đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn của thông số và bố cục đồ án. Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Giới thiệu các linh kiện phần cứng của hệ thống và phần mềm. Chương 3: Thiết Kế và Tính Tóan Thiết kế mạch công suất cho hệ thống, mạch xử lý trung tâm, kết nối các thành phần linh kiện lại với nhau.
Tính toán cầu phân áp cho ngõ ra cảm biến vào mạch xử lý tính hiệu. Thiết kế giao diện và lập trình web server web server. Chương 4: Thi công hệ thống Thi công bo mạch, kiểm tra xử lý nhiễu khi đóng cắt thiết bị AC, đóng hộp cho hệ thống Hình ảnh quá trình thi công và tài liệu hướng dẫn sử dụng. Chương 5: Kết quả, Nhận xét và Đánh giá Trình bày kết quả của hệ thống, những yêu cầu đạt được và chưa đạt được của hệ thống đã thi công.
Từ đó đưa ra nhận xét về nguyên nhân chưa đạt được và cách khắc phục Chương 6: Kết Luận và Hướng phát triển 3 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương này trình bày tóm gọn lại những gì đã làm được và chưa làm được của cả mô hình so với dự kiến ban đầu. Hướng phát triển sản phẩm trong tương lai. 4 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ESP8266 2.1 Giới thiệu ESP8266 là dòng chip tích hợp Wi-Fi 2.4Ghz có thể lập trình được, rẻ tiền được sản xuất bởi một công ty bán dẫn Trung Quốc: Espressif Systems. Được phát hành đầu tiên vào tháng 8 năm 2014, đóng gói đưa ra thị trường dạng Mô dun ESP-01, được sản xuất bởi bên thứ 3: AI-Thinker.
Có khả năng kết nối Internet qua mạng Wi-Fi một cách nhanh chóng và sử dụng rất ít linh kiện đi kèm. Với giá cả có thể nói là rất rẻ so với tính năng và khả năng ESP8266 có thể làm được. ESP8266 có một cộng đồng các nhà phát triển trên thế giới rất lớn, cung cấp nhiều Module lập trình mã mở giúp nhiều người có thể tiếp cận và xây dựng ứng dụng rất nhanh. Hiện nay tất cả các dòng chip ESP8266 trên thị trường đều mang nhãn ESP8266EX, là phiên bản nâng cấp của ESP8266 Chip ESP8266 được phát triển bởi Espressif để cung cấp giải pháp giao tiếp Wifi cho các thiết bị IoT.
Điểm đặc biệt của dòng ESP8266 là nó được tích hợp các mạch RF như balun, antenna switches, TX power amplifier và RX filter ngay bên trong chip với kích thước rất nhỏ chỉ 5x5mm nên các board sử dụng ESP8266 không cần kích thước board lớn cũng như không cần nhiều linh kiện xung quanh. Mặc dù, ESP8266 được tích hợp với đầy đủ các tính năng về internet với kích thước rất nhỏ gọn nhưng mức giá lại khá khiêm tốn (tầm 2$). Đây là sự lựa chọn tuyệt vời cho những ai triển khai dự án IOT, thiết bị cầm tay, mobile,… 2.2 Cấu trúc phần cứng của dòng chip ESP8266: 5 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2. 1 Sơ đồ khối của esp8266 ESP8266 là dòng chip Low-power và là một wifi SOC nên cần rất ít linh kiện ngoài (tầm 7 thành phần).
Hoạt động với dãi nhiệt khá rộng -40°C to +125°C (trong công nghiệp), có thể hoạt động tốt trong môi trường công nghiệp. ESP8266 tích hợp vi xử lý Tensilica L106 32-bit (MCU) là dòng chip low-power, 16- bit RSIC, tốc độ clock cao nhất là 160 MHz. Nếu hệ thống hoạt động với Real Time Operation System (RTOS) và Wi-Fi stack thì ta có khoảng 80% khả năng xử lý cho ứng dụng người dùng. ESP8266 hoạt động với mức tiệu thụ năng lượng rất thấp với nhưng công nghệ độc quyền.
Tính năng tiết kiệm năng lượng với 3 chế độ hoạt động – active mode, sleep mode và deep sleep mode. Do không hỗ trợ bộ nhớ Flash nên các board sử dụng ESP8266 phải gắn thêm chip Flash bên ngoài và thường là Flash SPI để ESP8266 có thể đọc chương trình ứng dụng với chuẩn SDIO hoặc SPI. QSPI flash ngoài – 512 KiB – 4 MiB* (có thể lên tới 16 MiB) Tích hợp 50KB RAM để lưu dữ liệu ứng dụng khi chạy. 6 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Có đầy đủ các ngoại vi chuẩn để giao tiếp như GPIO, Slave SDIO, SPI, I2C, I²S interfaces với DMA (dùng chung với GPIO), UART, PWM, 10-bit ADC.
Tích hợp các mạch RF để truyền nhận dữ liệu ở tần số 2.11b/g/n Wi-Fi Hỗ trợ các hoạt động truyền nhận các IP packages ở mức hardware như Acknowledgement, Fragmentation và Defragmentation, Aggregation, Frame Encapsulation v. 2 Sơ đồ mạch nguyên lý esp8266 2.3 Các loại Module ESP8266 ESP8266 cần ít nhất thêm 7 linh kiện nữa mới có thể hoạt động, trong đó phần khó nhất là Antena. Đòi hỏi phải được sản xuất, kiểm tra với các thiết bị hiện đại. Do đó, trên 7 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP thị trường xuất hiện nhiều Module và Board mạch phát triển đảm đương hết để người dùng đơn giản nhất trong việc phát triển ứng dụng.
Sau đây là một số Module và Board phát triển phổ biến: Bảng 2. 1 So sánh các thông số 8 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2. 3 Các phiên bản modele esp8266 Trong đó module ESP-12 là được sử dụng nhiều nhất. 9 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2.2 GIỚI THIỆU VỀ BOARD ESP8266EX DEVELOPMENT Là board đã ra chân của module esp8266ex được tích hợp thêm các linh kiện khác như: led, công tắc, chân cắm, chíp nạp, nguồn 3,3V-5V, bộ nhớ flash ngoài,.
5 Board esp8266ex development Thông số phần cứng 32-bit RISC CPU: Tensilica Xtensa LX106 hoạt động ở tần số 80 MHz. Hổ trợ bộ nhớ Flash ngoài từ 512KiB đến 4MiB. Bộ nhớ chương trình có dung lượng 64KBytes RAM. Bộ nhớ dữ liệu có dung lượng 96KBytes RAM.
Bộ nhớ khởi động hệ thống 64KBytes boot ROM. 10 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chuẩn wifi EEE 802.4 GHz Tích hợp TR switch, balun, LNA, khuếch đại công suất và matching network Hổ trợ WEP, WPA/WPA2, Open network Tích hợp giao thức TCP/IP Hổ trợ nhiều loại anten 16 chân GPIO Hổ trợ SDIO 2.0, 2 UART, 4 SPI, 2 I²C, 4 PWM, I²S với DMA 1 ADC 10-bit Dải nhiệt độ hoạt động rộng : -40C ~ 125C 2.3 MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH CHO ESP8266 2.1 Giới thiệu các môi trường lập trình cho esp8266 a. Sử dụng firmware có sẵn giao tiếp AT command Trong môi trường này chúng ta sẽ nạp một firmware có sẵn được cung cấp bởi Espressif để ESP8266 hoạt động như một Wifi module độc lập. Nhiệm vụ của chúng ta là lập trình 1 MCU bên ngoài giao tiếp với ESP8266 để cấu hình cho kết nối Wifi và truyền/nhận dữ liệu từ mạng Wifi.
Lập trình trực tiếp trên chip ESP8266 Trong môi trường này chúng ta sẽ lập trình ra một firmware cho ESP8266 sử dụng bộ thư viện SDK được cung cấp bởi Espressif. Chúng ta sẽ theo mô hình này cho các ứng dụng muốn dùng ES8266 để điều khiển thiết bị trực tiếp mà không cần một external MCU điều khiển; hoặc chúng ta cần các tính năng mà firmware chuẩn chưa cung cấp. Sử dụng các firmware thư viện từ cộng đồng phát triển 11 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Ngoài 2 thư viện SDK chuẩn do Espressif cung cấp, cộng đồng phát triển của ESP8266 cũng góp phần tạo ra các thư viện cũng như môi trường lập trình khác thân thiện hơn giúp cho nhiều người không chuyên về ngôn ngữ C vẫn có thể tiếp cận và sử dụng module ESP8266 một cách dễ dàng hơn. Hai ngôn ngữ đang được hỗ trợ mạnh mẽ nhất trong cộng đồng là Adruino và MicroPython.
2 Ưu và nhược điểm của từng phương pháp Điểm mạnh Điểm yếu Firmware Đơn giản, nhanh gọn Hạn chế bởi các lệnh AT với AT Sử dụng firwmare có sẵn, ổn command được cung cấp. Cần 1 MCU ngoài để điều khiển. Tốc độ đáp ứng không tối ưu. Khả năng sử dụng phần Lập trình C phức tạp, tốn thời cứng cao.
gian nghiên cứu. Lập trình Không cần MCU ngoài Độ ổn định của chương trình tùy trưc tiếp Có thể tối ưu tốc độ truyền thuộc vào khả năng của người lập dùng SDK dữ liệu. Sử dụng được ngôn ngữ Giới hạn bởi bộ thư viện được cấp cao (Arduino, Python) cung cấp. Sử dụng Không cần MCU ngoài Khả năng tối ưu phần cứng, tốc các bộ thư (trường hợp Arduino độ truyền dữ liệu không cao.
viện khác ESP8266) Tốn bộ nhớ chương trình và thời Đơn giản và nhanh hơn lập gian thực thi cho các bộ thư viện trình trực tiếp như MicroPython. 12 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Dựa vào bảng đánh giá này nên mô hình lập trình trên arduino ide là phù hợp nhất với dự án thực tế này cũng như khả năng lập trình của bản thân.2 Giới thiệu Arduino ide và lập trình cho ESP8266 dùng Arduino IDE Môi trường phát triển tích hợp Arduino IDE là một ứng dụng đa nền tảng được viết bằng Java và được dẫn xuất từ IDE cho ngôn ngữ lập trình xử lý các dự án lắp ráp. Phần mềm này bao gồm mô ̣t trình soạn thảo mã với các tính năng như làm nổi bật cú pháp, khớp dấu ngoặc khối chương trình thụt đầu dòng tự động và cũng có khả năng biên dịch và tải lên các chương trình vào board mạch với một nhấp chuột duy nhất. Một chương trình hoặc mã viết cho Arduino được gọi là “sketch”.
Chương trình Arduino được viết bằng C hoặc C++. Arduino IDE đi kèm với một thư viện phần mềm được gọi là “writing” từ dự án lắp ráp ban đầu cho hoạt động đầu vào/đầu ra phổ biến trở lên dễ dàng nhiều hơn. Người sử dụng chỉ cần định nghĩa hai hàm để thực hiện một chương trình điều hành theo chu kỳ. Khi chúng ta bật điện bảng mạch Arduino, reset hay nạp chương trình mới hàm setup() sẽ được gọi đến đầu tiên.
Sau khi xử lý xong hàm setup() arduino sẽ nhảy tới hàm loop() và lặp vô hạn hàm này cho đến khi tắt điện board mạch arduino. Chu trình này có thể mô tả như sau: Hình 2. 6 Chu trình hoạt động của Arduino ide Như mô tả trong hình, chúng ta có thể sử dụng các lệnh quen thuộc trong Adruino IDE.