Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa tại Việt Nam diễn ra nhanh chóng làm gia tăng áp lực lên hạ tầng kỹ thuật đô thị, đặc biệt là hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt. Theo số liệu của Bộ Xây dựng được trích dẫn trong công trình, cả nước có 43 nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung đang vận hành với tổng công suất thiết kế trên 926.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, nhưng tỷ lệ nước thải được thu gom và xử lý chỉ đạt khoảng 13%.
Tại thành phố Vũng Tàu – trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật trọng điểm – lượng nước thải sinh hoạt phát sinh toàn thành phố mỗi ngày đạt hơn 86.000 $\text{m}^3$, trong khi chỉ có duy nhất một nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung là Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà với công suất thiết kế 22.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ (công suất vận hành thực tế đạt khoảng 21.000 – 22.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$). Bên cạnh yêu cầu kỹ thuật xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải, công tác an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ sức khỏe cho người lao động trực tiếp vận hành là yêu cầu cấp thiết. Việc thiết lập hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 tại Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà được thực hiện nhằm kiểm soát mối nguy, giảm thiểu rủi ro sự cố, chuẩn bị cơ sở cho giai đoạn 2 nâng công suất lên 44.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ và làm mô hình tham khảo cho các trạm xử lý nước thải tập trung.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Tìm hiểu thực trạng các vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OH&S) tại Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà.
- Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 áp dụng cho nhà máy nhằm cải thiện môi trường lao động, hạn chế rủi ro và giảm thiểu chi phí phát sinh từ sự cố, tai nạn lao động.
Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận triển khai 4 nhiệm vụ/nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng quan về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 cùng tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới.
- Đánh giá tổng quan hiện trạng hoạt động, môi trường và công tác an toàn - sức khỏe nghề nghiệp tại Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà.
- Thiết lập hệ thống tài liệu quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo các điều khoản tiêu chuẩn ISO 45001:2018 phù hợp với điều kiện thực tế của nhà máy.
- Đưa ra các kết luận và kiến nghị phục vụ công tác duy trì, vận hành hệ thống.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về an toàn lao động, vệ sinh lao động, sức khỏe nghề nghiệp và toàn bộ hoạt động của 78 cán bộ công nhân viên tại nhà máy; đề xuất hệ thống tài liệu quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018.
- Phạm vi không gian: Nhà máy Xử lý nước thải sinh hoạt Rạch Bà thành phố Vũng Tàu, địa chỉ tại số 847 đường 30/4, phường 11, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 04/2021 đến tháng 06/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
- Tiêu chuẩn ISO 45001:2018: Tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp (thay thế tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007). Tiêu chuẩn sử dụng cấu trúc bậc cao (Annex SL) tương thích với ISO 9001 và ISO 14001, vận hành theo chu trình PDCA (Plan – Do – Check – Act) với các điều khoản cốt lõi từ Điều khoản 4 (Bối cảnh tổ chức) đến Điều khoản 10 (Cải tiến).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Tác giả rà soát và xây dựng Bảng Nghĩa vụ pháp lý và tuân thủ (NVPTT) gồm 120 văn bản, bao gồm: 7 Luật, 23 Nghị định, 34 Thông tư, 3 Quyết định, 25 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và 28 Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN). Các căn cứ pháp lý quan trọng trực tiếp được sử dụng gồm: Luật An toàn, vệ sinh lao động; QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt); QCVN 05:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh); Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT (Quy định giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp với tiếng ồn và các yếu tố vi khí hậu).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng thời 6 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp khảo sát thực tế: Thực hiện qua 7 đợt khảo sát từ ngày 13/04/2021 đến ngày 27/04/2021 tại toàn bộ các khu vực: văn phòng, các công trình xử lý, phòng vận hành, phòng thí nghiệm, phòng y tế, kho chứa hóa chất, kho chứa chất thải nguy hại, kho máy móc thiết bị và các khu vực phụ trợ nhằm ghi nhận quy trình vận hành và hiện trạng ATVSLĐ.
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Báo cáo giám sát môi trường định kỳ của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Hồ sơ nhân sự, Hồ sơ PCCC, Hồ sơ quản lý hóa chất, Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ quý gần nhất và tiêu chuẩn ISO 45001:2018.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp 9 cá nhân thuộc các bộ phận khác nhau trong nhà máy, gồm: Bộ phận Nhân sự (1 người), Bộ phận An toàn (1 người), Bộ phận Y tế (1 người), Bộ phận Bảo vệ (1 người), Phòng Thí nghiệm (1 người), Trưởng phòng Vận hành (1 người) và Công nhân vận hành/cơ khí (3 người) nhằm ghi nhận điều kiện làm việc thực tế, các sự cố đã từng xảy ra và mong muốn của người lao động.
- Phương pháp tổng hợp thông tin: Phân tích thông tin theo cách tiếp cận quá trình, xử lý số liệu quan trắc, biểu diễn dưới dạng sơ đồ công nghệ, bảng biểu thống kê.
- Phương pháp cho điểm (Định lượng mức độ rủi ro): Sử dụng công thức định lượng xác định điểm số mức độ rủi ro:
$$R = F \times P \times S$$
Trong đó:
- $F$ (Frequency): Tần suất xuất hiện mối nguy.
- $P$ (Probability): Khả năng xảy ra sự cố/tai nạn.
- $S$ (Severity): Mức độ nghiêm trọng của hậu quả.
Kết hợp với các yêu cầu pháp luật liên quan để phân chia rủi ro thành 5 cấp độ kiểm soát và thiết lập thứ tự ưu tiên xử lý.
- Phương pháp liệt kê: Lập danh mục máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu, hóa chất, chất thải nguy hại, danh mục mối nguy - rủi ro, và danh mục các yêu cầu pháp luật cần tuân thủ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này thiết lập cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ hiện trạng đô thị hóa tại thành phố Vũng Tàu, áp lực xử lý nước thải sinh hoạt tập trung và tầm quan trọng của việc bảo đảm an toàn cho người lao động tại Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà. Đồng thời, chương 1 xác định rõ mục tiêu, 4 nội dung nghiên cứu chính, đối tượng nghiên cứu (78 cán bộ công nhân viên và các hoạt động của nhà máy) và phạm vi nghiên cứu trong thời gian từ tháng 04/2021 đến tháng 06/2021.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết mục đích, cách thức triển khai và kết quả thu được của 6 phương pháp: khảo sát thực tế theo tiến trình 7 đợt, tham khảo 9 nhóm tài liệu lưu trữ nội bộ, phỏng vấn chọn mẫu theo bộ phận, tổng hợp phân tích thông tin, cho điểm định lượng rủi ro theo công thức $R = F \times P \times S$ và phương pháp liệt kê phân loại.
Chương 3: Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tại thành phố Vũng Tàu
Nội dung chương 3 được chia làm hai phần chính:
1. Tổng quan tiêu chuẩn ISO 45001:2018:
- Phân tích nguồn gốc phát triển từ OHSAS 18001:2007, cấu trúc 10 điều khoản theo Annex SL, các khái niệm mới như "bối cảnh tổ chức", "sự tham gia và tham vấn của người lao động", và việc thay thế "thủ tục/hồ sơ" bằng "thông tin dạng văn bản" (Điều 7.5).
- Nêu rõ lợi ích kinh tế (giảm thiểu chi phí đền bù, tránh tiền phạt vi phạm), lợi ích thị trường và quản lý rủi ro.
- Dẫn chứng số liệu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): mỗi ngày trên thế giới có hơn 6.300 người tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến công việc (hơn 2,3 triệu người/năm) và hơn 300 triệu vụ tai nạn lao động mỗi năm; đánh giá thực trạng áp dụng tại Việt Nam khi đa số doanh nghiệp được cấp chứng nhận ISO 45001:2018 là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh.
2. Tổng quan Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà:
- Thông tin chung: Nhà máy do bà Hoàng Thị Minh Trang làm Giám đốc, đặt tại 847 đường 30/4, P.11, TP. Vũng Tàu. Tổng mức đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA của Pháp là 1.362 tỷ đồng (trong đó phần thiết bị 422,529 tỷ đồng, xây lắp 428,264 tỷ đồng). Nhà máy khởi công tháng 04/2011, vận hành chính thức từ ngày 22/02/2016.
- Cơ sở hạ tầng và nhân lực: Tổng diện tích tổng thể khu vực xây dựng là 4.243 $\text{m}^2$ (cùng diện tích đường nội bộ 6.656,71 $\text{m}^2$ và diện tích trồng cỏ 28.101,4 $\text{m}^2$). Tổng nhân sự gồm 78 người (66 nam, 12 nữ), trong đó lực lượng công nhân vận hành và cơ khí chiếm đa số với 48 người làm việc theo chế độ 3 ca/ngày (8 giờ/ca).
| STT |
Bộ phận |
Số lượng (người) |
| 1 |
Ban Giám đốc |
2 |
| 2 |
Bộ phận văn phòng |
18 |
| 3 |
Bảo vệ |
2 |
| 4 |
Vệ sinh và Cây xanh |
3 |
| 5 |
Thí nghiệm |
2 |
| 6 |
Công nhân vận hành và cơ khí |
48 |
| 7 |
Y tế |
1 |
| 8 |
Lái xe |
2 |
| Tổng |
|
78 |
- Tiêu thụ năng lượng và hóa chất: Lượng điện tiêu thụ trung bình đạt 282.867 kWh/tháng (~9.000 kWh/ngày); lượng nước cấp phục vụ sinh hoạt và pha hóa chất trung bình 368 $\text{m}^3/\text{tháng}$ (~12 $\text{m}^3/\text{ngày}$); dầu diesel tiêu thụ 6.073 lít/tháng. Hóa chất sử dụng hàng tháng gồm: Clo lỏng (3.348 kg/tháng tại bể khử trùng), NaOH (600 lít/tháng), KOH (10 g/lít tại khoang khử khí), Polymer (699 kg/tháng tại máy ép bùn ly tâm).
- Dây chuyền công nghệ xử lý: Nước thải đầu vào qua Trạm bơm nâng $\rightarrow$ Máy tách rác thô ($>6\text{ mm}$) $\rightarrow$ Bể lắng cát và tách váng $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể sinh học hiếu khí (kênh oxy hóa sử dụng bùn hoạt tính, thổi khí bọt mịn) $\rightarrow$ Khoang khử khí $\rightarrow$ Bể lắng cuối $\rightarrow$ Bể khử trùng Clo $\rightarrow$ Xả thải nguồn tiếp nhận. Bùn dư được thu gom qua Bể nén bùn trọng lực $\rightarrow$ Bể chứa bùn $\rightarrow$ Hệ thống máy ép bùn ly tâm (bổ sung polymer) $\rightarrow$ Đóng thùng vận chuyển về bãi rác Phước Cơ. Khí thải phát sinh từ các cụm công trình được thu gom và xử lý qua tháp lọc sinh học dòng hướng lên Alizar (sử dụng vật liệu Biodagene và sỏi).
- Hiện trạng môi trường và an toàn: Kết quả quan trắc khí thải, nước thải sau xử lý đều đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B). Tiếng ồn quan trắc đạt quy chuẩn (trung bình 60,6 – 61,4 dBA, cao nhất 96,1 dBA). Kết quả khám sức khỏe định kỳ năm 2020 cho 78/78 CBCNV đạt tỷ lệ 100%, kết quả phân loại: Loại I (Rất khỏe): 16,6%; Loại II (Khỏe): 69,2%; Loại III (Trung bình): 12,8%; Loại IV (Yếu): 1,28%; Loại V: 0%.
- Tồn đọng nhận diện: Công nhân chưa được huấn luyện ATVSLĐ và PCCC định kỳ theo quy định; các hướng dẫn thao tác máy chủ yếu truyền miệng từ công nhân lâu năm, chưa văn bản hóa; một số khu vực như trạm bơm nâng, nhà Clo, nhà khử nước bùn, phòng quạt gió còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, vi sinh vật, tiếng ồn và mùi hôi.
Chương 4: Xây dựng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 áp dụng tại Nhà máy xử lý nước thải Rạch Bà thành phố Vũng Tàu
Tác giả thiết kế và hoàn thiện cấu trúc tài liệu hệ thống OH&S bám sát các điều khoản ISO 45001:2018:
- Bối cảnh tổ chức và các bên liên quan (Điều 4): Xác định bối cảnh nội bộ/bên ngoài của nhà máy xử lý nước thải đô thị; xác định nhu cầu, mong đợi của người lao động và cơ quan quản lý nhà nước; xác định phạm vi áp dụng cho toàn bộ khuôn viên 4.243 $\text{m}^2$ và 78 nhân sự; thành lập Ban OH&S nhà máy với sơ đồ cơ cấu và phân công trách nhiệm rõ ràng.
- Sự lãnh đạo và cam kết (Điều 5): Dự thảo văn bản Cam kết của Ban Giám đốc và ban hành Chính sách An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp của Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà; quy định cơ chế tham vấn và bảo đảm quyền tham gia của người lao động.
- Hoạch định (Điều 6):
- Xác định 4 rủi ro và 3 cơ hội mang tính chiến lược của hệ thống.
- Tiến hành nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro: Nhận diện tổng cộng 30 mối nguy tại 11 khu vực/bộ phận, chi tiết hóa thành 108 rủi ro cụ thể, tính toán điểm rủi ro theo $R = F \times P \times S$, phân cấp thành 5 cấp độ kiểm soát và lập kế hoạch hành động kiểm soát rủi ro tương ứng theo thứ tự ưu tiên (loại bỏ $\rightarrow$ thay thế $\rightarrow$ kiểm soát kỹ thuật $\rightarrow$ kiểm soát hành chính $\rightarrow$ phương tiện bảo hộ cá nhân).
- Thiết lập Bảng nghĩa vụ pháp lý và tuân thủ (NVPTT) gồm 120 văn bản quy phạm pháp luật (7 Luật, 23 Nghị định, 34 Thông tư, 3 Quyết định, 25 QCVN, 28 TCVN).
- Hỗ trợ và Điều hành (Điều 7 & 8): Xây dựng kế hoạch đào tạo nhận thức OH&S, cơ chế trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài; ban hành bộ tài liệu gồm 16 Quy trình, 1 Hướng dẫn chung, 16 Hướng dẫn công việc (HDCV) vận hành an toàn từng cụm thiết bị và 7 Hướng dẫn ứng phó tình trạng khẩn cấp (HDUPTTKC) cho các tình huống: rò rỉ khí Clo, cháy nổ, ngộ độc khí trong không gian kín, sự cố tràn đổ hóa chất, đuối nước tại bể hở, điện giật và tai nạn cơ học.
- Đánh giá kết quả hoạt động và Cải tiến (Điều 9 & 10): Quy định quy trình giám sát đo lường các yếu tố môi trường lao động, đánh giá sự tuân thủ pháp luật, quy trình đánh giá nội bộ định kỳ, họp xem xét của lãnh đạo, điều tra sự cố - tai nạn lao động, xử lý sự không phù hợp và thực hiện hành động khắc phục/cải tiến liên tục.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả xây dựng hệ thống tài liệu và đề xuất các kiến nghị với Ban Giám đốc nhà máy trong việc ban hành, đào tạo, cấp phát kinh phí và duy trì vận hành hệ thống tài liệu ISO 45001:2018 trên thực tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Công trình đã hoàn thành việc khảo sát, lượng hóa và thiết lập toàn diện hệ thống tài liệu OH&S cho Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà với các dữ liệu cụ thể:
| Hạng mục nội dung |
Kết quả cụ thể đã xây dựng / khảo sát |
| Đánh giá nhân sự & sức khỏe |
Khảo sát 78/78 CBCNV (100%), phân loại sức khỏe: Loại I (16,6%), Loại II (69,2%), Loại III (12,8%), Loại IV (1,28%) |
| Nhận diện mối nguy & rủi ro |
Nhận diện 30 mối nguy tại 11 khu vực sản xuất, chi tiết hóa 108 rủi ro theo 5 cấp độ kiểm soát |
| Hoạch định rủi ro & cơ hội hệ thống |
Xác định 4 rủi ro hệ thống và 3 cơ hội cải tiến |
| Rà soát tuân thủ pháp lý |
Bảng NVPTT gồm 120 văn bản (7 Luật, 23 Nghị định, 34 Thông tư, 3 Quyết định, 25 QCVN, 28 TCVN) |
| Hệ thống tài liệu quản lý |
Xây dựng 16 Quy trình chuẩn và 1 Hướng dẫn chung theo ISO 45001:2018 |
| Hướng dẫn tác nghiệp an toàn |
Xây dựng 16 Hướng dẫn công việc (HDCV) vận hành máy móc/thiết bị |
| Ứng phó tình trạng khẩn cấp |
Xây dựng 7 Hướng dẫn ứng phó tình trạng khẩn cấp (HDUPTTKC) cho các nguy cơ cháy nổ, rò rỉ Clo, ngộ độc khí |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Ban Giám đốc nhà máy cần chính thức phê duyệt, ban hành và áp dụng bộ tài liệu ISO 45001:2018 đã xây dựng vào hoạt động thường nhật.
- Định kỳ tổ chức các lớp huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động và diễn tập phương án PCCC, ứng phó sự cố rò rỉ khí Clo cho toàn thể cán bộ công nhân viên thay vì hướng dẫn truyền miệng.
- Đầu tư cải thiện điều kiện vi khí hậu, thông gió và giảm âm tại các khu vực làm việc có nguy cơ cao (phòng quạt gió, nhà clo, trạm bơm nâng, nhà ép bùn).
- Duy trì việc kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị máy móc định kỳ từ 3 đến 6 tháng/lần và trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định đã ban hành.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã chuyển hóa các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 thành bộ quy trình, biểu mẫu, hướng dẫn tác nghiệp cụ thể được thiết kế riêng cho đặc thù công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đô thị. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở tài liệu sẵn sàng phục vụ cho việc chuẩn bị mở rộng dự án Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà ở giai đoạn 2 (nâng công suất từ 22.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ lên 44.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Thời gian nghiên cứu ngắn: Đề tài chỉ được thực hiện trong thời gian 3 tháng (từ tháng 04/2021 đến tháng 06/2021) trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp.
- Tính khả thi thực tế chưa được kiểm chứng qua vận hành: Hệ thống tài liệu được thiết lập dựa trên thực trạng khảo sát và lý thuyết tiêu chuẩn ISO 45001:2018 nhưng chưa có điều kiện áp dụng thử nghiệm thực tế tại nhà máy trong thời gian thực hiện khóa luận, do đó chưa đo lường và đánh giá được hiệu lực can thiệp sau triển khai.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu được thực hiện bởi sinh viên thực tập nên việc nhận diện một số mối nguy chuyên sâu về kỹ thuật điện - cơ khí phức tạp có thể còn thiếu sót.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Triển khai áp dụng thử nghiệm bộ quy trình và hướng dẫn công việc đã thiết lập vào các ca vận hành thực tế tại Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà.
- Thực hiện đánh giá nội bộ sau 6 tháng áp dụng thử nghiệm để rà soát sự không phù hợp, đo lường chỉ số giảm thiểu sự cố và tiến hành các hành động khắc phục, cải tiến.
- Mở rộng, hiệu chỉnh hệ thống tài liệu OH&S để tích hợp khi nhà máy triển khai thi công và đưa vào vận hành giai đoạn 2 nâng công suất lên 44.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$.
Giá trị tham khảo
Đối tượng tham khảo
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Bảo hộ Lao động, Kỹ thuật An toàn - Sức khỏe - Môi trường (HSE/EHS) đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về xây dựng hệ thống quản lý an toàn theo tiêu chuẩn ISO.
- Cán bộ quản lý an toàn và kỹ sư vận hành: Nhân sự phụ trách công tác an toàn, môi trường, cán bộ quản lý kỹ thuật tại các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt đô thị, trạm xử lý nước thải khu công nghiệp.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn
- Phương pháp nhận diện mối nguy và định lượng rủi ro: Khung đánh giá định lượng $R = F \times P \times S$ áp dụng trực tiếp cho 11 khu vực đặc thù của công nghệ xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính và kênh oxy hóa.
- Bộ danh mục kiểm tra nghĩa vụ pháp lý: Bảng tổng hợp 120 văn bản pháp lý (Luật, Nghị định, Thông tư, QCVN, TCVN) liên quan đến an toàn lao động và môi trường trong vận hành trạm xử lý nước thải.
- Khung cấu trúc tài liệu ISO 45001:2018: Cấu trúc 16 quy trình, 16 hướng dẫn công việc và 7 quy trình ứng phó tình trạng khẩn cấp có thể sử dụng làm tài liệu mẫu để tùy biến cho các cơ sở hạ tầng kỹ thuật môi trường tương tự.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà có quy mô công suất, diện tích và cơ cấu công nghệ như thế nào?
Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà có tổng diện tích xây dựng là 4.243 $\text{m}^2$ (đường nội bộ 6.656,71 $\text{m}^2$, diện tích trồng cỏ 28.101,4 $\text{m}^2$), công suất thiết kế giai đoạn 1 là 22.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ (công suất thực tế đạt 21.000 – 22.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$) và dự kiến nâng công suất giai đoạn 2 lên 44.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$. Dây chuyền công nghệ chính gồm: cụm xử lý cơ học (song chắn rác, bể lắng cát tách váng), bể điều hòa, bể sinh học (kênh oxy hóa sử dụng bùn hoạt tính), khoang khử khí, bể lắng cuối và bể khử trùng bằng Clo lỏng trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Bùn thải được xử lý qua bể nén bùn trọng lực và hệ thống máy ép bùn ly tâm có châm hóa chất polymer; khí thải được xử lý qua hệ thống lọc sinh học Alizar.
2. Công thức định lượng rủi ro an toàn lao động được tác giả sử dụng như thế nào?
Mức độ rủi ro của từng mối nguy được tính toán bằng phương pháp định lượng cho điểm theo công thức:
$$R = F \times P \times S$$
Trong đó, $F$ là tần suất xuất hiện mối nguy, $P$ là khả năng xảy ra tai nạn/sự cố, và $S$ là mức độ nghiêm trọng của hậu quả. Dựa trên số điểm rủi ro $R$ và các yêu cầu pháp luật bổ trợ, tác giả phân chia 108 rủi ro nhận diện được thành 5 cấp độ kiểm soát để thiết lập biện pháp xử lý theo thứ tự ưu tiên.
3. Kết quả khảo sát nhân sự và sức khỏe người lao động tại nhà máy ghi nhận số liệu cụ thể ra sao?
Nhà máy có tổng số 78 cán bộ công nhân viên (66 nam, 12 nữ), trong đó lực lượng công nhân vận hành và cơ khí chiếm 48 người. Kết quả khám sức khỏe định kỳ năm 2020 cho 78/78 người (đạt 100%) ghi nhận: Loại I (Rất khỏe) có 13 người (16,6%); Loại II (Khỏe) có 54 người (69,2%); Loại III (Trung bình) có 10 người (12,8%); Loại IV (Yếu) có 1 người (1,28%); không có nhân sự xếp Loại V.
4. Hệ thống tài liệu quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 do tác giả thiết lập gồm những nội dung gì?
Hệ thống tài liệu được thiết lập hoàn chỉnh gồm:
- Chính sách và cam kết lãnh đạo về OH&S; sơ đồ cơ cấu Ban OH&S nhà máy.
- Bảng nhận diện 30 mối nguy, 108 rủi ro tại 11 khu vực và bảng xác định 4 rủi ro, 3 cơ hội hệ thống.
- Bảng NVPTT gồm 120 văn bản pháp lý liên quan.
- Bộ 16 Quy trình quản lý và 1 Hướng dẫn chung.
- Bộ 16 Hướng dẫn công việc (HDCV) vận hành an toàn máy móc, thiết bị.
- Bộ 7 Hướng dẫn ứng phó tình trạng khẩn cấp (HDUPTTKC) cho các nguy cơ rò rỉ Clo, cháy nổ, ngộ độc khí, đuối nước, tràn đổ hóa chất và tai nạn điện.
5. Những điểm tồn đọng chính trong công tác an toàn lao động tại nhà máy trước khi nghiên cứu là gì?
Khảo sát thực tế chỉ ra 3 điểm tồn đọng lớn: (1) Cán bộ công nhân viên chưa được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và PCCC định kỳ; (2) Các hướng dẫn công việc chưa được văn bản hóa chính thức mà chủ yếu hướng dẫn trực tiếp, truyền miệng qua tổ trưởng và công nhân lâu năm; (3) Điều kiện môi trường làm việc tại một số vị trí như trạm bơm nâng, nhà Clo, nhà khử nước bùn và phòng quạt gió còn tồn tại nguy cơ về tiếng ồn (đỉnh điểm lên đến 96,1 dBA), nhiệt độ cao, mùi hôi và hơi khí độc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã phân tích toàn diện hiện trạng công nghệ, nhân sự và điều kiện an toàn vệ sinh lao động tại Nhà máy Xử lý nước thải Rạch Bà thành phố Vũng Tàu. Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và chu trình PDCA, công trình đã thiết lập một hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp bài bản gồm 16 quy trình, 16 hướng dẫn công việc, 7 quy trình ứng phó khẩn cấp và bảng nghĩa vụ tuân thủ 120 văn bản pháp luật. Đây là tài liệu kỹ thuật có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng vai trò làm tiền đề hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho nhà máy trong quá trình chuẩn bị mở rộng công suất giai đoạn 2 lên 44.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$.