chương 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Đại học Hàng Hải Việt Nam? 2. Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam hiện đang đào tạo những chuyên ngành gì? 3. Tầm nhìn, sứ mệnh của trường Đại học Hàng Hải Việt Nam là gì? 4.
Lịch sử hình thành và phát triển của Khoa Quản trị - Tài chính? 5. Vai trò và vị trí của Khoa Quản trị - Tài chính? 6. Những nhiệm vụ cơ bản của Khoa Quản trị - tài chính là gì? Là sinh viên của Khoa, em sẽ tham gia trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ nào? Giải thích rõ những hoạt động đó. NGÀNH QUẢN TRỊ VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 2.
Một số khái niệm Trong bộ “Tư bản” của Mác đưa ra hình ảnh rất hay về hoạt động quản trị, đó là những hoạt động của người chỉ huy dàn nhạc, nhạc trưởng. Người này không đánh trống, không chơi đàn mà chỉ dùng tay điều khiển dàn nhạc tạo nên một bản giao hưởng. Quản trị là hoạt động phát sinh từ nhiều người, có mục đích chung. Tổ chức là môi trường cho hoạt động quản trị.
Trước đây quân đội và các tổ chức tôn giáo đầu tiên trong lịch sử loài người. Ngày nay tổ chức tồn tại khắp các ngành: xã hội, chính trị, văn hóa, kinh tế. trong đó lĩnh vực kinh tế và tổ chức chính quyền là nổi bật với số lượng, quy mô, sự tác động đối với đời sống con người. Có nhiều khái niệm về quản trị: - Quản trị là tổng hợp các hoạt động được thực hiện thông qua nỗ lực của người khác.
- Quản trị là việc vận dụng, khai thác các nguồn lực, tài nguyên của con người để đạt được các kết quả kỳ vọng. - Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát công việc thông qua các nỗ lực của con người nhằm đạt được mục tiêu đã vạch ra. - Quản trị là tiến trình làm việc với con người và thông qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn luôn thay đổi, trọng tâm của quá trình này là sử dụng có hiệu quả nguồn lực có giới hạn. Chức năng quản trị NHÀ QUẢN TRỊ Công việc Hoạch định Tổ chức Lãnh đạo Kiểm soát a.
Hoạch định (planning) Trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp phải làm gì? Công tác này bao gồm việc xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt được mục tiêu và thiết lập một hệ thống để phối hợp các hoạt động. Tổ chức (organizing) 19 Trả lời câu hỏi: Phải làm cách nào? Ai làm? Tạo dựng cơ cấu, xác lập thẩm quyền và phân phối ngân sách cần thiết thực hiện kế hoạch c. Lãnh đạo (directing) Trả lời câu hỏi: Gây ảnh hưởng lên cách làm? Là việc thúc đẩy, hướng dẫn, động viên nhân sự, giao việc cho nhân viên, ra nội quy, quy chế làm việc, ủy quyền cho thuộc cấp.để góp phần thực hiện mục tiêu của tổ chức. Kiểm soát (controling) Đảm bảo kế hoạch được thực hiện? Nhằm đo lường những hoạt động, kết quả, tìm nguyên nhân gây sai lệch và các giải pháp sửa sai cho tổ chức, đảm bảo các hoạt động của tổ chức đang đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu.
Đối tượng quản trị Có nhiều cách để phân loại đối tượng quản trị, tuy nhiên một cách tổng quát nhất có thể phân chia đối tượng quản trị thành: - Nhân lực: Là toàn bộ con người trong tổ chức. Đây là nguồn tài nguyên quan trọng nhất và cũng khó sử dụng nhất. - Tài lực: Là toàn bộ phần tài chính của tổ chức. - Vật lực: Là những trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, kho bãi.
- Thông tin: Bao gồm cả những thông tin trong nội bộ tổ chức và những thông tin bên ngoài có liên quan đến tổ chức. Nhà quản trị 2. Khái niệm Nhà quản trị là người làm việc trong tổ chức, điều khiển công việc của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ. Nhà quản trị là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát con người, tài chính vật chất, thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu.
Các cấp quản trị 20 QTV cao cấ p QTV cấ p trung gian QTV cấ p cơ sở Mô hình: Tháp quản trị Người ta chia các nhà quản trị ra làm 3 cấp : a. Quản trị viên cấp cao (Top managers): là nhưng người giữ chức vụ cao nhất trong một tổ chức Chức vụ: CTHĐQT, TGĐ, GĐ, Bộ trưởng, Cục trưởng, viện trưởng, hiệu trưởng Nhiệm vụ: -Xác định mục tiêu doanh nghiệp, phương hướng và biện pháp lớn trong doanh nghiệp -Tạo dựng cơ cấu tổ chức bộ máy -Xác định nguồn lực và đầu tư nguồn kinh phí -Phối hợp hoạt động của các bên liên quan -Chịu trách nhiệm về quyết định và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Quản trị cấp trung gian (Middle managers): là người đứng đầu trong một bộ phận, lĩnh vực Chức vụ: TP, PP, cửa hàng trưởng, trưởng ban. Nhiệm vụ: -Triển khai các quyết định của quản trị cao cấp -Lập chương trình hành động cho bộ phận của mình -Giao việc cụ thể cho từng nhân viên -Dự trù kinh phí và chịu trách nhiệm về kinh phí đó -Hướng dẫn, động viên, khích lệ nhân viên -Chịu trách nhiệm về công việc của bộ phận và việc làm của nhân viên cấp dưới 21 c.
Quản trị viên cơ sở (First- line manager): là người đứng đầu một nhóm, điều hành công việc trực tiếp của công nhân Chức vụ: tổ trưởng, nhóm trưởng, đốc công. Nhiệm vụ: -Hướng dẫn điều hành, đôn đốc công nhân trong công việc, quyết định mang tính tác nghiệp -Có tinh thần đồng dồi, quan hệ mật thiết với đồng nghiệp 2. Vai trò của các nhà quản trị Trong doanh nghiệp nhà quản trị phải làm nhiều loại công việc khác nhau, cách xử sự cũng khác nhau. Người ta sử dụng hình ảnh nhà quản trị phải đội nhiều loại mũ khác nhau để miêu tả vai trò của họ.
Henry Mintzberg nghiên cứu và đưa ra 10 vai trò chính tập trung ở 3 nhóm Lĩnh vực Vai trò Tình huống và hoạt động Quan hệ Đại diện Trong các cuộc nghi lễ, ký kết văn bản, hợp đồng với con với khách hàng, đối tác người Người lãnh đạo Chỉ dẫn ra lệnh, động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho người dưới quyền Người liên lạc Phát huy các quan hệ nhằm gắn liền bên trong và bên ngoài tổ chức Thông tin Thu nhận thông tin Là thiết lập hệ thống thu nhận thông tin có hiệu quả để nắm được diễn biến môi trường bên Phổ biến thông tin trong, môi trường bên ngoài Là việc truyền đạt thông tin xuống cấp dưới giúp họ thực hiện tốt nghĩa vụ của mình Phát ngôn Hiện thực hóa và cung cấp các thông tin cho đối tác Lập quyết Doanh nhân Khởi xướng các dự án mới về hoạt động sản xuất định kinh doanh, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, chấp nhận rủi ro Người hòa giải Để giải quyết các xung đột trong nội bộ Phân bổ tài nguyên Quyết định việc phân bổ và sử dụng nguồn lực cho các hoạt động Thay mặt doanh nghiệp trong các cuộc đàm phán Thương thuyết với các bên 22 2. Các kỹ năng của nhà quản trị Bảng tỷ lệ thời gian làm việc của các cấp quản trị cho các chức năng Công việc nhà QT Hoạch định Tổ chức Lãnh đạo Kiểm soát Cao cấp 28% 36% 22% 14% Trung gian 18% 33% 36% 13% Cơ sở 15% 24% 51% 10% Quản trị cao cấp Kỹ năng tư duy Kỹ năng nhân sự Quản trị trung gian Quản trị cấp thấp Kỹ năng kỹ thuật Tất cả các nhà quản trị đều phải có các kỹ năng trên, nhưng tầm quan trọng của mỗi kỹ năng lại phụ thuộc theo cấp bậc của nhà quản trị Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Là khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể, hay trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị. Có được do học tập, tìm hiểu tài liệu, sách báo. Kỹ năng nhân sự (Human skills) Liên quan đến khả năng cùng làm việc, động viên và điều khiển con người và tập thể.
Đây là kỹ năng cần thiết đối với bất kỳ nhà quản trị nào. Kỹ năng tư duy (Conceptual skills) (quan trọng nhất đối với nhà quản trị cấp cao) Đó là sự nhìn nhận, linh cảm, sự phân tích đánh giá để giải quyết các vấn đề về chính sách, hoạch định chiến lược và đối phó với những tình huống đe doạ tới sự tồn tại của tổ chức. Những phẩm chất cơ bản của nhà quản trị Để trở thành người lãnh đạo, bạn cần phải trải qua một thời gian dài được rèn luyện những phẩm chất cần có và học tập kinh nghiệm từ những người đi trước. Thế nhưng, nhiều người trong chúng ta thường xem nhẹ điều đó và cứ giữ mãi quan niệm chủ quan khi cho rằng họ sinh ra là để làm người đứng đầu.
Một người lãnh đạo thật sự cần phải có tư thế đĩnh đạc, sự tự tin, khả năng thuyết phục người khác… Câu hỏi lớn được đặt ra là làm thế nào bạn có thể hội tụ đủ những phẩm chất dưới đây. 23 Tầm nhìn xa Một người lãnh đạo có vai trò quan trọng hơn một cá nhân rất nhiều. Anh ta dường như luôn biết cách hoạch định tốt mọi công việc và là người cung cấp những lời khuyên hữu ích nhất cho những cộng sự hay thuộc cấp của mình. Trong khi mọi người đều bị thuyết phục bởi tài năng của người lãnh đạo, họ thường không nhận ra rằng tài năng đó chỉ đóng vai trò bổ trợ cho những kinh nghiệm mà anh ta có thể tiếp thu từ thực tiễn công việc: khả năng lên kế hoạch và thiết lập mục tiêu cần đạt được.
Anh ta là người luôn có những giải pháp để giải quyết mọi khó khăn trong những tình huống nan giải nhất bởi vì, anh ta đã nhìn rõ bản chất của sự việc ngay cả trước khi khi bạn chỉ mới bắt đầu nghĩ về nó. Sự thành thạo trong khả năng giao tiếp Không chỉ có một tầm nhìn xa, nhà quản trị còn phải biết cách truyền đạt những ý tưởng của mình cho người khác hiểu để cùng với mình thực hiện tốt những ý tưởng đó. Những thông điệp được truyền đi phải luôn sinh động, rõ ràng và có sức thuyết phục cao. Do đó, sự thành thạo trong khả năng giao tiếp bằng lời nói luôn là phẩm chất cần có của một người lãnh đạo giỏi.
Sự tự tin Một người lãnh đạo thật sự phải luôn có lòng tin vào chính mình.