị trấn; tuyến khu dân cư có 181 cộng tác viên dân số (trong đó 172 người kiêm nhiệm y tế thôn), đảm bảo bao phủ địa bàn quản lý.

Tình trạng cán bộ, đảng viên vi phạm chính sách dân số tại địa phương được xử lý ra sao? Số đảng viên vi phạm sinh con thứ 3 trở lên gia tăng từ 2 người năm 2009 lên 19 người năm 2017, tập trung ở khối nông thôn (41,23%) và ngành giáo dục (27,8%). Luận văn nhấn mạnh chính quyền và cấp ủy huyện cần xử lý nghiêm khắc bằng hình thức kỷ luật Đảng và không xét thi đua khen thưởng để giữ vững kỷ cương phép nước.

Các chỉ số nào phản ánh chất lượng dân số của huyện Tam Nông hiện nay? Chất lượng dân số địa phương còn nhiều bất cập khi tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 12,6%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi chiếm 18,3% và 95% người già mắc bệnh mãn tính. Dù tuổi thọ bình quân đạt 70 tuổi và tỷ lệ biết chữ đạt 96,2%, huyện vẫn cần đầu tư mạnh mẽ vào y tế cơ sở để nâng cao thể chất cộng đồng.

Kết luận

  • Đóng góp lý luận quan trọng trong việc hệ thống hóa và làm sáng tỏ thẩm quyền, vai trò quản lý nhà nước của chính quyền cấp huyện trong lĩnh vực DS-KHHGĐ tại vùng trung du miền núi.
  • Cung cấp bức tranh thực tiễn toàn diện về dân số huyện Tam Nông giai đoạn 1999-2017 trên quy mô 85.852 người dân và 20 đơn vị hành chính cấp xã.
  • Nhận diện chính xác 3 thách thức lớn gồm tỷ lệ sinh con thứ 3 tăng lên 14,7%, tỷ số giới tính chạm mức 110,5 nam/100 nữ và 19 đảng viên vi phạm chính sách năm 2017.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược cho giai đoạn 2018-2025 gắn liền với trách nhiệm hành động của Huyện ủy, UBND huyện và mạng lưới 181 cộng tác viên cơ sở.
  • Khuyến nghị các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan hành chính địa phương tham khảo, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản trị nhằm thúc đẩy công tác dân số phát triển bền vững.