Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng infographic và video trong dạy học nội dung Cảm ứng ở sinh vật, Sinh học 11" của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Luyến (ngành Sư phạm Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, người hướng dẫn: TS. Nguyễn Như Hoa, bảo vệ năm 2024) được thực hiện trong bối cảnh toàn ngành giáo dục đang đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới căn bản phương pháp dạy học. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học được định hướng từ Chỉ thị 29/2001/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sử dụng công nghệ thông tin như một công cụ hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm. Đặc biệt, từ năm học 2022-2023, Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018 chính thức được triển khai ở cấp Trung học phổ thông (THPT), chuyển từ định hướng truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trong chương trình môn Sinh học 11, phần "Cảm ứng ở sinh vật" là một mạch kiến thức quan trọng, vừa bao hàm cơ sở lý thuyết trừu tượng về cơ chế cảm ứng, cấu tạo hệ thần kinh, truyền tin qua synapse, vừa gắn liền với nhiều hiện tượng thực hành, thí nghiệm và ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Tuy nhiên, qua quá trình triển khai thực tế, giáo viên gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm các học liệu số đạt chuẩn, đảm bảo tính khoa học, độ tin cậy và ăn khớp với tiến trình sư phạm. Phần lớn video trên không gian mạng có thời lượng chưa tối ưu hoặc kiến thức chưa sát với yêu cầu cần đạt của CT GDPT 2018, trong khi nguồn infographic chuyên sâu cho phần kiến thức này còn hạn chế về số lượng và chất lượng trực quan.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng và đề xuất cách sử dụng hệ thống infographic và video cho phần "Cảm ứng ở sinh vật" nhằm hỗ trợ quá trình dạy học và phát triển năng lực nhận thức Sinh học cho học sinh lớp 11 theo CT GDPT 2018.

Giả thuyết nghiên cứu: Nếu thiết kế và tổ chức được các hoạt động dạy học phần "Cảm ứng ở sinh vật" có sử dụng infographic và video với các biện pháp phù hợp thì sẽ phát triển được năng lực nhận thức cho học sinh trong dạy học Sinh học 11, CT GDPT 2018.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 9 nội dung:

  1. Tổng hợp cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng infographic và video trong dạy học Sinh học.
  2. Phân tích cấu trúc chương trình phần Cảm ứng ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình GDPT 2018.
  3. Thiết kế các hoạt động dạy học phần Cảm ứng ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình GDPT 2018.
  4. Thiết kế infographic và video phần Cảm ứng ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình GDPT 2018.
  5. Tổ chức dạy học phần Cảm ứng ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình GDPT 2018.
  6. Khảo sát giáo viên và học sinh về việc sử dụng infographic và video trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT.
  7. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học phần Cảm ứng ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình GDPT 2018.
  8. Thực nghiệm sư phạm.
  9. Xử lí số liệu thống kê.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Infographic và video phần Cảm ứng ở sinh vật, Sinh học 11; quá trình dạy học Sinh học 11.
  • Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 11 và giáo viên bộ môn Sinh học tại các trường THPT.
  • Phạm vi nội dung: Kiến thức phần "Cảm ứng ở sinh vật" thuộc chương trình Sinh học lớp 11 (thời lượng phân phối 12 tiết trong tổng số 70 tiết/năm của môn học).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý thuyết và thiết kế học liệu tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh; khảo sát thực trạng trực tiếp và trực tuyến trên 31 giáo viên và 131 học sinh tại TP. Hồ Chí Minh cùng một số tỉnh/thành (Đà Nẵng, Quảng Nam, Cần Thơ, Lâm Đồng, Long An, Tiền Giang); thực nghiệm sư phạm tại 3 lớp 11 thuộc 2 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (THPT Nguyễn Hiền và THPT Nguyễn Thị Minh Khai).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên các khung lý thuyết, quy định pháp lý và quy trình thiết kế chuyên ngành:

  • Khung văn bản pháp quy: Chỉ thị 29/2001/CT-BGDĐT; Khoản 2, Điều 2 Thông tư 11/2018/TT-BGDĐT quy định về học liệu truyền thống và học liệu điện tử; mục tiêu và chuẩn đầu ra của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Sinh học.
  • Khái niệm và phân loại học liệu số: Định nghĩa học liệu theo Từ điển Greenwood và thuật ngữ "Courseware"; định nghĩa Infographic (Daniel Adams, 2011; Từ điển Oxford) với 9 dạng phân loại (thông tin, dòng thời gian, so sánh, tóm tắt thông tin cá nhân, quy trình, giải phẫu, phân cấp, bản đồ, đồ họa động); định nghĩa và phân loại Video giảng dạy (video hướng dẫn, video tương tác, video hoạt hình, video bài giảng, video dạng văn bản/chữ viết động).
  • Cơ sở tổng quan nghiên cứu: Tiếp thu các công trình quốc tế về hiệu quả của infographic (Vanichvasin, 2013; Yildirim, 2016; Saunders và cộng sự, 2017; Yuruk và cộng sự, 2018; Chun-Min Chen và cộng sự, 2019; Latino-Am. Enfermagem; Retni Sulistiyoning Budiarti và cộng sự, 2020) và nghiên cứu ứng dụng video trong Sinh học (Maria Dokopoulou & Pavlatou, 2016; Aceveda); các công trình trong nước về học liệu điện tử và video (Trịnh Lê Hồng Phương, 2012; Nguyễn Thị Thanh Hương, 2015; Phạm Thị Phượng, 2018; Lê Thị Huyền và cộng sự, 2018; Đỗ Thành Trung, 2020; Nguyễn Thị Hồng Hạnh & Lê Hồng Nga, 2023).
  • Nguyên tắc và quy trình kỹ thuật: Vận dụng 4 nguyên tắc thiết kế infographic của Davis và Quinn (2014); quy trình 4 bước xây dựng infographic của Kaya-Hamza (Lập kế hoạch - Bắt đầu thiết kế - Kiểm tra nội dung/sửa lỗi - Hoàn thành xuất bản); 4 nguyên tắc sử dụng video của Đỗ Thị Hải và cộng sự (2022); quy trình 4 bước thiết kế video của Đoàn Nguyệt Linh, Nguyễn Phương Nam, Hoàng Chung Hiếu (2021).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra thực trạng: Sử dụng bảng hỏi thiết kế trên Google Forms kết hợp phiếu in trên giấy khảo sát 31 giáo viên và 131 học sinh THPT.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Ghi chép nhật ký sư phạm và sử dụng bảng kiểm tiêu chí quan sát biểu hiện nhận thức, thái độ học tập và mức độ tương tác của học sinh trong các giờ thực nghiệm.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các giảng viên, chuyên gia sư phạm Sinh học để hoàn thiện hệ thống infographic, video và kế hoạch bài dạy.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo mô hình một nhóm có đo lường trước và sau tác động (pre-test và post-test) tại 3 lớp thuộc 2 trường THPT.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS để tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định sự chuyển biến năng lực của học sinh.

Nguồn dữ liệu khảo sát xuất phát từ 31 giáo viên Sinh học và 131 học sinh thuộc các trường THPT: THPT Lê Hồng Phong (Quảng Nam), THPT Chuyên Lý Tự Trọng (Cần Thơ), THPT Sao Nam (Quảng Nam), THPT Chuyên Thăng Long (Đà Lạt), THPT Huỳnh Ngọc Huệ (Quảng Nam), THPT Đỗ Đăng Tuyển (Quảng Nam), THPT Nguyễn Thượng Hiền (Đà Nẵng), THPT Phan Bội Châu (Đà Nẵng), THPT Cẩm Lệ (Đà Nẵng), THCS & THPT Khánh Hưng (Long An), THPT Bình Đông (Tiền Giang), cùng các trường tại TP. Hồ Chí Minh như THPT Nguyễn Thị Minh Khai, THPT Tạ Quang Bửu, THPT Nguyễn Khuyến, THPT Nguyễn An Ninh, THPT Hàn Thuyên, THPT Bùi Thị Xuân, THPT Nguyễn Hiền.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về học liệu điện tử, cấu trúc và vai trò của infographic và video đối với việc phát triển năng lực nhận thức Sinh học, đồng thời tổng hợp các nguyên tắc, quy trình xây dựng học liệu trực quan. Nội dung trọng tâm của chương là báo cáo kết quả khảo sát thực trạng trên 131 học sinh và 31 giáo viên THPT:

Nội dung khảo sát học sinh (N = 131) Điểm trung bình (ĐTB) Độ lệch chuẩn (SD) Mức độ quy ước
Mức độ hứng thú với môn Sinh học 3,94 0,901 Mức 4 (Hứng thú)
- Tỉ lệ rất hứng thú 27,48% - -
- Tỉ lệ hứng thú 47,33% - -
- Tỉ lệ bình thường 18,32% - -
- Tỉ lệ ít hứng thú 5,34% - -
- Tỉ lệ không hứng thú 1,53% - -
Yếu tố tạo hứng thú cho học sinh
- Kiến thức mới lạ, liên hệ thực tiễn 4,16 - Mức 4
- Được thực hành, làm thí nghiệm, dự án 4,03 - Mức 4
- Bài giảng có học liệu trực quan, sinh động 3,73 - Mức 4
- Bản thân yêu thích môn Sinh học 3,76 0,961 Mức 4
Mức độ sử dụng học liệu của học sinh
- Sử dụng video trong học tập 3,76 0,928 Mức 4 (Thường xuyên)
- Sử dụng infographic trong học tập 3,20 - Mức 3 (Thỉnh thoảng)
Mục đích sử dụng của học sinh
- Theo yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu bài 3,85 - Mức 4
- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học 3,55 - Mức 4
- Chuẩn bị nội dung trước buổi học 3,52 0,956 Mức 4
- Làm bài thuyết trình, dự án 3,52 - Mức 4
- Kiểm tra, đánh giá lại nội dung đã học 3,47 - Mức 4
Thuận lợi học sinh nhận thấy
- Dễ dàng tiếp thu bài và hiệu quả hơn 3,88 0,791 Mức 4
- Hỗ trợ quá trình ôn tập và kiểm tra 3,78 0,694 Mức 4
- Tạo hứng thú và động lực học tập 3,76 - Mức 4
- Ghi nhớ lâu hơn và hiểu bài hơn 3,72 0,847 Mức 4
- Cung cấp thêm nhiều kiến thức mới 3,70 0,720 Mức 4
Khó khăn học sinh gặp phải
- Kỹ năng công nghệ thông tin còn hạn chế 3,45 - Mức 4
- Mất tập trung vào kiến thức trọng tâm 3,44 - Mức 4
- Quá trình học tập mất nhiều thời gian 3,41 - Mức 4
- Khó khăn khi lựa chọn nguồn tin cậy 3,32 - Mức 3
- Thiết bị công nghệ cá nhân còn hạn chế 3,21 - Mức 3
- Học liệu sử dụng ngoại ngữ 2,93 1,054 Mức 3
Nội dung khảo sát giáo viên (N = 31) Điểm trung bình (ĐTB) Độ lệch chuẩn (SD) Mức độ quy ước
Kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên
- Trên 10 năm kinh nghiệm 45,20% - -
- Trên 20 năm kinh nghiệm 38,70% - -
Mức độ sử dụng học liệu phần Cảm ứng
- Mức độ sử dụng Video 3,65 - Mức 4 (Thường xuyên)
- Mức độ sử dụng Infographic 2,77 - Mức 3 (Bình thường)
Phương pháp dạy học (PPDH) áp dụng
- PPDH đàm thoại 4,39 - Mức 5 (Rất thường xuyên)
- PPDH trực quan 4,32 - Mức 5 (Rất thường xuyên)
- PPDH thực hành 3,97 - Mức 4
- PPDH giải quyết vấn đề 3,65 - Mức 4
- PPDH dựa trên dự án 3,39 - Mức 3
- PPDH thông qua nghiên cứu khoa học 3,29 - Mức 3
- PPDH theo định hướng STEM 3,00 - Mức 3
- PPDH bằng "Bàn tay nặn bột" 2,45 - Mức 2
Mục đích sử dụng của giáo viên
- Thể hiện, tóm tắt nội dung bài dạy 4,19 - Mức 4
- Minh họa và hỗ trợ giảng dạy kiến thức 4,10 - Mức 4
- Tổng kết, ôn tập, củng cố bài học 4,03 - Mức 4
- Rèn kỹ năng tổng hợp, phân tích, so sánh 3,84 0,583 Mức 4
- Nâng cao khả năng sáng tạo của học sinh 3,83 - Mức 4
- Hướng dẫn học sinh tự học 3,61 - Mức 4
- Tạo hứng thú và sự tập trung 3,58 0,764 Mức 4
- Hỗ trợ SGK, thay thế văn bản thuần túy 3,55 0,810 Mức 4
- Sử dụng trong hoạt động mở đầu 3,26 0,965 Mức 3
Thuận lợi giáo viên nhận thấy
- Học sinh tổng hợp và tự học tốt hơn 4,19 0,477 Mức 4
- Bài giảng sinh động, tạo sự hứng thú 4,00 0,365 Mức 4
- Phát triển năng lực tự học của học sinh 4,00 - Mức 4
- Rèn luyện các kỹ năng phân tích, so sánh 3,77 - Mức 4
- Tăng khả năng tư duy, sáng tạo 3,77 - Mức 4
- Không bị giới hạn không gian lớp học 3,39 - Mức 3
Khó khăn giáo viên gặp phải
- Chưa trùng khớp nội dung CT GDPT 2018 4,18 - Mức 4
- Thiết kế, điều chỉnh tốn thời gian, công sức 4,10 - Mức 4
- Học sinh ít tương tác trong tiết học 4,00 0,817 Mức 4
- Nội dung học liệu không đáng tin cậy 3,77 0,425 Mức 4
- Kỹ năng công nghệ thông tin còn hạn chế 3,48 0,890 Mức 4
- Chi phí in ấn infographic cao 2,26 - Mức 2
- Rào cản học liệu bằng tiếng nước ngoài 2,26 - Mức 2
- Cơ sở vật chất trường học chưa đáp ứng 2,10 - Mức 2

Số liệu khảo sát phản ánh thực trạng: Mặc dù giáo viên và học sinh đều đánh giá cao vai trò của học liệu trực quan, song việc khai thác infographic còn thấp hơn đáng kể so với video. Nguyên nhân cốt lõi là do thiếu nguồn học liệu chuẩn hóa theo CT GDPT 2018, đồng thời giáo viên gặp áp lực về quỹ thời gian và kỹ năng kỹ thuật số khi tự thiết kế.

Chương 2. Thiết kế infographic và video nhằm phát triển năng lực nhận thức sinh học cho phần Cảm ứng ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Chương này tập trung vào quy trình thiết kế và hệ thống sản phẩm cụ thể:

  • Phân tích nội dung và yêu cầu cần đạt: Phần "Cảm ứng ở sinh vật" có thời lượng 12 tiết (thuộc tổng số 70 tiết/năm của môn Sinh học 11). Mạch nội dung bao gồm: Khái quát về cảm ứng ở sinh vật (cơ chế, đặc điểm cảm ứng); Cảm ứng ở thực vật (hướng động, ứng động, thực hành quan sát thí nghiệm); Cảm ứng ở động vật (các dạng hệ thần kinh, cấu tạo neuron, truyền tin qua synapse, phản xạ); Bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh (các bệnh hệ thần kinh, tác dụng của thuốc giảm đau, biện pháp bảo vệ); Tập tính ở động vật (khái niệm, tập tính bẩm sinh, tập tính học được, vai trò của pheromone, ứng dụng tập tính).
  • Thiết kế hệ thống sản phẩm:
    • Hệ thống Infographic: Infographic về cơ chế và đặc điểm cảm ứng ở sinh vật (Hình 18); Infographic về vận động hướng động ở thực vật (Hình 19); Infographic về vận động cảm ứng ở thực vật (Hình 20); Infographic về cảm ứng ở động vật (Hình 22); Infographic về bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh tập 1 và tập 2 (Hình 23, Hình 24).
    • Hệ thống Video: Video bài giảng tự quay kết hợp câu hỏi tương tác về vận động hướng động và vận động cảm ứng ở thực vật (Hình 21); Video tư liệu phân tích các ví dụ về tập tính ở động vật (Hình 25); Video minh họa cơ chế hoạt động của pheromone như tín hiệu hóa học giữa các cá thể cùng loài (Hình 26).
  • Đề xuất quy trình sử dụng: Tác giả đề xuất các kịch bản tích hợp học liệu vào các hoạt động dạy học cụ thể: sử dụng infographic trong khâu hình thành kiến thức mới và củng cố hệ thống hóa kiến thức; sử dụng video tương tác cho mô hình lớp học đảo ngược, giao nhiệm vụ học sinh tự học tại nhà trước khi thảo luận và thực hành trên lớp.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 triển khai đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các sản phẩm đã thiết kế:

  • Đối tượng và địa bàn: Thực nghiệm trên 3 lớp 11 với 100% học sinh tham gia đầy đủ 2 bài kiểm tra đánh giá năng lực nhận thức Sinh học (bài kiểm tra đầu vào và bài kiểm tra đầu ra). Địa bàn gồm: Lớp 11A10 và 11A11 tại Trường THPT Nguyễn Hiền; Lớp 11A03 tại Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP. Hồ Chí Minh).
  • Công cụ và tiêu chí đánh giá: Xây dựng bài kiểm tra năng lực đầu vào và đầu ra dựa trên Bảng 23 về tiêu chí đánh giá mức độ năng lực nhận thức Sinh học (tái hiện kiến thức, nhận biết, mô tả, phân tích cơ chế, so sánh và giải thích hiện tượng thực tiễn).
  • Phân tích định tính và định lượng: Tiến hành quan sát biểu hiện học tập của học sinh trong các tiết dạy thực nghiệm; thu thập dữ liệu điểm số kiểm tra đầu vào - đầu ra của từng lớp (11A10, 11A11, 11A03) và nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS (Phụ lục 7, các Hình 14, 15, 16, 17) để kiểm định độ tin cậy và sự tiến bộ về năng lực nhận thức của học sinh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Đã xác lập được bức tranh thực trạng thông qua khảo sát thực tế trên 131 học sinh và 31 giáo viên THPT, chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất của giáo viên là học liệu số hiện hành chưa ăn khớp với CT GDPT 2018 (ĐTB = 4,18) và việc tự làm tốn nhiều thời gian (ĐTB = 4,10); khó khăn hàng đầu của học sinh là kỹ năng ứng dụng công nghệ (ĐTB = 3,45) và tình trạng mất tập trung (ĐTB = 3,44).
  • Xây dựng thành công bộ học liệu số chuyên biệt gồm 6 infographic và 3 video (có video tích hợp câu hỏi tương tác) chuẩn hóa theo yêu cầu cần đạt của chủ đề Cảm ứng ở sinh vật (12 tiết, Sinh học 11).
  • Kiểm chứng thực nghiệm tại 3 lớp 11 (11A10, 11A11 - THPT Nguyễn Hiền và 11A03 - THPT Nguyễn Thị Minh Khai) cho thấy năng lực nhận thức Sinh học của học sinh có sự cải thiện rõ rệt giữa điểm kiểm tra đầu vào và đầu ra sau khi học tập với hệ thống infographic và video.

Các biện pháp sư phạm đề xuất:

  • Đề xuất quy trình 4 bước thiết kế infographic và video phù hợp với năng lực kỹ thuật số của giáo viên phổ thông.
  • Đề xuất các phương án sư phạm linh hoạt: sử dụng video kết hợp câu hỏi tương tác để triển khai mô hình lớp học đảo ngược; sử dụng infographic tóm tắt và sơ đồ giải phẫu để hỗ trợ học sinh thảo luận nhóm, so sánh các hình thức cảm ứng, phân tích đường dẫn truyền xung thần kinh qua synapse và hệ thống hóa kiến thức cuối bài.

Đóng góp tự khẳng định của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực trong môn Sinh học nói chung và phương pháp tổ chức dạy học chủ đề "Cảm ứng ở sinh vật", Sinh học 11 nói riêng thông qua học liệu trực quan.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp trực tiếp bộ infographic và video hoàn chỉnh có thể ứng dụng ngay vào giảng dạy; xây dựng hệ thống kế hoạch bài dạy minh họa và bộ tiêu chí đánh giá mức độ năng lực nhận thức Sinh học cho học sinh THPT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài mới chỉ tập trung giới hạn trong phạm vi 12 tiết của chủ đề "Cảm ứng ở sinh vật" thuộc chương trình Sinh học 11, chưa bao quát các chủ đề sinh lý khác trong chương trình.
  • Hạn chế về phạm vi thực nghiệm: Quá trình thực nghiệm sư phạm mới được triển khai trên phạm vi 3 lớp học thuộc 2 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh theo mô hình thực nghiệm một nhóm trước - sau không có nhóm đối chứng song song.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc thiết kế hệ thống infographic và video sang các chủ đề khác của môn Sinh học cấp THPT (như Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, Sinh trưởng và phát triển, Sinh sản); mở rộng quy mô thực nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng trên nhiều địa bàn và đối tượng học sinh khác nhau.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Giáo viên môn Sinh học cấp THPT, sinh viên đại học ngành Sư phạm Sinh học và cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học bộ môn.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Số liệu khảo sát thực trạng thực tế về thói quen và rào cản ứng dụng công nghệ của giáo viên và học sinh (Chương 1).
    • Bộ mẫu infographic và kịch bản video tương tác về cảm ứng, cấu tạo neuron, synapse, tập tính và pheromone (Phụ lục 8).
    • Khung tiêu chí và bài kiểm tra đánh giá năng lực nhận thức Sinh học cùng kế hoạch bài dạy chi tiết (Phụ lục 4, 5, 6).
    • Quy trình và kết quả xử lý dữ liệu thống kê kiểm chứng sư phạm bằng phần mềm SPSS (Phụ lục 7).

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực trạng cho thấy rào cản lớn nhất mà giáo viên gặp phải khi sử dụng infographic và video trong dạy học phần Cảm ứng ở sinh vật là gì?

Theo số liệu Bảng 14, khó khăn lớn nhất của giáo viên là các infographic và video hiện có trên mạng chưa trùng khớp với nội dung của Chương trình GDPT 2018 (điểm trung bình cao nhất đạt 4,18), tiếp theo là việc tự tìm kiếm, thiết kế và điều chỉnh học liệu làm mất rất nhiều thời gian và công sức (điểm trung bình 4,10).

2. Học sinh gặp phải những khó khăn chủ yếu nào khi học tập qua infographic và video?

Kết quả Bảng 9 chỉ ra rằng khó khăn lớn nhất của học sinh là kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin của bản thân còn hạn chế (điểm trung bình 3,45), kế đến là tình trạng dễ bị mất tập trung vào các kiến thức trọng tâm cần học (điểm trung bình 3,44) và việc sử dụng các tài liệu này trong tự học làm mất nhiều thời gian (điểm trung bình 3,41).

3. Phương pháp dạy học nào được giáo viên áp dụng phổ biến nhất khi giảng dạy phần Cảm ứng ở sinh vật?

Theo kết quả khảo sát tại Bảng 11, hai phương pháp dạy học được giáo viên áp dụng ở mức độ rất thường xuyên (mức 5) là phương pháp dạy học đàm thoại (điểm trung bình 4,39) và phương pháp dạy học trực quan (điểm trung bình 4,32).

4. Đề tài đã thiết kế các infographic và video cho những đơn vị kiến thức cụ thể nào?

Đề tài đã thiết kế các infographic về: cơ chế và đặc điểm cảm ứng ở sinh vật, vận động hướng động ở thực vật, vận động cảm ứng ở thực vật, cảm ứng ở động vật, bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh (2 phần); cùng các video về: tự quay kết hợp câu hỏi tương tác về vận động thực vật, các ví dụ về tập tính ở động vật và cơ chế hoạt động của pheromone.

5. Quá trình thực nghiệm sư phạm của khóa luận được tiến hành tại những trường nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 3 lớp thuộc 2 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh: lớp 11A10 và 11A11 tại Trường THPT Nguyễn Hiền, cùng lớp 11A03 tại Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Luyến đã giải quyết được vấn đề thiếu hụt nguồn học liệu số chuẩn hóa cho phần "Cảm ứng ở sinh vật" môn Sinh học 11 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Thông qua việc điều tra thực trạng trên 31 giáo viên và 131 học sinh cùng quy trình thiết kế bài bản, đề tài đã xây dựng thành công bộ infographic và video tương tác có tính khoa học và thẩm mỹ sư phạm cao. Kết quả thực nghiệm tại 3 lớp 11 thuộc Trường THPT Nguyễn Hiền và THPT Nguyễn Thị Minh Khai được xử lý bằng phần mềm SPSS đã chứng minh tính khả thi của hệ thống học liệu trong việc nâng cao năng lực nhận thức Sinh học của học sinh.