Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và sự chi phối của quy luật thị trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp buộc phải xây dựng các chiến lược kinh doanh tối ưu, trong đó quản trị nguồn lực tài chính đóng vai trò cốt lõi. Vốn là điều kiện tiên quyết cho toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh, và vốn bằng tiền—với tư cách là hình thái biểu hiện có tính thanh khoản cao nhất của tài sản lưu động—chính là trung tâm phản ánh năng lực tài chính thực tế của doanh nghiệp.

Vốn bằng tiền phản ánh trung thực tình hình thanh khoản; trên thực tế, một doanh nghiệp có thể ghi nhận mức lợi nhuận cao trên sổ sách nhưng vẫn đối mặt với nguy cơ phá sản nếu mất khả năng thanh toán bằng tiền mặt. Do đó, việc theo dõi, kiểm soát chặt chẽ dòng tiền và tổ chức công tác hạch toán vốn bằng tiền là nhiệm vụ quan trọng nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý tài chính, phục vụ việc bảo toàn vốn và gia tăng tốc độ luân chuyển vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thảo (Khoa Tài chính Kế toán, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH XD TM Tân Văn Minh".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp, bao gồm các nguyên tắc hạch toán, nhiệm vụ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và các hình thức tổ chức sổ kế toán.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đối chiếu điều chỉnh sổ sách) tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tân Văn Minh.
  3. Đưa ra các đánh giá tổng kết về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán các phần hành vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và quy trình lập, xử lý chứng từ, vào sổ kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tân Văn Minh (địa chỉ trụ sở: 886 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Phú, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và quy trình kế toán được khảo sát tại thời điểm năm 2012, với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 01/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái tiền tệ và có tính thanh khoản cao nhất. Phân loại vốn bằng tiền trong doanh nghiệp được tiếp cận theo hai tiêu chí:

  • Theo nơi quản lý: Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng và các tổ chức tín dụng, Tiền đang chuyển.
  • Theo hình thức tồn tại: Tiền Việt Nam (đồng Việt Nam), Ngoại tệ, Vàng bạc kim khí quý và đá quý.

Các nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền được tác giả vận dụng gồm:

  • Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là "đồng Việt Nam" (VNĐ) để ghi chép và tổng hợp. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi sang VNĐ, đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ chi tiết.
  • Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động thu, chi; mở sổ chi tiết theo dõi từng loại ngoại tệ và số lượng, giá trị, phẩm chất của từng loại vàng bạc đá quý.
  • Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ và vàng bạc đá quý: Tỷ giá quy đổi ngoại tệ căn cứ theo tỷ giá giao dịch thực tế bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ (hoặc quy đổi gián tiếp qua USD nếu không có tỷ giá trực tiếp). Việc tính giá xuất vàng bạc đá quý áp dụng một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước (FIFO), nhập sau - xuất trước (LIFO), giá đích danh, hoặc bình quân sau mỗi lần nhập.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ pháp lý, sơ đồ tổ chức bộ máy, hệ thống chứng từ kế toán (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng sao kê ngân hàng) và các sổ kế toán liên quan đến phần hành vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phân tích định khoản đối ứng tài khoản theo hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ quỹ của thủ quỹ, sổ kế toán chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 01/2012 tại Công ty TNHH XD & TM Tân Văn Minh dưới sự hướng dẫn chuyên môn của giảng viên Thầy Trần Hoá và phòng kế toán doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục chuyên đề được tổ chức thành 3 chương chính theo đề cương nghiên cứu:

Chuyên đề tốt nghiệp: Kế toán vốn bằng tiền

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:

  1. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:

    • Phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thu, chi và tình hình tăng giảm, thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền.
    • Kiểm tra thường xuyên việc chấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền, kỷ luật thanh toán và kỷ luật tín dụng; ngăn ngừa hiện tượng tham ô, lãng phí tiền mặt.
    • Hướng dẫn, kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ; định kỳ đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tiền mặt và sổ quỹ.
  2. Quy trình luân chuyển chứng từ: Bao gồm 5 bước chặt chẽ: (1) Tạo lập chứng từ hợp lệ theo mẫu quy định; (2) Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, hợp lý và chữ ký trên chứng từ; (3) Sử dụng chứng từ để định khoản và ghi sổ kế toán; (4) Bảo quản và sử dụng lại chứng từ để đối chiếu; (5) Lưu trữ chứng từ theo quy định an toàn, dễ tra cứu.

  3. Hạch toán các tài khoản vốn bằng tiền:

    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý). Văn bản trình bày chi tiết kết cấu Nợ/Có và phương pháp định khoản các nghiệp vụ chủ yếu: bán hàng thu tiền ngay, thu nợ khách hàng, rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ, chi mua vật tư/TSCĐ, chi phí sản xuất kinh doanh, thanh toán nợ phải trả, xử lý chênh lệch kiểm kê quỹ (qua TK 3381 khi thừa, TK 1381 khi thiếu), và đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ qua TK 413.
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý). Hạch toán các giao dịch gửi tiền, rút tiền, chuyển khoản thanh toán, nhận lãi tiền gửi qua TK 515, xử lý chênh lệch số dư với giấy báo ngân hàng qua TK 1381/3381.
    • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ). Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc chuyển bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có hoặc thông báo của đơn vị thụ hưởng.
  4. Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng của 4 hình thức tổ chức sổ:

Hình thức sổ Đặc điểm ghi chép Ưu điểm Nhược điểm Phạm vi áp dụng
Nhật ký - Sổ cái Kết hợp ghi theo thứ tự thời gian và hệ thống trên một sổ duy nhất Dễ ghi chép, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu Khó phân công lao động, sổ cồng kềnh nếu nhiều nghiệp vụ Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ, ít tài khoản
Chứng từ ghi sổ Căn cứ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ trước khi vào Sổ cái và Sổ đăng ký Mẫu sổ đơn giản, dễ phân công lao động, thuận tiện cơ giới hóa Ghi chép trùng lặp, kiểm tra đối chiếu thường bị chậm Doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, nhiều nghiệp vụ
Nhật ký - Chứng từ Kết hợp ghi theo thời gian và hệ thống, kết hợp tổng hợp và chi tiết Giảm khối lượng ghi chép, cung cấp thông tin kịp thời Kết cấu sổ phức tạp, không thuận tiện cơ giới hóa Doanh nghiệp quy mô lớn, kế toán có trình độ cao
Nhật ký chung Ghi nghiệp vụ vào Nhật ký chung theo thời gian và quan hệ đối ứng, sau đó vào Sổ cái Rõ ràng về quan hệ đối ứng, thuận tiện phân công và vi tính hóa Khối lượng ghi chép nhiều nếu làm thủ công Phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tân Văn Minh

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH XD & TM Tân Văn Minh thành lập năm 2003 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4102018630 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; Mã số thuế: 0303114616; Vốn điều lệ đăng ký ban đầu: 500.000 VNĐ; Người đại diện pháp luật: Ông Phan Văn Minh.
  • Ngành nghề và lĩnh vực hoạt động:
    • Xây dựng: Tư vấn, thiết kế, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (đã thi công công trình nhà xưởng tập đoàn UNIKA Việt Nam, Công ty VIE-PAN tại KCX Tân Thuận...).
    • Thiết kế và trang trí nội thất: Sản xuất và thi công đồ gỗ cao cấp (cửa gỗ, tủ bếp, cầu thang, sàn gỗ...).
    • Thương mại: Kinh doanh mua bán, cho thuê máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật liệu xây dựng; kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban chuyên môn: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chánh, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Thiết kế, và các Đội thi công trực tiếp.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tiền lương, Kế toán thủ quỹ, Kế toán tài sản cố định.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ); Ngôn ngữ: Tiếng Việt.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, toàn bộ công tác xử lý dữ liệu kế toán được thực hiện trên máy vi tính.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Thực trạng hạch toán tiền mặt tại quỹ

  • Quy trình thu tiền mặt: Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền, người nộp viết giấy đề nghị nộp tiền gửi kế toán thanh toán lập Phiếu thu thành 3 liên (ghi đầy đủ nội dung, Kế toán trưởng duyệt). Thủ quỹ kiểm đếm tiền, ký tên, đóng dấu "Đã thu tiền" lên phiếu: Liên 1 lưu tại sổ quỹ, Liên 2 giao người nộp tiền, Liên 3 lưu tại cuống. Cuối ngày, thủ quỹ bàn giao chứng từ kèm báo cáo quỹ cho kế toán tiền mặt để ghi sổ.
  • Quy trình chi tiền mặt: Người nhận viết giấy đề nghị chi tiền, qua phê duyệt của Giám đốc và Kế toán trưởng. Kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp lệ rồi lập Phiếu chi 3 liên. Thủ quỹ xuất quỹ chi tiền, người nhận ký nhận, thủ quỹ đóng dấu "Đã chi tiền" và giao chứng từ cho kế toán ghi sổ.
  • Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 01/2012 tại công ty:
Ngày phát sinh Nội dung nghiệp vụ kinh tế Chứng từ / Định khoản Số tiền (VNĐ)
Nghiệp vụ tăng tiền mặt
15/01/2012 Nhượng bán máy photocopy (đã gồm thuế GTGT 10%), khách hàng thanh toán tiền mặt Thu tiền mặt nhập quỹ 10.720
19/01/2012 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 111 / Có TK 112 169
20/01/2012 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 111 / Có TK 112 39.000
Nghiệp vụ giảm tiền mặt
05/01/2012 Thanh toán chi phí tiếp khách cho Công ty CP DV - DL Mê Kông (thuế GTGT 10%) Chứng từ 01/PC: Nợ TK 6428 Đã thanh toán
17/01/2012 Thuê sửa chữa sân sau nhà kho (đã gồm thuế GTGT 10%), thanh toán bằng tiền mặt Nợ TK liên quan / Có TK 111 5.000
28/01/2012 Trả tiền nhập thêm nguyên vật liệu gỗ bằng tiền mặt Mua hàng nhập kho 168
31/01/2012 Chi thanh toán tiền lương tháng 01/2012 cho công nhân viên Chứng từ 04/PC: Nợ TK 334 / Có TK 111 42.360

3. Quy trình đối chiếu và điều chỉnh sổ sách

  • Hệ thống dữ liệu vi tính: Toàn bộ sổ sách kế toán của công ty được lưu trữ và xử lý trên máy vi tính, giúp giảm áp lực lưu trữ thủ công và hỗ trợ in sổ chi tiết hàng tháng cho các bộ phận đối chiếu.
  • Đối chiếu tiền mặt:
    • Định kỳ và cuối ngày, kế toán tiền mặt đối chiếu số liệu sổ kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ và số tiền thực tế tại két.
    • Các nguyên nhân gây sai lệch được chỉ ra: sai sót đếm tiền do số lượng giao dịch lớn, lỗi kỹ thuật máy đếm tiền, hoặc kế toán ghi nhận sót/nhầm nghiệp vụ.
    • Nguyên tắc điều chỉnh: Sai sót ở khâu nào thì người phụ trách khâu đó điều chỉnh. Nếu cả hai sổ sách thống nhất nhưng lệch với kiểm kê thực tế:
      • Thực tế thừa so với sổ sách: Ghi Nợ TK 111.1 / Có TK 338.1 (chờ xử lý).
      • Thực tế thiếu so với sổ sách: Ghi Nợ TK 138.1 / Có TK 111.1 (chờ xử lý).
  • Đối chiếu tiền gửi ngân hàng:
    • Căn cứ vào giấy báo Nợ, giấy báo Có và Bản sao kê định kỳ của ngân hàng, kế toán đối chiếu với số liệu trên TK 112.
    • Nếu cuối tháng chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch, kế toán tạm thời ghi sổ theo số liệu của ngân hàng:
      • Sổ kế toán thừa so với ngân hàng: Ghi Nợ TK 138.1 / Có TK 112.
      • Sổ kế toán thiếu so với ngân hàng: Ghi Nợ TK 112 / Có TK 338.1.
      • Sang kỳ tiếp theo tiếp tục xác minh nguyên nhân để xử lý dứt điểm.

Chương 3: Kết luận và kiến nghị

Chương 3 tổng kết tình hình tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:

  • Đơn vị đã xây dựng được quy trình hạch toán rõ ràng, vận dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ, giúp quản lý tốt các dòng tiền thu - chi.
  • Doanh nghiệp có đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề, nguồn lực tài chính tương đối ổn định, chế độ đãi ngộ cho người lao động được quan tâm đúng mức.
  • Về khó khăn, công ty chịu tác động nhất định từ bối cảnh suy thoái kinh tế chung, đòi hỏi Ban Giám đốc phải linh hoạt trong điều hành và tối ưu hóa quản lý thu hồi công nợ, quản lý vốn bằng tiền nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản thường xuyên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán phần hành vốn bằng tiền tại Công ty TNHH XD & TM Tân Văn Minh theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.
  • Làm rõ phương pháp quản lý, luân chuyển mẫu biểu chứng từ thu - chi 3 liên và cơ chế kiểm soát nội bộ giữa nhân viên kế toán thanh toán, kế toán trưởng và thủ quỹ.
  • Trình bày cụ thể các bút toán phát sinh trong thực tế tháng 01/2012 (thu nhượng bán tài sản 10.720 VNĐ, rút ngân hàng nhập quỹ 169 VNĐ và 39.000 VNĐ, thanh toán sửa chữa kho 5.000 VNĐ, mua gỗ 168 VNĐ, chi lương 42.360 VNĐ).
  • Hệ thống hóa quy trình xử lý kế toán đối với các khoản chênh lệch kiểm kê tiền mặt tại quỹ và chênh lệch số dư tiền gửi ngân hàng qua các tài khoản trung gian TK 1381 và TK 3381.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã gắn kết giữa lý luận kế toán doanh nghiệp được đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức với thực tế công tác tài chính kế toán tại một doanh nghiệp hoạt động đa ngành (xây dựng, sản xuất đồ gỗ nội thất, thương mại vận tải), minh chứng cho phương thức tổ chức hạch toán vốn bằng tiền ở quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tác giả tự nhận định, do thời gian thực tập có hạn, phạm vi số liệu thực tế thu thập được tại doanh nghiệp chưa nhiều (chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ mẫu trong tháng 01/2012), cùng với kinh nghiệm phân tích thực tế còn hạn chế nên báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn của cả niên độ tài chính, đánh giá sâu hơn về hiệu quả quản trị dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính của công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  1. Sinh viên ngành Kế toán - Tài chính: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề kế toán vốn bằng tiền, nắm bắt cách thức trình bày cơ sở lý luận kết hợp mô tả nghiệp vụ thực tế.
  2. Kế toán viên tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ phiếu thu/phiếu chi 3 liên, phương pháp mở sổ theo dõi theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, và quy trình xử lý sai lệch số liệu kế toán với thủ quỹ và ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH XD & TM Tân Văn Minh áp dụng hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, và toàn bộ quy trình hạch toán, ghi chép sổ sách kế toán đều được thực hiện thông qua máy vi tính.

2. Khi kiểm kê quỹ phát hiện tiền mặt thực tế thừa hoặc thiếu so với sổ sách nhưng chưa rõ nguyên nhân, kế toán công ty hạch toán như thế nào?

  • Trường hợp thực tế thừa so với sổ sách: Kế toán ghi Nợ TK 111.1 / Có TK 338.1 (Tài sản thừa chờ xử lý).
  • Trường hợp thực tế thiếu so với sổ sách: Kế toán ghi Nợ TK 138.1 / Có TK 111.1 (Tài sản thiếu chờ xử lý).

3. Quy trình luân chuyển Phiếu thu tiền mặt tại công ty được phân chia thành mấy liên?

Phiếu thu được kế toán thanh toán lập thành 3 liên:

  • Liên 1: Thủ quỹ giữ lại dùng làm căn cứ ghi sổ quỹ.
  • Liên 2: Giao cho người nộp tiền.
  • Liên 3: Lưu lại tại cuống sổ lập phiếu.

4. Trong tháng 01/2012, công ty có những khoản chi tiền mặt cụ thể nào được ghi nhận trong báo cáo?

Văn bản ghi nhận các nghiệp vụ chi tiền mặt gồm:

  • Ngày 05/01/2012: Chi thanh toán tiếp khách cho Công ty CP DV - DL Mê Kông (Chứng từ 01/PC, ghi Nợ TK 6428).
  • Ngày 17/01/2012: Chi trả tiền thuê sửa chữa sân sau nhà kho (5.000 VNĐ đã gồm VAT 10%).
  • Ngày 28/01/2012: Chi tiền mặt nhập thêm gỗ (168 VNĐ).
  • Ngày 31/01/2012: Chi thanh toán tiền lương tháng 01/2012 cho công nhân viên (Chứng từ 04/PC, Nợ TK 334: 42.360 VNĐ).

5. Nếu đến cuối tháng vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chênh lệch số liệu tiền gửi giữa sổ kế toán và sổ phụ ngân hàng thì xử lý ra sao?

Kế toán tạm thời ghi sổ theo số liệu của ngân hàng:

  • Nếu sổ kế toán thừa so với ngân hàng: Ghi Nợ TK 138.1 / Có TK 112.
  • Nếu sổ kế toán thiếu so với ngân hàng: Ghi Nợ TK 112 / Có TK 338.1. Sang kỳ kế toán sau, doanh nghiệp tiếp tục phối hợp với ngân hàng để xác minh nguyên nhân và điều chỉnh dứt điểm.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp "Hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH XD TM Tân Văn Minh" của sinh viên Nguyễn Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển theo quy định hiện hành. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập, từ khâu luân chuyển chứng từ thu - chi đến việc ghi chép vào hệ thống sổ Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính và quy trình xử lý chênh lệch số liệu. Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực về mặt chuyên môn cho sinh viên ngành kế toán cũng như công tác kế toán phần hành vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp xây dựng và thương mại quy mô vừa và nhỏ.