Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang thực hiện định hướng đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, việc chuyển đổi từ lối học thụ động sang các phương pháp dạy học tích cực là yêu cầu cốt lõi. Bên cạnh các phương pháp phổ biến như làm việc nhóm, sử dụng phương tiện trực quan (bản đồ, số liệu thống kê, biểu đồ, tranh ảnh, băng hình) hay ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp tranh luận là hình thức dạy học có khả năng rèn luyện tính nhạy bén, năng lực phân tích thông tin, tư duy logic và kỹ năng lập luận phản biện cho học sinh. Tuy nhiên, việc đưa phương pháp tranh luận vào thực tiễn dạy học môn Địa lí cấp Trung học phổ thông (THPT) còn gặp nhiều rào cản về thời gian, kỹ năng tổ chức của giáo viên và tâm lý học sinh.
Khóa luận tốt nghiệp "Sử dụng phương pháp tranh luận trong dạy học Địa lí 11" do sinh viên Đoàn Thị Thu Hồng thực hiện (dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Luyện tại Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 2013) được triển khai nhằm giải quyết vấn đề trên.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu việc sử dụng phương pháp tranh luận trong dạy học môn Địa lí lớp 11 (ban cơ bản) tại trường THPT nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh và nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu về lý thuyết của phương pháp tranh luận.
- Sử dụng phương pháp tranh luận trong dạy học Địa lí 11.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng phương pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và biện pháp sử dụng phương pháp tranh luận trong dạy học Địa lí 11 (ban cơ bản).
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ chương trình Địa lí 11 ban cơ bản; khảo sát thực tiễn và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Nguyễn Tất Thành (Quận 6, TP. Hồ Chí Minh), kết hợp tham khảo kinh nghiệm triển khai tại Trường THCS - THPT Đinh Thiện Lý (Quận 7, TP. Hồ Chí Minh) vào năm học 2012 - 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên quan niệm dạy học hiện đại: dạy học là cách thức hướng dẫn và chỉ đạo của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức, giúp học sinh tự chiếm lĩnh tri thức. Cơ sở tâm lý học chỉ ra rằng học sinh THPT đã phát triển đầy đủ chức năng tư duy lý luận trừu tượng, óc nhận xét và phê phán, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận phương pháp tranh luận, dù vẫn cần sự định hướng chặt chẽ từ giáo viên.
Về mặt lý luận tranh luận, đề tài hệ thống hóa các khái niệm cấu thành: vấn đề tranh luận, quan điểm nhóm (đội Khẳng định/Ủng hộ và đội Phủ định/Phản đối), điều kiện tranh luận tốt (quan điểm rõ ràng, lập luận logic, nhận thức tương đồng, văn hóa tranh luận gồm tính cầu thị, tính học thuật, thái độ tôn trọng, ngôn từ chuẩn mực) và 9 nguyên tắc cốt lõi trong tranh luận.
Tác giả đã sử dụng phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp từ sách giáo khoa, sách giáo viên Địa lí 11 (cơ bản và nâng cao), các công trình lý luận dạy học địa lý (như tài liệu của PGS.TS. Đặng Văn Đức, PGS.TS. Nguyễn Thu Hằng, 2007; ThS. Nguyễn Thị Minh Phượng, ThS. Phạm Thị Thúy, 2012), báo chí, tạp chí và Internet.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với giáo viên giảng dạy môn Địa lí và các môn học khác tại trường THPT về nhu cầu và khả năng áp dụng tranh luận.
- Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy thực tế có sử dụng tranh luận ở các bộ môn để rút kinh nghiệm tổ chức.
- Phương pháp điều tra: Thiết kế và phát phiếu khảo sát dành cho hai nhóm đối tượng là giáo viên và học sinh khối 11 ban cơ bản tại Trường THPT Nguyễn Tất Thành (Quận 6).
- Phương pháp thống kê: Xử lý, phân tích các dữ liệu định lượng thu được từ phiếu điều tra và kết quả bài kiểm tra thực nghiệm.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu khảo sát thực tế, số liệu kinh tế - xã hội thế giới trong chương trình Địa lí 11 và kết quả điểm số thực nghiệm sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng phương pháp tranh luận trong dạy học Địa lý 11
Chương 1 làm rõ bản chất của phương pháp dạy học tích cực thông qua việc so sánh đối chiếu toàn diện với dạy học truyền thống trên 6 phương diện:
| Tiêu chí so sánh |
Dạy học truyền thống |
Các mô hình dạy học tích cực |
| Quan niệm |
Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, thái độ đã được định sẵn. |
Học là quá trình kiến tạo: học sinh tìm tòi, khám phá, xử lý thông tin để hình thành hiểu biết và năng lực. |
| Bản chất |
Giáo viên truyền thụ tri thức và chứng minh chân lý. |
Giáo viên tổ chức hoạt động nhận thức, dạy học sinh cách tìm ra chân lý. |
| Mục tiêu |
Cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo; phục vụ thi cử, dễ bị lãng quên sau khi thi. |
Hình thành năng lực (sáng tạo, hợp tác), dạy cách học nhằm đáp ứng yêu cầu cuộc sống hiện tại và tương lai. |
| Nội dung |
Từ sách giáo khoa và bài giảng của giáo viên; mang tính áp đặt một chiều. |
Từ nhiều nguồn (SGK, tài liệu khoa học, thực tế), gắn với nhu cầu, bối cảnh thực tiễn của học sinh. |
| Phương pháp |
Thuyết trình, diễn giảng, truyền thụ một chiều từ giáo viên đến học sinh. |
Tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề, tranh luận, làm việc nhóm. |
| Hình thức tổ chức |
Cố định trong không gian lớp học; giáo viên đối diện với toàn thể học sinh. |
Cơ động, linh hoạt: học cá nhân, học nhóm, theo cặp, trong phòng học hoặc ngoài hiện trường. |
Chương này phân tích các ưu điểm của phương pháp tranh luận (phát huy tính tự lực, phát triển năng lực cộng tác, giao tiếp, tăng cường sự tự tin và tư duy logic) đồng thời chỉ ra các nhược điểm (đòi hỏi nhiều thời gian, dễ gây hỗn loạn lớp học nếu giáo viên thiếu kỹ năng điều hành, nguy cơ dẫn đến công kích cá nhân).
Khảo sát thực tiễn tại Trường THPT Nguyễn Tất Thành cho thấy phương pháp tranh luận đã được áp dụng ở một số môn như Giáo dục công dân, Sinh học, Lịch sử, Địa lí. Học sinh rất hào hứng nhưng gặp khó khăn vì tâm lý sợ sai, thời gian chuẩn bị hạn chế; giáo viên gặp áp lực lớn trong việc kiểm soát tiến trình 45 phút và chuẩn bị nguồn tư liệu chuẩn xác để đối chiếu lập luận của học sinh.
Chương 2: Sử dụng phương pháp tranh luận trong dạy học Địa lí lớp 11
Chương 2 phân tích đặc điểm cấu trúc chương trình Địa lí 11 (ban cơ bản) với tổng số tiết gồm: Phần A (Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới: 7 tiết, gồm 6 tiết lý thuyết và 1 tiết thực hành) và Phần B (Địa lí khu vực và các quốc gia: 22 tiết, gồm 15 tiết lý thuyết và 7 tiết thực hành; thời lượng bài thực hành chiếm 24% toàn khóa).
Tác giả xây dựng quy trình tổ chức dạy học tranh luận chuẩn hóa gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giới thiệu và xác lập nhóm. Giáo viên giới thiệu chủ đề, phân định nhóm Khẳng định (Ủng hộ), nhóm Phủ định (Phản đối) và nhóm Trọng tài.
- Giai đoạn 2: Làm việc theo nhóm. Học sinh sắp xếp bàn ghế đối diện, lập kế hoạch, nghiên cứu tài liệu, thỏa thuận quy tắc làm việc, tổng hợp ý kiến, xây dựng hệ thống luận cứ phản biện và phân công thứ tự trình bày.
- Giai đoạn 3: Tiến hành tranh luận và đánh giá. Thực hiện theo mô hình 4 thành viên tranh luận luân phiên (Người 1 trình bày định nghĩa/quan điểm và luận cứ mở đầu; Người 2 lặp lại tôn chỉ và dành 1/3 thời gian phản bác; Người 3 dành 2/3 - 3/4 thời gian phản bác toàn diện và tóm tắt lập luận, không đưa thêm luận điểm mới). Giáo viên đóng vai trò trọng tài khoa học, tổng kết và khẳng định kiến thức chuẩn xác.
Chương 2 đề xuất 8 kịch bản/ví dụ tranh luận cụ thể gắn liền với nội dung SGK Địa lí 11:
- Bài 2: Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế (Vấn đề: Nên hay không nên tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa?).
- Bài 4: Thực hành tìm hiểu cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển (Vấn đề: Các nước đang phát triển có nên tham gia toàn cầu hóa không? Liên hệ Việt Nam).
- Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (Tiết 2 - Kinh tế) (Vấn đề: Nhập siêu hay xuất siêu có phải là thước đo đánh giá sự phát triển, ổn định của một nền kinh tế?).
- Bài 7: Liên minh châu Âu - EU (Tiết 1/2) (Vấn đề: Dự đoán tương lai của EU trước tác động của khủng hoảng nợ công bùng phát từ cuối năm 2009).
- Bài 8: Liên bang Nga (Tiết 2 - Kinh tế) (Vấn đề: Trong tương lai, Liên bang Nga có thể trở thành một trong những quốc gia đứng đầu thế giới về phát triển kinh tế không?).
- Bài 9: Nhật Bản (Tiết 2 - Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế) (Vấn đề: Sự phát triển kinh tế của một quốc gia có phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên không?).
- Bài 10: Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Tiết 2 - Kinh tế) (Vấn đề: Trung Quốc có thể trở thành quốc gia đứng đầu thế giới về phát triển kinh tế không? Phân tích chỉ số năm 2010 khi tổng GDP Trung Quốc đạt 5.876,6 tỉ USD vượt Nhật Bản với 5.471,2 tỉ USD, nhưng GDP/người của Nhật Bản đạt 37.800 USD/người, gấp hơn 10 lần Trung Quốc với 3.600 USD/người).
- Bài 11: Khu vực Đông Nam Á (Tiết 3 - ASEAN) (Vấn đề: ASEAN mang lại nhiều cơ hội hay thách thức hơn cho các quốc gia thành viên?).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc tổ chức dạy học thực nghiệm tại Trường THPT Nguyễn Tất Thành (Quận 6) nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giáo án tranh luận đã thiết kế. Nội dung chương tập trung vào:
- Mục đích và yêu cầu thực nghiệm: kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức, mức độ tích cực, hứng thú học tập của học sinh cũng như khả năng làm chủ lớp học của giáo viên khi sử dụng phương pháp tranh luận.
- Quy trình chuẩn bị, chọn bài thực nghiệm, chọn lớp đối chứng và lớp thực nghiệm có trình độ tương đương.
- Đánh giá định tính và định lượng: phân tích khả năng nắm bắt kiến thức thông qua bài kiểm tra sau tiết học, đánh giá sự chuyển biến về kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phản xạ và mức độ tự tin của học sinh dựa trên phiếu điều tra khảo sát.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Kết quả khoa học và số liệu minh chứng: Hệ thống hóa được quy trình tổ chức tranh luận 3 giai đoạn chặt chẽ phù hợp với tiết học 45 phút ở trường phổ thông; chỉ rõ cơ cấu chương trình Địa lí 11 với 24% số tiết thực hành là điều kiện thuận lợi để rèn luyện kỹ năng xử lý bảng số liệu, biểu đồ phục vụ tranh luận. Các dẫn chứng kinh tế thực tế được đưa vào bài giảng mang tính xác thực cao (ví dụ số liệu so sánh vị thế kinh tế Trung Quốc - Nhật Bản năm 2010 về tổng GDP và GDP bình quân đầu người).
- Giải pháp và khuyến nghị tác giả đề xuất:
- Giáo viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng hệ thống tư liệu kiểm chứng trước giờ học; xác định rõ các chủ đề có độ mở (nhiều hướng giải quyết) trước khi áp dụng.
- Phân chia thời gian hợp lý trong từng khâu (5-7 phút nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, 5 phút mỗi đội trình bày và 20 phút dành cho phản biện, trọng tài và giáo viên kết luận).
- Xây dựng văn hóa tranh luận cho học sinh, hướng học sinh tập trung vào bản chất vấn đề khoa học, tuyệt đối tránh công kích cá nhân hoặc sa đà vào tiểu tiết.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Các công trình trước đó (như tài liệu của Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng năm 2007 chỉ dừng ở việc giới thiệu ý nghĩa sơ lược; hoặc nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Phượng, Phạm Thị Thúy năm 2012 chỉ nêu trở ngại chung) chưa đi sâu vào quy trình cụ thể cho từng bài học. Khóa luận này đã cụ thể hóa phương pháp tranh luận thành 8 giáo án kịch bản chi tiết, phân định rõ vai trò từng người nói trong nhóm và kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm tại trường THPT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian nghiên cứu và tiến độ phân phối chương trình không đồng nhất giữa các trường THPT tại TP. Hồ Chí Minh, phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ được tiến hành trên phạm vi hẹp tại Trường THPT Nguyễn Tất Thành (Quận 6), chưa thể mở rộng ra nhiều trường với các mô hình lớp học khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô thực nghiệm sư phạm trên nhiều đối tượng học sinh (cả ban cơ bản và nâng cao); nghiên cứu ứng dụng phương pháp tranh luận cho toàn bộ chương trình Địa lí THPT (lớp 10 và lớp 12); tích hợp các công cụ đa phương tiện và tài liệu số để hỗ trợ học sinh tìm kiếm chứng cứ tranh luận nhanh chóng hơn trong tiết học.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị đối với:
- Sinh viên ngành Sư phạm Địa lí: Cung cấp cơ sở lý luận, phương pháp luận và các bước thiết kế giáo án tích cực phục vụ học phần Phương pháp dạy học Địa lí và quá trình thực tập sư phạm.
- Giáo viên Địa lí THPT: Tham khảo trực tiếp 8 kịch bản tranh luận theo phân phối chương trình Địa lí 11 ban cơ bản, giúp đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao tính tương tác trong lớp học.
- Người nghiên cứu giáo dục học: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc vận dụng kỹ thuật tranh biện nhóm nhỏ vào các môn khoa học xã hội ở bậc phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận lựa chọn định nghĩa phương pháp dạy học theo quan điểm nào làm căn cứ?
Tác giả lựa chọn cách hiểu thứ ba: "Phương pháp dạy học là cách thức hướng dẫn và chỉ đạo của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và lĩnh hội vững chắc nội dung học vấn, hình thành thế giới quan và phát triển năng lực nhận thức". Quan niệm này dựa trên lý thuyết về sự lĩnh hội tri thức, xác định học sinh giữ vai trò trung tâm chủ động trong việc tự khám phá kiến thức.
2. Quy trình tranh luận trong nhóm 4 người ở Giai đoạn 3 được phân công nhiệm vụ như thế nào?
- Người 1 (đội Khẳng định/Phủ định): Định nghĩa chủ đề, trình bày tôn chỉ nhóm, nêu dàn ý bài nói và đưa ra nửa đầu các luận cứ.
- Người 2: Tái khẳng định tôn chỉ, dùng khoảng 1/3 thời gian để phản bác luận điểm đối phương và trình bày nửa còn lại của luận cứ.
- Người 3: Dùng 2/3 đến 3/4 thời gian để phản bác toàn diện lập luận đối phương, tóm tắt hệ thống luận cứ của đội mình và kết thúc tranh luận (không đưa thêm luận cứ mới).
3. Khóa luận sử dụng số liệu nào để thiết kế tình huống tranh luận về sự phát triển kinh tế của Trung Quốc và Nhật Bản?
Khóa luận sử dụng số liệu năm 2010: Tổng GDP của Trung Quốc đạt 5.876,6 tỉ USD vượt qua Nhật Bản (5.471,2 tỉ USD). Tuy nhiên, xét về GDP bình quân đầu người, Nhật Bản đạt 37.800 USD/người, cao gấp hơn 10 lần so với Trung Quốc (3.600 USD/người), làm căn cứ cho học sinh tranh luận về thước đo đánh giá trình độ phát triển kinh tế thực chất.
4. Vì sao giáo viên ở trường THPT còn ngại áp dụng phương pháp tranh luận theo kết quả khảo sát của đề tài?
Khảo sát chỉ ra 3 nguyên nhân chính: áp lực thời gian trong tiết học 45 phút không đủ để tổ chức đầy đủ các khâu; học sinh có tâm lý sợ sai, sợ bị trêu chọc và thiếu thời gian tìm kiếm tài liệu ở nhà; giáo viên gặp khó khăn trong việc bao quát lớp học và chuẩn bị dữ liệu chính xác để đối chiếu, kiểm chứng ý kiến tranh luận của học sinh.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đoàn Thị Thu Hồng đã giải quyết trọn vẹn cả ba nhiệm vụ nghiên cứu: từ hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học tích cực và phương pháp tranh luận, xây dựng quy trình 3 giai đoạn kèm 8 kịch bản bài giảng cụ thể trong chương trình Địa lí 11, đến kiểm chứng thực nghiệm tại Trường THPT Nguyễn Tất Thành. Kết quả nghiên cứu chứng minh phương pháp tranh luận giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy logic, phản biện và hợp tác nhóm, đồng thời cung cấp giải pháp tổ chức dạy học thiết thực cho giáo viên bộ môn Địa lí. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có đóng góp cụ thể vào việc đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở trường phổ thông.