Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Nguyễn Thị Tri Lý với đề tài "Vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay" được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thanh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập quốc tế, khoa học và công nghệ (KH&CN) cùng với nguồn nhân lực chất lượng cao giữ vai trò là nền tảng và động lực chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học lớn của Việt Nam. Với diện tích 2.095,03 km² (chiếm 6,36% diện tích toàn quốc) và dân số 9,04 triệu người (chiếm khoảng 9,3% dân số cả nước năm 2019), Thành phố đóng góp khoảng 1/4 GDP, 1/3 giá trị sản lượng công nghiệp, 30% tổng thu ngân sách quốc gia, 30% tổng kim ngạch xuất khẩu và thu hút 1/3 tổng dự án FDI của cả nước. Thành phố đặt mục tiêu đến năm 2025 trở thành đô thị thông minh, thành phố dịch vụ - công nghiệp hiện đại, có GRDP bình quân đầu người khoảng 8.500 USD.

Tuy nhiên, thực trạng phát triển KH&CN và nguồn nhân lực tại Thành phố còn nhiều bất cập: đầu tư cho KH&CN hiệu quả chưa cao, cơ chế tài chính chưa thông thoáng, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất còn chậm, thị trường KH&CN chậm phát triển, trình độ công nghệ tại nhiều doanh nghiệp còn lạc hậu và tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển KH&CN vẫn diễn ra. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về KH&CN hoặc về nguồn nhân lực, nhưng việc phân tích có hệ thống vai trò của KH&CN đối với nguồn nhân lực chất lượng cao dưới góc độ triết học tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn là một khoảng trống cần được luận giải toàn diện.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận án là trên cơ sở làm rõ lý luận và thực trạng vai trò của KH&CN đối với sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

Luận án xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận chung về KH&CN, nguồn nhân lực chất lượng cao và vai trò của KH&CN đối với nguồn nhân lực chất lượng cao.
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng việc phát huy vai trò của KH&CN để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào mối quan hệ tác động của KH&CN đến nguồn nhân lực chất lượng cao trên các phương diện số lượng, chất lượng và cơ cấu dưới lăng kính triết học.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích dữ liệu thực tiễn từ năm 2005 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án tiến hành tổng quan các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chủ đề chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Các công trình tiêu biểu được điểm luận Nội dung chính và giá trị kế thừa
Nhóm 1: Lý luận chung về KH&CN và nguồn nhân lực chất lượng cao Vũ Đình Cự (1996), Hoàng Đình Phu (1998), Danh Sơn - Nguyễn Thị Anh Thu - Nguyễn Mạnh Huấn (1999), Đặng Hữu - Đinh Quang Ty - Hồ Ngọc Luật (2009), Tạ Bá Hưng (2012), Karen Legge, Ojebiyi & Adediran (2013), Okoye & Raymond A., Phạm Minh Hạc (2001), Mai Quốc Chánh (1999), Bùi Thị Ngọc Lan (2002), Nguyễn Văn Khánh, Lê Thị Hồng Điệp, Nguyễn Duy Hùng - Vũ Văn Phúc (2012), Ngô Doãn Vịnh, Nguyễn Khánh Bật - Trần Thị Huyền (2012). Phân tích khái niệm, cấu trúc của KH&CN, vai trò của tri thức và con người trong nền kinh tế tri thức; xác lập quan điểm con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển; làm rõ thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam dồi dào về số lượng nhưng hạn chế về tay nghề kỹ thuật.
Nhóm 2: Vai trò của KH&CN đối với phát triển kinh tế - xã hội và nguồn nhân lực Rajendra Prasad, Báo cáo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Báo cáo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Kuldeep Singh (2018), Lê Hữu Tầng, Lương Việt Hải (2003), Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn Quân sự (2016), Klaus Schwab (2018), Phan Xuân Dũng, Trần Thị Vinh Hoa, Bùi Sĩ Tiếu (2007), Minh Đường (2008), Phạm Thị Mỹ Phượng (luận án bảo vệ tại Tiền Giang). Luận giải tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến thị trường lao động, việc làm, tiền lương và kỹ năng; khẳng định KH&CN là lực lượng sản xuất trực tiếp và động lực cốt lõi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI.
Nhóm 3: Thực tiễn KH&CN và nguồn nhân lực chất lượng cao tại TP. Hồ Chí Minh Kỷ yếu Thành phố Hồ Chí Minh - 40 năm xây dựng, phát triển và hội nhập (2015), Đào Duy Huân - Lương Minh Cừ, Đỗ Văn Thắng (2016), Nguyễn Thế Nghĩa (2002, 2017), Hồ Bá Thâm, Trương Thị Đẹp (2006), Nguyễn Tiến Dũng - Nguyễn Phan Thu Hằng (2011), Nguyễn Thị Thanh Liên, Nguyễn Long Giao (2013), Trương Văn Tuấn. Đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với KH&CN tại TP.HCM; phân tích quá trình xây dựng đội ngũ trí thức, đội ngũ nhân lực nữ và tái cấu trúc nhân lực phục vụ mục tiêu tăng trưởng đô thị.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy, mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận KH&CN và nguồn nhân lực ở nhiều góc độ kinh tế, giáo dục và xã hội học, nhưng phần lớn mới chỉ dừng lại ở mức mô tả thực trạng cục bộ hoặc nghiên cứu riêng lẻ từng phạm trù. Chưa có công trình nào đi sâu phân tích một cách hệ thống và chuyên sâu mối quan hệ biện chứng giữa KH&CN với sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ Triết học (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), đồng thời chỉ ra các yếu tố tác động đặc thù để xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ cho giai đoạn hiện nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hệ quan điểm triết học: Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, vai trò của con người trong lực lượng sản xuất, mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội).
  • Quan điểm của Đảng và Nhà nước: Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (khẳng định giáo dục - đào tạo cùng với KH&CN là quốc sách hàng đầu), Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, các Nghị quyết của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mô hình cấu trúc công nghệ: Tác giả tiếp cận khái niệm công nghệ dựa trên khung phân tích của Ủy ban Kinh tế và Xã hội Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP), bao gồm 4 thành phần tương tác:
    1. Thành phần kỹ thuật / trang thiết bị (Technoware - T): Phần cứng, máy móc, công cụ vật chất.
    2. Thành phần con người (Humanware - H): Kinh nghiệm, kỹ năng, tri thức, năng lực sáng tạo của người lao động.
    3. Thành phần thông tin (Infoware - I): Dữ liệu, tài liệu, bí quyết công nghệ, quy trình vận hành.
    4. Thành phần tổ chức quản lý (Orgaware - O): Thể chế, mạng lưới liên kết, quản lý, phân công và điều hành.
  • Lý thuyết vốn nhân lực: Tiếp thu quan điểm về vốn con người (human capital) của T.W. Schultz (1961), E.F. Denison (1962), định nghĩa nguồn nhân lực của Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích văn bản học thuật:

  • Phương pháp lịch sử và logic: Theo dõi tiến trình phát triển của tri thức khoa học, các cuộc cách mạng công nghiệp và sự biến đổi của nguồn nhân lực qua các giai đoạn.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các yếu tố cấu thành KH&CN, phẩm chất của nguồn nhân lực chất lượng cao; tổng hợp các dữ liệu thực tế tại TP.HCM.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Rút ra các kết luận lý luận từ thực tiễn địa phương và vận dụng các nguyên lý triết học giải thích hiện tượng kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh và thống kê: Đối chiếu các quan điểm học thuật, tổng hợp số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê và báo cáo chính thức.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn tư liệu nghiên cứu bao gồm: Các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, văn bản pháp luật của Nhà nước (Luật KH&CN 2013, Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Luật Chuyển giao công nghệ 2007, Luật Công nghệ cao 2008); Báo cáo chính trị của Đảng bộ TP.HCM; Niên giám thống kê Việt Nam, Niên giám Cục Thống kê TP.HCM (2019); các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học trên các tạp chí Triết học, Tạp chí Cộng sản, và các kỷ yếu hội thảo khoa học liên quan.


Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành 3 chương, 6 tiết và 18 tiểu tiết.

Chương 1: Lý luận chung về vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm và khung lý luận cơ bản của đề tài:

  • Khái niệm và phân loại khoa học: Tác giả phân tích từ nguyên Latin (scientia), quan điểm của Arixtốt, V.I. Lênin, F. Ăngghen, Pierre Auger, Từ điển Bách khoa Việt Nam và Luật KH&CN 2013. Khoa học được định nghĩa là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy; là một hình thái ý thức xã hội và là hoạt động sáng tạo nhằm tìm kiếm chân lý khách quan. Khoa học mang các tính chất: phổ biến, sáng tạo, khách quan và thực tiễn. Về phân loại, luận án điểm lại các cách chia lịch sử (Arixtốt, Epiquya, F. Ăngghen) và sử dụng cách phân chia khoa học thành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn và khoa học kỹ thuật.
  • Khái niệm và phân loại công nghệ: Công nghệ là sự vật chất hóa tri thức khoa học vào sản xuất và đời sống. Cấu trúc công nghệ gồm 4 thành phần T-H-I-O (Technoware, Humanware, Infoware, Orgaware). Trong đó, Technoware là xương sống, Humanware là nhân tố chìa khóa, Infoware là tài liệu hướng dẫn và Orgaware là mắt xích liên kết. Công nghệ mang tính kế thừa, tính hiệu quả và tính vòng đời. Luận án chọn hướng phân loại công nghệ theo trình độ (truyền thống - hiện đại), cấu trúc (phần cứng - phần mềm) và hàm lượng khoa học (công nghệ cao - công nghệ thông thường).
  • Phân biệt thuật ngữ và mối quan hệ KH&CN: Luận án làm rõ sự khác biệt giữa "khoa học và công nghệ" (bao trùm rộng lớn) và "khoa học công nghệ" (một ngành cụ thể). Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ là quan hệ biện chứng có vùng chồng lấn: Khoa học là nguồn gốc của các ý tưởng công nghệ, mở đường cho công nghệ phát triển; ngược lại, công nghệ cung cấp công cụ, phương tiện thực nghiệm và đặt ra bài toán thực tiễn thúc đẩy khoa học tìm kiếm lý thuyết mới.
  • Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao: Dựa trên quan điểm mác-xít và lý thuyết vốn con người, nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng về thể lực, trí lực và tâm lực của con người trong độ tuổi lao động. Nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận tinh hoa của nguồn nhân lực, sở hữu trình độ học vấn cao, chuyên môn kỹ thuật sâu, kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, phẩm chất đạo đức tốt và khả năng tư duy sáng tạo, thích ứng nhanh với sự thay đổi của công nghệ.
  • Vai trò của KH&CN đối với nguồn nhân lực chất lượng cao:
    1. Là cơ sở, nền tảng: KH&CN tạo ra môi trường kỹ thuật, phương tiện làm việc hiện đại, cung cấp kho tàng tri thức mới định hình tư duy và chuẩn mực năng lực của người lao động.
    2. Là động lực thúc đẩy: KH&CN tạo sức ép đào thải công nghệ cũ, đòi hỏi người lao động phải tự học tập, nâng cao trình độ; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nhân lực từ lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ kỹ thuật cao; tái định hình các phẩm chất đạo đức, kỹ năng làm việc nhóm và tác phong công nghiệp.

Chương 2: Những yếu tố ảnh hưởng và thực trạng phát huy vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Chương 2 phân tích bối cảnh và bức tranh thực tế tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2005–2021:

  • Các yếu tố ảnh hưởng:
    • Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước: Xác lập hành lang pháp lý, quy hoạch chiến lược và ưu tiên đầu tư phát triển KH&CN, giáo dục - đào tạo.
    • Điều kiện địa lý - tự nhiên, kinh tế - xã hội TP.HCM: Vị trí trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cửa ngõ giao thương quốc tế tạo thuận lợi cho thu hút đầu tư, nhưng áp lực tăng dân số cơ học và quá tải hạ tầng đô thị cũng tạo ra rào cản lớn.
    • Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Tạo cơ chế cạnh tranh và kích thích nhu cầu đổi mới sáng tạo, nhưng đồng thời tiềm ẩn nguy cơ phân hóa lao động và chạy theo lợi nhuận ngắn hạn.
    • Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và Cách mạng công nghiệp 4.0: Đặt ra tiêu chuẩn lao động toàn cầu, mở rộng cơ hội chuyển giao công nghệ mới nhưng cũng tạo áp lực cạnh tranh khốc liệt đối với lao động chất lượng cao trong nước.
  • Thực trạng phát huy vai trò KH&CN đối với nguồn nhân lực chất lượng cao tại TP.HCM:
    • Thành tựu: Thành phố đã hình thành mạng lưới các trường đại học, viện nghiên cứu, khu công nghệ cao (SHTP), công viên phần mềm Quang Trung; từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đô thị; quy mô nguồn nhân lực qua đào tạo tăng lên; hình thành đội ngũ chuyên gia, kỹ sư trong các ngành kinh tế mũi nhọn.
    • Hạn chế: Việc phát huy vai trò của KH&CN chưa tương xứng với tiềm năng của Thành phố. Đầu tư cho KH&CN còn dàn trải, hiệu quả ứng dụng thấp; cơ chế tự chủ tài chính trong các tổ chức khoa học còn vướng mắc; thị trường KH&CN phát triển chậm; thiếu sự gắn kết chặt chẽ giữa viện - trường và doanh nghiệp; cơ cấu nguồn nhân lực chưa cân đối, thiếu nghiêm trọng các chuyên gia đầu ngành, tổng công trình sư và nhân lực công nghệ cao phục vụ các ngành mũi nhọn.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát huy vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp thực tiễn:

  • Ba phương hướng cơ bản:
    1. Phát huy vai trò của KH&CN đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phải xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM (hướng tới đô thị thông minh, trung tâm tài chính, dịch vụ và công nghiệp công nghệ cao).
    2. Dựa trên cơ sở khai thác tối đa đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh sẵn có của Thành phố về hạ tầng, vị trí địa lý và mật độ các cơ sở đào tạo, nghiên cứu.
    3. Đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số, tập trung vào các lĩnh vực công nghệ mũi nhọn như trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, tự động hóa và vật liệu mới.
  • Bốn nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Nâng cao nhận thức: Tăng cường tuyên truyền, quán triệt sâu sắc vị trí, vai trò của KH&CN và nguồn nhân lực chất lượng cao trong toàn hệ thống chính trị, doanh nghiệp và người dân Thành phố.
    2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Đổi mới cơ chế tài chính, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư cho KH&CN; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, thu hút, trọng dụng nhân tài và chuyên gia khoa học trong và ngoài nước; phát triển mạnh mẽ thị trường KH&CN.
    3. Tổ chức, quản lý và sử dụng hiệu quả thành tựu KH&CN: Đẩy mạnh liên kết "ba nhà" (Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp); nâng cao năng lực ứng dụng, chuyển giao công nghệ vào sản xuất; đổi mới mô hình quản lý các khu công nghệ cao, khu phần mềm.
    4. Đổi mới giáo dục - đào tạo, xây dựng môi trường văn hóa - xã hội: Đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của thị trường; xây dựng môi trường văn hóa học thuật dân chủ, liêm chính và thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp sáng tạo.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

Theo công bố của tác giả, luận án mang lại những điểm mới chủ yếu:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ quan niệm triết học về KH&CN, cấu trúc 4 thành phần công nghệ (T-H-I-O) và bản chất của nguồn nhân lực chất lượng cao; phân tích sâu sắc tính chất biện chứng trong vai trò của KH&CN vừa là nền tảng, vừa là động lực làm biến đổi toàn diện nguồn nhân lực về số lượng, chất lượng và cơ cấu.
  • Về mặt thực tiễn:
    1. Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2005 đến năm 2021, chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan.
    2. Xác lập 3 phương hướng có tính nguyên tắc và đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Thành phố trong giai đoạn mới.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

  • Ý nghĩa khoa học: Đóng góp tư liệu lý luận chuyên ngành Triết học (đặc biệt là Triết học Mác - Lênin và Chủ nghĩa duy vật lịch sử) trong việc nghiên cứu mối quan hệ giữa KH&CN và yếu tố con người trong lực lượng sản xuất.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học để Đảng bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các Sở, Ban, ngành của Thành phố Hồ Chí Minh tham khảo trong quá trình xây dựng, điều chỉnh chính sách quy hoạch phát triển KH&CN, giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Đề tài tiếp cận vấn đề chủ yếu dưới góc độ Triết học và phân tích định tính dựa trên nguồn tư liệu, văn kiện thứ cấp; chưa thực hiện điều tra xã hội học định lượng diện rộng trên các nhóm đối tượng người lao động cụ thể.
    • Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại Thành phố Hồ Chí Minh và mốc thời gian khảo sát thực tiễn dừng lại ở thời điểm năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc so sánh, đánh giá vai trò của KH&CN đối với nguồn nhân lực chất lượng cao trong toàn bộ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hoặc các đô thị đặc biệt khác tại Việt Nam.
    • Nghiên cứu sâu hơn tác động của các xu hướng công nghệ mới nổi sau năm 2021 (như trí tuệ nhân tạo tạo sinh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh) đối với yêu cầu tái cấu trúc kỹ năng của lực lượng lao động.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Quản lý Khoa học và Công nghệ, Kinh tế phát triển, Quản trị nhân lực có thể khai thác khung lý thuyết về 4 thành phần công nghệ (T-H-I-O) và mối quan hệ biện chứng giữa khoa học, công nghệ và con người.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Thành ủy TP.HCM, UBND TP.HCM, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao TP.HCM có thể tham khảo hệ thống 4 nhóm giải pháp về cơ chế tài chính, thu hút nhân tài và mô hình liên kết viện - trường - doanh nghiệp.
  • Các cơ sở giáo dục đại học và viện nghiên cứu: Tham khảo định hướng đổi mới chương trình đào tạo gắn với nhu cầu công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm "khoa học và công nghệ" với "khoa học công nghệ" như thế nào?

Theo phân tích của tác giả, "khoa học và công nghệ" là khái niệm rộng, chỉ hai phạm trù riêng biệt có mối quan hệ tương tác hữu cơ với nhau, bao trùm toàn bộ các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn và công nghệ nói chung. Trong khi đó, "khoa học công nghệ" chỉ là một phân nhánh khoa học kỹ thuật cụ thể (một trong năm nhóm ngành theo phân loại của UNESCO), mang nghĩa là "khoa học của công nghệ" hoặc "công nghệ hóa khoa học".

2. Mô hình 4 thành phần công nghệ (T-H-I-O) của ESCAP được luận án trình bày ra sao?

Cấu trúc công nghệ bao gồm 4 thành phần không thể tách rời:

  1. Technoware (T - Phần kỹ thuật): Máy móc, công cụ, trang thiết bị vật chất đóng vai trò là khung xương sống.
  2. Humanware (H - Phần con người): Tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng và tư duy sáng tạo của người lao động; đây là nhân tố chìa khóa quyết định việc vận hành hệ thống.
  3. Infoware (I - Phần thông tin): Dữ liệu, tài liệu kỹ thuật, bí quyết và quy trình hướng dẫn trả lời cho câu hỏi "làm cái gì" và "làm như thế nào".
  4. Orgaware (O - Phần tổ chức): Cơ chế quản lý, phân công lao động, điều phối và liên kết mạng lưới sản xuất.

3. Những hạn chế cơ bản trong việc phát huy vai trò KH&CN tại TP. Hồ Chí Minh được tác giả chỉ ra là gì?

Tác giả chỉ ra các hạn chế chính: việc phân bổ và sử dụng nguồn lực đầu tư cho KH&CN còn dàn trải, hiệu quả chưa cao; cơ chế tài chính và cơ chế tự chủ cho các tổ chức khoa học còn nhiều vướng mắc; kết quả ứng dụng nghiên cứu vào sản xuất và đời sống còn hạn chế; thị trường KH&CN phát triển chậm; trình độ công nghệ ở nhiều doanh nghiệp còn lạc hậu; và Thành phố vẫn đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành KH&CN trọng điểm.

4. Bốn nhóm giải pháp chủ yếu được luận án đề xuất là những nhóm giải pháp nào?

Bốn nhóm giải pháp bao gồm:

  1. Nâng cao nhận thức của hệ thống chính trị và toàn xã hội về vai trò của KH&CN đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
  2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đầu tư, tài chính và chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài khoa học.
  3. Nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng các thành tựu KH&CN; đẩy mạnh mô hình hợp tác "ba nhà" (Nhà nước - Viện, trường - Doanh nghiệp).
  4. Đổi mới giáo dục - đào tạo theo chuẩn hiện đại và xây dựng môi trường văn hóa - xã hội thuận lợi cho hoạt động sáng tạo khoa học.

5. Mục tiêu kinh tế - xã hội đến năm 2025 của TP.HCM được tác giả sử dụng làm căn cứ định hướng là gì?

Thành phố đặt mục tiêu đến năm 2025 trở thành đô thị thông minh, thành phố công nghiệp và dịch vụ theo hướng hiện đại, giữ vai trò động lực tăng trưởng của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, đi đầu trong đổi mới sáng tạo, có chất lượng sống tốt, văn minh, hiện đại, nghĩa tình, với mức GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 8.500 USD.


Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Nguyễn Thị Tri Lý đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về mối quan hệ biện chứng giữa khoa học, công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao. Trên cơ sở đánh giá đúng đắn vị trí trung tâm kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh cùng những thành tựu và hạn chế trong giai đoạn 2005–2021, công trình đã làm sáng tỏ tính cấp thiết của việc phát huy vai trò của KH&CN như một nền tảng và động lực hàng đầu. Hệ thống 4 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo của Thành phố trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.