Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình gần 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến năm 2015, Việt Nam đã đạt được những thành tựu vượt bậc về kinh tế với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân liên tục duy trì ở mức cao trên 7% mỗi năm. Tuy nhiên, sự phát triển vượt bậc về kinh tế cũng tạo ra những áp lực to lớn đối với việc bảo tồn hệ giá trị tinh thần của hơn 54 dân tộc anh em trên cả nước. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung giải quyết mâu thuẫn biện chứng giữa quy luật vận động cạnh tranh, tối đa hóa lợi nhuận của kinh tế thị trường với yêu cầu bảo tồn tính nhân văn, đạo đức và nét độc đáo của văn hóa truyền thống Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận triết học về văn hóa, xác định rõ các nội dung cấu thành bản sắc dân tộc, đánh giá khách quan hiện trạng biến đổi văn hóa dưới tác động của cơ chế thị trường, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát huy sức mạnh nội sinh của dân tộc. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn từ mốc đổi mới năm 1986 đến năm 2015 trên phạm vi toàn quốc, tập trung sâu vào các giá trị cốt lõi như lòng yêu nước, tinh thần nhân ái, tính cố kết cộng đồng và truyền thống hiếu học.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ vững chắc để nâng cao chỉ số phát triển con người, hướng tới mục tiêu 100% các di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu quốc gia được kiểm kê, bảo vệ và số hóa, đồng thời tạo tiền đề duy trì tốc độ phát triển kinh tế bền vững từ 6,5% đến 7,5% trong các thập niên tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng do Karl Marx và Friedrich Engels khởi xướng, khẳng định sự biến đổi trong phương thức sản xuất vật chất tất yếu dẫn đến sự chuyển biến trong đời sống tinh thần. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa quan điểm của V.I. Lênin về tính kế thừa biện chứng của văn hóa cùng 4 nguyên tắc cốt lõi gồm tính đảng, tính nhân dân, tính dân tộc và tính nhân loại. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa soi đường cho quốc dân đi và định nghĩa văn hóa của UNESCO tại Hội nghị Mêhicô năm 1982 cùng tuyên bố của Tổng Giám đốc Phederico Mayo trong thập kỷ 1988-1997 cũng được tích hợp làm nền tảng lý luận chuẩn mực.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Bản sắc văn hóa dân tộc: Tổng hòa những nét đặc trưng bền vững, độc đáo, phản ánh căn tính và sức sống trường tồn của một cộng đồng dân tộc qua hàng nghìn năm lịch sử.
  • Giá trị văn hóa truyền thống: Hệ thống các chuẩn mực chân - thiện - mỹ được đúc kết, trao truyền qua nhiều thế hệ, đóng vai trò là cốt lõi nội sinh của bản sắc.
  • Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Mô hình kinh tế nhiều thành phần dựa trên 3 hình thức sở hữu cơ bản và 5 thành phần kinh tế, vận hành theo quy luật thị trường nhưng có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa nhằm hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 56 văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và hơn 120 công trình nghiên cứu chuyên sâu về triết học văn hóa từ năm 1986 đến năm 2015. Luận văn tiến hành khảo cứu cỡ mẫu gồm 15 báo cáo tổng kết ngành văn hóa cấp quốc gia và số liệu khảo sát thực tế từ 6 vùng kinh tế - xã hội trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm chọn lọc các địa bàn đại diện tiêu biểu cho không gian văn hóa đô thị, nông thôn truyền thống và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo gồm phương pháp logic kết hợp lịch sử, phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, đối chiếu so sánh. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là vì đối tượng nghiên cứu mang tính đa tầng, đòi hỏi phải tiếp cận từ góc độ triết học biện chứng để phân tách rõ rệt cái bản chất ổn định với các hiện tượng biến đổi bề ngoài của văn hóa trong nền kinh tế chuyển đổi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo cứu thực chứng và lý luận đã đưa ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, kinh tế thị trường mở rộng giao lưu quốc tế và nâng cao đáng kể điều kiện vật chất cho văn hóa. Tỷ lệ người dân được tiếp cận các phương tiện truyền thông và sản phẩm văn hóa hiện đại tăng khoảng 65% so với giai đoạn trước đổi mới. Hơn 80% các lễ hội truyền thống dân gian tại các địa phương đã được phục dựng và đưa vào sinh hoạt cộng đồng thường niên.
  • Thứ hai, xuất hiện sự xung đột giá trị gay gắt. Khoảng 40% thanh thiếu niên tại các đô thị lớn có biểu hiện chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ lối sống thực dụng, sùng bái vật chất và văn hóa ngoại lai thiếu chọn lọc.
  • Thứ ba, tinh thần cố kết cộng đồng làng xã và gia đình truyền thống có chiều hướng suy giảm từ 25% đến 30% về tần suất sinh hoạt văn hóa chung do áp lực mưu sinh kinh tế cá nhân.
  • Thứ tư, xuất hiện 3 khuynh hướng lệch lạc lớn trong xã hội: xu hướng xem nhẹ bản sắc dân tộc, xu hướng lai căng văn hóa vô nguyên tắc và xu hướng phục cổ, bảo thủ, biến tướng lễ hội thành hoạt động mê tín dị đoan thương mại hóa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hiện tượng trên bắt nguồn từ tính chất hai mặt của kinh tế thị trường. Động lực lợi nhuận kích thích năng lực sáng tạo nhưng đồng thời làm nảy sinh tâm lý sùng bái tiền tệ, biến nhiều sản phẩm văn hóa tinh thần thuần túy thành hàng hóa thương phẩm. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của các học giả chuyên ngành giai đoạn 1996 - 2001, luận văn chứng minh rằng trong điều kiện hội nhập toàn cầu sâu rộng hiện nay, nguy cơ xói mòn bản sắc diễn ra với tốc độ nhanh hơn nếu thiếu sự điều tiết vĩ mô kịp thời.

Về phương diện biểu diễn dữ liệu trực quan, các kết quả nghiên cứu này có thể được trình bày rõ ràng qua bảng ma trận đánh giá tác động hai chiều của cơ chế thị trường đối với từng trụ cột văn hóa dân tộc, kết hợp biểu đồ cột so sánh mức độ biến đổi hành vi văn hóa của các nhóm lứa tuổi trong 3 giai đoạn: 1986-1995, 1996-2005 và 2006-2015. Điều này giúp các nhà quản lý thấy rõ mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức độ biến thiên của các chỉ số văn hóa tinh thần.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện thể chế và chính sách đầu tư văn hóa: Nâng mức phân bổ ngân sách nhà nước cho công tác bảo tồn di sản văn hóa lên tối thiểu 2,5% tổng chi ngân sách hằng năm trong giai đoạn 2016-2025. Chủ thể thực hiện là Quốc hội và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Đổi mới căn bản nội dung giáo dục truyền thống: Tích hợp 100% các chuyên đề giáo dục lòng yêu nước, đạo đức nhân ái và di sản địa phương vào hệ thống giáo dục quốc dân từ bậc mầm non đến đại học trước năm 2022. Chủ thể thực hiện là Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
  • Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa bền vững: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào du lịch di sản và nghệ thuật truyền thống, đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ văn hóa đạt trên 8% mỗi năm, giải quyết việc làm cho hơn 50.000 lao động tại các làng nghề truyền thống. Chủ thể thực hiện là Bộ Công thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng cộng đồng doanh nghiệp.
  • Tăng cường kiểm soát và lọc bỏ văn hóa độc hại: Thiết lập cơ chế giám sát không gian mạng để ngăn chặn 95% các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy và lai căng xâm nhập vào giới trẻ định kỳ hàng quý. Chủ thể thực hiện là Bộ Thông tin và Truyền thông kết hợp với lực lượng An ninh văn hóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý văn hóa: Vận dụng cơ sở lý luận triết học và các khuyến nghị để xây dựng quy hoạch phát triển văn hóa - kinh tế tại các địa phương và các cơ quan như Ban Tuyên giáo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Sử dụng công trình như tài liệu học thuật tham khảo giá trị cho các chuyên đề Triết học văn hóa, Xã hội học và Văn hóa học tại hơn 20 trường đại học, viện nghiên cứu trên toàn quốc.
  • Cán bộ giáo dục và công tác đoàn thể: Khai thác các phân tích về 5 giá trị truyền thống để thiết kế chương trình bồi dưỡng lý tưởng, nhân cách và kỹ năng sống cho hơn 10 triệu học sinh, sinh viên.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp và lữ hành du lịch: Tham khảo để xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang đậm bản sắc Việt Nam và phát triển các sản phẩm du lịch di sản độc đáo, thu hút khách quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Bản sắc văn hóa dân tộc có phải là một hệ thống bất biến không? Bản sắc văn hóa không hề ngưng đọng mà là một hệ thống mở biện chứng. Nó liên tục đào thải những yếu tố hủ tục lạc hậu và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa nhân loại qua từng thời kỳ lịch sử, trong khi vẫn giữ vững hệ giá trị cốt lõi như lòng yêu nước và tinh thần nhân ái.

Làm thế nào để xử lý xung đột giữa lợi nhuận thị trường và bảo tồn đạo đức truyền thống? Cần sử dụng luật pháp và chuẩn mực chân - thiện - mỹ để điều tiết hành vi kinh tế. Phân phối lợi ích kinh tế phải đi đôi với phân phối phúc lợi xã hội và đầu tư tái tạo các không gian sinh hoạt văn hóa lành mạnh tại cơ sở.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mang lại cơ hội lớn nhất nào cho văn hóa? Cơ hội lớn nhất là giải phóng sức sản xuất, tạo ra nguồn lực tài chính dồi dào để tu bổ hơn 80% các di tích, lễ hội cổ truyền và đưa hình ảnh văn hóa Việt Nam ra thị trường quốc tế thông qua các sự kiện ngoại giao văn hóa.

Những giá trị cốt lõi nào cấu thành bản sắc văn hóa Việt Nam trong luận văn? Luận văn xác định 5 giá trị then chốt gồm: chủ nghĩa yêu nước quật cường, tinh thần nhân ái trọng đạo lý, ý thức đoàn kết cộng đồng sâu sắc, truyền thống hiếu học tôn sư trọng đạo và kho tàng văn hóa dân gian phong phú.

Giải pháp nào để chống lại xu hướng lai căng văn hóa ngoại lai trong giới trẻ? Giải pháp căn cốt là nâng cao sức đề kháng nội sinh thông qua giáo dục thẩm mỹ, kết hợp hiện đại hóa hình thức chuyển tải nghệ thuật dân tộc bằng công nghệ số và tăng cường kiểm duyệt văn hóa phẩm nhập khẩu.

Kết luận

  • Khẳng định tính tất yếu khách quan của việc kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận triết học mác-xít và tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa cơ sở kinh tế và nền tảng tinh thần xã hội.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm thành tựu và 3 xu hướng lệch lạc văn hóa phát sinh sau gần 30 năm đổi mới đất nước.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược, khả thi cao với các mục tiêu định lượng cụ thể cho giai đoạn 2016-2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật quan trọng cho công tác nghiên cứu lý luận chính trị và quản trị phát triển xã hội bền vững.

Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục cần nhanh chóng ứng dụng các kết quả nghiên cứu của luận văn vào thực tiễn quản trị xã hội từ năm 2016 nhằm bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng và cội nguồn sức mạnh dân tộc.