Giới thiệu Ngành Quản Trị Tại Trường Đại Học Hàng Hải

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học tập Giới thiệu ngành quản trị (Mã học phần: 28238) do Bộ môn Quản trị kinh doanh thuộc Khoa Quản trị - Tài chính, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam biên soạn và phát hành năm 2022 thông qua Nhà xuất bản Hàng hải. Đây là tài liệu học tập chính khóa dành cho sinh viên trình độ đại học chính quy thuộc khối ngành Quản trị. Học phần có khối lượng 2 tín chỉ với tổng thời lượng 30 tiết giảng dạy trên lớp, trong đó bao gồm 28 tiết lý thuyết và 02 tiết kiểm tra định kỳ, không yêu cầu học phần tiên quyết.

Trong chương trình đào tạo cử nhân, môn học giữ vị trí học phần mở đầu (học kỳ 1), có vai trò định hướng nghề nghiệp, cung cấp nhận thức tổng quan về lịch sử, sứ mạng của Nhà trường, cơ cấu của Khoa Quản trị - Tài chính và cấu trúc các chuyên ngành đào tạo. Về mục tiêu đào tạo (learning outcomes), tài liệu được thiết kế đáp ứng hai nhóm mục tiêu cốt lõi: G1 (cung cấp khối kiến thức nền tảng về tổ chức quản trị, chức năng quản trị, cấu trúc chương trình đào tạo và vị trí việc làm) và G3 (hình thành năng lực làm việc nhóm, thiết lập mục tiêu và kỹ năng thuyết trình).

Tài liệu được cấu trúc theo mô hình chuẩn đầu ra CDIO và tham chiếu các tiêu chuẩn kiểm định giáo dục đại học (ABET, Khung trình độ quốc gia K-S-C). Điểm đặc trưng trong cách tiếp cận của tài liệu là sự kết hợp chặt chẽ giữa thông tin quản lý đào tạo nội bộ của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam với hệ thống lý thuyết quản trị học kinh điển và cẩm nang kỹ năng học tập ở bậc đại học.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                            THÔNG TIN TỔNG QUAN                                |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Tên học phần          | Giới thiệu ngành quản trị                             |
| Mã học phần           | 28238                                                 |
| Đơn vị phụ trách      | Bộ môn Quản trị kinh doanh - Khoa Quản trị - Tài chính|
| Cơ sở đào tạo         | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam                      |
| Khối lượng đào tạo    | 2 tín chỉ (30 tiết: 28 tiết lý thuyết, 02 tiết KT)    |
| Năm xuất bản          | 2022 (Nhà xuất bản Hàng hải)                          |
| Điều kiện tiên quyết  | Không                                                 |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TÀI LIỆU HỌC TẬP
                      "GIỚI THIỆU NGÀNH QUẢN TRỊ"
                                   |
         +-------------------------+-------------------------+
         |                         |                         |
     CHƯƠNG 1                  CHƯƠNG 2                  CHƯƠNG 3
Tổng quan ĐH Hàng hải    Ngành Quản trị & Các CTĐT     Phương pháp học & Kỹ năng
  & Khoa Quản trị -        (17 tiết - 4 chức năng,      (7 tiết - Phương pháp học,
     Tài chính             10 vai trò, 3 CTĐT 123TC)      Chuẩn MOS & TT 01/2014)
      (6 tiết)

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu học tập được chia thành 3 chương nội dung theo tiến trình logic từ tổng quan môi trường đào tạo đến kiến thức chuyên môn và kỹ năng phương pháp luận:

Chương 1: Giới thiệu chung về Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và Khoa Quản trị - Tài chính (Thời lượng: 6 tiết)

  • Tổng quan Nhà trường: Trình bày lịch sử hình thành và phát triển từ ngày 01/4/1956, quá trình hội nhập quốc tế với tư cách thành viên Hiệp hội các cơ sở đào tạo và huấn luyện Hàng hải toàn cầu (Global MET, 2002) và Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải quốc tế (IAMU, 2004); các danh hiệu Anh hùng Lao động (2006), Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (2016); Tầm nhìn đến năm 2030 - 2045 trở thành trường đại học thông minh thuộc khối kinh tế biển; Sứ mệnh và 5 chính sách chất lượng; Hệ thống 19 khoa/viện và các trung tâm trực thuộc.
  • Tổng quan Khoa Quản trị - Tài chính: Lịch sử thành lập từ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (thuộc Khoa Kinh tế vận tải biển năm 1998), chính thức thành lập khoa độc lập ngày 01/01/2016; Cơ cấu tổ chức gồm 3 bộ môn (Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán) và Phòng mô phỏng doanh nghiệp; Quy mô đào tạo, cơ cấu trình độ giảng viên (3 Phó Giáo sư, 10 Tiến sĩ, 30 Thạc sĩ tính đến năm 2022); 6 nhóm nhiệm vụ trọng tâm: đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý rèn luyện sinh viên, phát triển đội ngũ, công tác công đoàn và công tác Đoàn thanh niên.

Chương 2: Ngành Quản trị và các chương trình đào tạo (Thời lượng: 17 tiết)

  • Khái niệm và bản chất quản trị: Khái quát các định nghĩa về quản trị, dẫn chứng hình ảnh người chỉ huy dàn nhạc trong tác phẩm Tư bản của Karl Marx; phân tích 4 chức năng quản trị kinh điển (Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm soát); xác định 4 nhóm đối tượng quản trị căn bản (Nhân lực, Tài lực, Vật lực, Thông tin).
  • Nhà quản trị và tổ chức: Phân loại 3 cấp quản trị (Quản trị viên cấp cao, Quản trị viên cấp trung gian, Quản trị viên cấp cơ sở) cùng biểu đồ phân bổ quỹ thời gian thực hiện các chức năng; Hệ thống 10 vai trò nhà quản trị thuộc 3 nhóm (Quan hệ con người, Thông tin, Ra quyết định) theo nghiên cứu của Henry Mintzberg; 3 kỹ năng nhà quản trị (Kỹ năng tư duy, Kỹ năng nhân sự, Kỹ năng kỹ thuật); Phân tích 9 phẩm chất nhà quản trị (Tầm nhìn xa, Thành thạo giao tiếp, Sự tự tin, Tính kiên định, Biết chấp nhận mạo hiểm, Sự kiên trì, Sự quả quyết, Sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân, Khả năng thích nghi).
  • Đặc điểm ngành và các chương trình đào tạo: Phân tích môi trường làm việc và cơ hội việc làm; Giới thiệu mục tiêu, chuẩn đầu ra (CĐR) theo khung năng lực và cấu trúc khung chương trình đào tạo (123 tín chỉ) của 3 chuyên ngành:
    • Quản trị tài chính kế toán (Mã ngành: 7340101, Mã chuyên ngành: D404; Bắt buộc: 98 TC, Tự chọn: 19 TC, Tốt nghiệp: 6 TC).
    • Quản trị kinh doanh (Mã ngành: 7340101, Mã chuyên ngành: D403; Bắt buộc: 95 TC, Tự chọn: 22 TC, Tốt nghiệp: 6 TC).
    • Quản trị tài chính ngân hàng (Mã ngành: 7340101, Mã chuyên ngành: D411; Bắt buộc: 96 TC, Tự chọn: 21 TC, Tốt nghiệp: 6 TC).
                      MA TRẬN 10 VAI TRÒ NHÀ QUẢN TRỊ (HENRY MINTZBERG)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|     NHÓM VAI TRÒ      |     VAI TRÒ CỤ THỂ    |        TÌNH HUỐNG & HOẠT ĐỘNG      |
+-----------------------+-----------------------+-----------------------------------+
|                       | Đại diện              | Nghi lễ, ký kết văn bản, hợp đồng |
| Quan hệ con người     | Người lãnh đạo        | Chỉ dẫn, ra lệnh, động viên       |
|                       | Người liên lạc        | Gắn kết quan hệ trong và ngoài    |
+-----------------------+-----------------------+-----------------------------------+
|                       | Thu nhận thông tin    | Thiết lập hệ thống nắm diễn biến  |
| Thông tin             | Phổ biến thông tin    | Truyền đạt thông tin cho cấp dưới |
|                       | Phát ngôn             | Cung cấp thông tin cho đối tác    |
+-----------------------+-----------------------+-----------------------------------+
|                       | Doanh nhân            | Khởi xướng dự án mới, nhận rủi ro |
| Ra quyết định         | Người hòa giải        | Giải quyết xung đột nội bộ        |
|                       | Phân bổ tài nguyên    | Phân bổ nguồn lực hoạt động       |
|                       | Thương thuyết         | Đàm phán đại diện doanh nghiệp    |
+-----------------------+-----------------------+-----------------------------------+

Chương 3: Các phương pháp học tập hiệu quả và kỹ năng cần thiết cho sinh viên (Thời lượng: 7 tiết)

  • Phương pháp học đại học: Hệ thống 16 phương pháp tự học và nghiên cứu khoa học: Xác định mục tiêu, Chủ động học đọc trước tài liệu, Tạo tâm thế, Phát huy học nhóm, Phân bổ thời gian, Tích lũy kiến thức xã hội, Đặt ít nhất một câu hỏi mỗi bài giảng, Học hàng ngày, Chăm chỉ đến lớp, Học lắng nghe, Quản lý thời gian, Kỹ thuật đọc nhanh (sử dụng bút dẫn đường, đọc cụm 5-7 từ), Ứng dụng thực hành, Dạy lại cho người khác, Chuẩn bị giáo trình, Rèn luyện kỹ năng thi cử.
  • Kỹ năng cần thiết: Nhận diện tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0; Rèn luyện Kỹ năng nghề nghiệp; Kỹ năng ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT); Kỹ năng tin học văn phòng theo chuẩn MOS (Word $\ge 700$ điểm, Excel).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết quản trị học căn bản: Khái niệm bản chất quá trình quản trị thông qua con người; mô hình 4 chức năng chu trình quản trị khép kín (Planning, Organizing, Directing/Leading, Controlling); 4 nguồn lực tổ chức (Nhân lực, Tài lực, Vật lực, Thông tin).
  2. Cấu trúc phân cấp và vai trò quản trị: Khái niệm và nhiệm vụ của 3 tầng nấc quản trị (Quản trị viên cấp cao, Quản trị viên cấp trung gian, Quản trị viên cấp cơ sở); Mô hình 10 vai trò hành vi theo trường phái quản trị của Henry Mintzberg.
  3. Mô hình năng lực quản trị (Katz Model): Tỷ lệ phân bổ 3 nhóm kỹ năng (Kỹ thuật, Nhân sự, Tư duy) tương ứng theo từng cấp bậc quản trị trong tổ chức.
  4. Cơ cấu chương trình đào tạo đại học chuẩn CDIO: Khung phân bổ 123 tín chỉ qua 8 học kỳ với các khối kiến thức đại cương, cơ sở khối ngành, cơ sở ngành, chuyên ngành, thực tập và khóa luận tốt nghiệp.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn - phân tích: Năng lực phân tích sơ đồ tổ chức doanh nghiệp; khả năng đối chiếu mục tiêu và chuẩn đầu ra của các học phần chuyên ngành (QTKD, QTTCKT, QTTCNH); khả năng định vị chức năng phòng ban trong doanh nghiệp.
  • Kỹ năng học tập và phương pháp luận: Kỹ năng đọc nhanh tài liệu chuyên ngành, kỹ năng ghi chép và đặt câu hỏi phản biện trên giảng đường; kỹ năng tự thiết lập kế hoạch học tập theo học kỳ.
  • Kỹ năng mềm và làm việc tập thể: Chuẩn đầu ra G3.1 (Làm việc nhóm, thiết lập mục tiêu, phân chia nhiệm vụ và phối hợp hòa nhập) và G3.2 (Thuyết trình nhóm, cử chỉ và ngôn ngữ giao tiếp chuẩn mực); kỹ năng lắng nghe và tổng hợp ý kiến.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Học phần áp dụng phương pháp đào tạo tích cực lấy người học làm trung tâm, tích hợp các hoạt động giảng dạy lý thuyết, thảo luận trên lớp và làm việc nhóm:

                            QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM HỌC PHẦN
                                  (Z = 0.5X + 0.5Y)
                                         |
         +-------------------------------+-------------------------------+
         |                                                               |
 ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH (X) - 50%                                  ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ (Y) - 50%
  X = 0.1(X1) + 0.6(X2) + 0.3(X3)                               Hình thức: Thi tự luận 100%
  +-- X1 (10%): Chuyên cần                                       Đánh giá CĐR: G1.1 - G1.10, G3
  +-- X2 (60%): Trung bình 2 bài KTTC (KTTC1, KTTC2)
  +-- X3 (30%): Bài tập nhóm & Thuyết trình
  • Hình thức tổ chức dạy học:
    • Giảng viên: Thuyết giảng lý thuyết kết hợp nêu vấn đề, hướng dẫn nghiên cứu tình huống và điều phối thuyết trình nhóm.
    • Sinh viên: Nghe giảng, ghi chép, tham gia phát biểu xây dựng bài, làm bài tập cá nhân và thảo luận nhóm.
  • Cơ chế đánh giá học phần:
    • Điểm tổng kết học phần ($Z$) được tính theo công thức: $$Z = 0{,}5 \times X + 0{,}5 \times Y$$
    • Điểm đánh giá quá trình ($X$) chiếm trọng số 50%, tính theo công thức: $$X = 0{,}1 \times X_1 + 0{,}6 \times X_2 + 0{,}3 \times X_3$$
      • $X_1$: Điểm chuyên cần (trọng số 10% của $X$).
      • $X_2$: Điểm trung bình 2 bài kiểm tra thường kỳ KTTC1 và KTTC2 (trọng số 60% của $X$).
      • $X_3$: Điểm bài tập nhóm và kỹ năng thuyết trình nhóm (trọng số 30% của $X$, đánh giá CĐR G3.1, G3.2).
    • Điểm thi kết thúc học phần ($Y$) chiếm trọng số 50%, tổ chức bằng hình thức thi tự luận.
  • Hướng dẫn tự học: Đọc trước tài liệu theo danh mục bài giảng từng chương; chuẩn bị sẵn tối thiểu một câu hỏi trước mỗi buổi học; tra cứu hệ thống văn bản quy chế đào tạo tại cổng thông tin điện tử của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Lịch sử cập nhật đề cương chuẩn hóa:
    • Cập nhật lần 1 (Tháng 08/2017): Xây dựng mới đề cương chi tiết học phần theo chuẩn đầu ra của tổ chức CDIO quốc tế (do ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Nga phụ trách).
    • Cập nhật lần 2 (Tháng 06/2022): Chỉnh sửa tài liệu học tập, tái cấu trúc nội dung 3 chương theo hệ thống chuẩn đầu ra mới và phân bổ số tiết chi tiết (do ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Nga biên soạn, Trưởng bộ môn Đỗ Thanh Tùng và Trưởng khoa PGS. Vũ Trụ Phi phê duyệt).
  2. Chuẩn hóa khung đối sánh kiểm định quốc tế: Nội dung học phần được ánh xạ trực tiếp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam (bậc K1-K5 đối với Kiến thức, S1-S6 đối với Kỹ năng, C1-C4 đối với Năng lực tự chủ và trách nhiệm) và hệ tiêu chuẩn kiểm định ABET (từ Abet1 đến Abet7).
  3. Gắn kết hạ tầng mô phỏng thực hành: Chương trình tích hợp nội dung khai thác cơ sở vật chất của Khoa Quản trị - Tài chính, bao gồm Phòng thực hành chuyên ngành và Phòng mô phỏng doanh nghiệp, phục vụ các học phần thực tập cơ sở ngành (3 TC) và thực tập chuyên ngành (2 TC).
  4. Hệ thống nguồn học liệu tham khảo đa dạng: Ngoài giáo trình chính khóa do Nhà xuất bản Hàng hải ấn hành năm 2022, tài liệu trích dẫn các tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về khoa học lãnh đạo và nghệ thuật điều hành:
    • Đinh Việt Hòa (2015), 21 nguyên tắc vàng của nghệ thuật lãnh đạo, NXB Lao động xã hội.
    • Vân Khanh, Đỗ Quyên (2015), Nhà lãnh đạo giỏi giải quyết vấn đề như thế nào?, NXB Lao động xã hội.
    • Nguyễn Huyền (2015), Thuật quản trị, NXB Thế giới.
    • Nguyễn Huyền, Nguyễn Chánh (2015), Thuật lãnh đạo, NXB Thế giới.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                         ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG                         |
+------------------------+------------------------------------------------------+
| Sinh viên năm thứ nhất | Định hướng nghề nghiệp, nắm bắt khung 123 tín chỉ    |
| (Ngành QTKD - 7340101) | của 3 chuyên ngành (QTKD, QTTCKT, QTTCNH).          |
+------------------------+------------------------------------------------------+
| Giảng viên Bộ môn QTKD | Làm khung đề cương chi tiết, phân bổ 30 tiết dạy,    |
|                        | thiết kế 2 bài kiểm tra KTTC và đề thi tự luận.      |
+------------------------+------------------------------------------------------+
| Cố vấn học tập (CVHT)  | Hướng dẫn sinh viên đăng ký học phần theo lộ trình   |
| & Giáo viên chủ nhiệm  | 8 học kỳ và định hướng vị trí việc làm sau tốt nghiệp|
+------------------------+------------------------------------------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành: Dành cho sinh viên năm thứ nhất thuộc ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành 7340101) của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, bao gồm 3 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (D403), Quản trị tài chính kế toán (D404) và Quản trị tài chính ngân hàng (D411). Môn học không đòi hỏi kiến thức tiên quyết, đóng vai trò bản đồ định hướng lộ trình học tập toàn khóa 123 tín chỉ.
  • Giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo: Cung cấp tài liệu chuẩn cho giảng viên Bộ môn Quản trị kinh doanh để triển khai giảng dạy, tổ chức bài tập nhóm và xây dựng ngân hàng đề kiểm tra quá trình, đề thi kết thúc học phần.
  • Cán bộ Cố vấn học tập (CVHT): Sử dụng làm cơ sở dữ liệu để tư vấn tiến độ học tập, hỗ trợ sinh viên chọn môn tự chọn theo từng học kỳ và định hướng nghề nghiệp tương ứng với chuẩn đầu ra của Khoa.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học chính quy năm thứ nhất thuộc Khoa Quản trị - Tài chính, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, cùng các giảng viên phụ trách học phần và cán bộ cố vấn học tập của khoa.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Học phần không yêu cầu điều kiện môn học tiên quyết. Sinh viên chỉ cần nắm bắt các kiến thức phổ thông và chuẩn bị phương pháp tự học ở môi trường giáo dục đại học.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với giáo trình Quản trị học đại cương là gì?

Khác với các giáo trình Quản trị học thuần túy về mặt lý thuyết, tài liệu này tích hợp toàn diện thông tin tổ chức của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, lịch sử Khoa Quản trị - Tài chính, phân tích chi tiết chuẩn đầu ra và cấu trúc khung chương trình đào tạo 123 tín chỉ của 3 chuyên ngành cụ thể, đồng thời cung cấp các phương pháp thích ứng môi trường đại học.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần thực hiện các chỉ dẫn tại Chương 3: đọc trước giáo trình và gạch chân các thuật ngữ khó, đặt tối thiểu một câu hỏi chuyên môn trong mỗi buổi học, tham gia thảo luận bài tập nhóm và hoàn thành đầy đủ hai bài kiểm tra định kỳ (KTTC1 và KTTC2).

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và quy chuẩn nào kèm theo?

Học phần kèm theo 4 tài liệu tham khảo xuất bản năm 2015 của các tác giả Đinh Việt Hòa, Vân Khanh, Đỗ Quyên, Nguyễn Huyền, Nguyễn Chánh; đồng thời liên kết các quy chuẩn kiểm định CDIO, ABET, Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT) và chuẩn kỹ năng tin học văn phòng MOS (Word $\ge 700$ điểm).


Kết luận

Tài liệu học tập Giới thiệu ngành quản trị (2022) của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam cung cấp nền tảng kiến thức nhập môn có cấu trúc chặt chẽ, kết nối giữa lý luận quản trị học kinh điển với mô hình đào tạo theo chuẩn CDIO. Tài liệu xác lập lộ trình học tập 123 tín chỉ phân bổ qua 8 học kỳ cho ba chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tài chính kế toán và Quản trị tài chính ngân hàng. Việc nắm vững các nội dung được trình bày trong tài liệu là cơ sở giúp sinh viên xây dựng phương pháp học tập độc lập, đáp ứng chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất quản trị theo chuẩn kiểm định đại học.