Mở Đầu 1. Vị trí, nhiệm vụ, đặc điểm, yêu cầu của công tác vận tải mỏ 1. Vị trí của công tác vận tải Vận tải là một khâu phục vụ sản xuất quan trọng trong dây chuyền công nghệ khai thác mỏ, nó có một vị trí đặc biệt quan trọng trong dây chuyền khai thác (nó quyết định tới năng suất lao động và sản lƣợng của mỏ). Là cầu nối giữa khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Qua thực tế sản xuất ở các mỏ cho thấy số lƣợng công nhân phục vụ cho công tác vận tải chiếm từ 40 50% số công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí vận tải chiếm 30 40% giá thành sản phẩm. Công tác vận tải nhằm mục đích đảm bảo cho sản xuất liên tục, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, giải phóng sức lao động trên cơ sở cơ khí hoá, tự động hoá, đổi mới công nghệ, áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến. Điều đó nói lên ý nghĩa to lớn của việc lựa chọn đúng đắn quy trình công nghệ vận tải và sử dụng có hiệu quả năng lực của các thiết bị đó.
Nhiệm vụ của công tác vận tải Vận tải khoáng sản từ nơi sản xuất đến nhà máy sàng tuyển, kho bãi hoặc các nơi tiêu thụ. Chở đất đá từ các đƣờng lò khi đào, từ mỏ lộ thiên, các nhà máy tuyển đƣa ra bãi thải hoặc nơi sử dụng. Chở nguyên vật liệu, thiết bị từ ngoài vào vị trí sản xuất, từ nơi sản xuất này đến nơi sản xuất khác hoặc ra ngoài. Chở ngƣời từ ngoài vào các vị trí làm việc và ngƣợc lại hoặc từ vị trí làm việc này đến vị trí làm việc khác.
Đặc điểm của công tác vận tải Các thiết bị làm việc trong điều kiện hết sức khó khăn, vị trí, không gian vận tải chật hẹp, thƣờng xuyên thay đổi theo các mặt công tác, tuyến vận tải (quanh co, lên xuống, nhiều nhánh, nhiều điểm dỡ và chất tải trung gian…) làm hạn chế năng lực và khả năng đồng bộ hoá - cơ giới hoá thiết bị vận tải. Vật liệu vận tải có tính mài mòn mạnh, nhiệt độ, độ ẩm của môi trƣờng cao, nƣớc mỏ có tính ăn mòn, môi trƣờng vận tải có khí độc, khí nổ hàm lƣợng lớn. Khối lƣợng vật liệu vận tải không liên tục, có tính chu kỳ, chờ đợi nên dễ gây ra hiện tƣợng quá tải và sự cố kỹ thuật, diện vận tải rộng. Vận chuyển nhiều loại vật liệu khác nhau về qui cách và phẩm chất.
Cƣờng độ vận tải mang tính thời gian nên dễ quá tải và sự cố. Yêu cầu của công tác vận tải Công tác vận tải nó quyết định tới sản lƣợng của mỏ, năng suất lao động của công nhân, khi tổ chức không hợp lý có thể dẫn tới ách tắc sản xuất, ảnh hƣởng tới dây chuyền sản xuất chung của cả mỏ. Vì vậy cần tổ chức vận tải phải khoa học, hợp lý hạn chế sự lãng phí về sức ngƣời, nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị. Khi lựa chọn thiết bị vận tải cần lựa chọn loại thiết bị có kích thƣớc nhỏ gọn, có độ bền cao đối với điều kiện môi trƣờng mỏ, đảm bảo an toàn khi sử dụng, có khả năng phòng nổ, dễ tháo lắp thay thế, sử dụng dễ dàng.
Có khả năng đồng bộ hoá, cơ giới hoá hệ thống vận tải, cũng nhƣ là với công nghệ khai thác tiên tiến của mỏ. Vốn đầu tƣ không quá lớn. Vật liệu vận tải Trong khai thác mỏ, vật liệu vận tải đƣợc chia làm hai dạng: ở thể tơi vụn (khoáng sản có ích, đất đá thải, vật liệu xây dựng.) và ở thể nguyên khối (máy móc thiết bị, vật liệu chống lò và một số loại vật liệu khác.) Vật liệu ở thể rời đƣợc đặc trƣng bằng khối lƣợng riêng, độ cứng, độ ẩm, độ mài mòn, góc nghỉ tự nhiên, thành phần cỡ hạt…. Vật liệu ở thể nguyên đƣợc đặc trƣng bằng hình dáng, kích thƣớc bao và khối lƣợng của nó… Khi lựa chọn thiết bị vận tải cần căn cứ vào các đặc tính trên, để lựa chọn cấu trúc của thiết bị.
Khối lượng riêng của vật liệu vận tải: (T/m3) Là khối lƣợng của một đơn vị thể tích của vật liệu ở thể rời, nó phụ thuộc vào tính chất vật lý, cỡ hạt, mức độ bền chặt của vật liệu. Tỷ số giữa mật độ của vật liệu (khối lƣợng riêng ở trạng thái nguyên khối) và khối lƣợng riêng của nó đƣợc gọi là hệ số tơi vụn (hệ số nở rời). K tv , (1-1) Hệ số tơi vụn phụ thuộc vào phƣơng pháp phá vỡ, tính chất cơ lý của vật liệu… Với đất đá mền và than: Ktv = 1,1 1,4 Đất đá cứng: Ktv = 1,6 1,8 Bảng 1.1: Khối lượng riêng của một số vật liệu vận tải Tên gọi nhóm vật liệu , t/m3 Loại nhẹ (bột, than bùn, than cốc) đến 0,6 Loại trung bình (ngũ cốc, than đá, xỉ) 0,6 1,6 Loại nặng (đất đá, sét, đá dăm) 1,6 2,0 Loại rất nặng (quặng, đá) 2,0 4,0 1. Độ cứng của vật liệu Là khả năng chống lại tác dụng của ngoại lực bên ngoài vào vật liệu đƣợc đặc trƣng bởi hệ số kiên cố theo giáo sƣ Prôtôđiacônốp f = 0,01.n hay f n , (1-2) 100 Trong đó: n- ứng suất bền nén của vật liệu, kG/cm2 1.
Góc nghỉ tự nhiên của vật liệu (độ) Là góc nghiêng của mặt dốc hình nón đƣợc tạo thành khi đổ tự nhiên vật liệu rời trên mặt phẳng nằm ngang. Góc nghỉ tự nhiên phụ thuộc vào kích thƣớc cỡ hạt, độ ẩm, độ dính kết và độ linh động của vật liệu.1: Góc nghỉ tự nhiên của vật liệu 4 Khi vật liệu vận tải bị rung động khi đó góc nghỉ tự nhiên là ’ = (0,35 0,7) Bảng 1-2: Giá trị trung bình góc nghỉ tự nhiên của một số vật liệu và ’ STT Vật liệu vận tải (độ) ’ (độ) 1 Đất sét ẩm 10 15 6 10 2 Cát 20 30 16 21 3 Đất mịn 20 35 13 24 4 Than chƣa phân cấp 30 40 18 28 5 Than antraxit 35 40 24 28 6 Đất đá ẩm, đá vôi 40 45 25 31 7 Quặng kim loại 45 50 30 35 8 Tro khô 50 40 1. Mức độ khó vận tải Để đánh giá mức độ khó vận tải của đất đá ngƣời ta đƣa ra chỉ số v nó đƣợc quy định trên cơ sở: Khối lƣợng riêng, độ bền và cỡ đất đá đƣợc vận chuyển có ảnh hƣởng chủ yếu đến việc chọn phƣơng tiện vận tải, mức độ sử dụng dung tích hình học thùng vận tải và độ mòn của nó. Hàm lƣợng thành phần sét và độ ẩm của đất đá sẽ làm khó khăn cho công tác dỡ tải do sự bám dính của chúng vào bề mặt làm việc của thiết bị vận tải.
Mức độ bám dính, việc lựa chọn phƣơng tiện ngăn ngừa làm sạch đất đá hoặc giảm dung tích thực tế của thùng xe phụ thuộc vào thời gian vận tải và nhiệt độ của không khí. Trong điều kiện nói trên giá trị V đƣợc xác định bằng công thức thực nghiệm sau: V = 0,6.C , (1-3) Trong đó: - khối lƣợng riêng của đá, kg/dm3 dtb- kích thƣớc trung bình của cục đá trong thùng vận tải, m A = 1 + 0,1.c c- ứng suất cắt của đất, kG/cm2 W- độ ẩm của đất đá, % n- hàm lƣợng của sét trong đá, B = 1 + lg(T-1) T- thời gian vận tải đất đá, h C = 1 - 0,25.t t- nhiệt độ không khí, 0C (chỉ tính nhiệt độ dƣới không) Tất cả các loại đất đá vận tải, theo hệ số V đƣợc chia làm 5 loại: - Loại I: Đất đá rất dễ vận chuyển, V 2 - Loại II: Đất đá dễ vận chuyển, 2 < V 4 - Loại III: Đất đá khó vận chuyển vừa, 4 < V 6 - Loại IV: Đất đá khó vận chuyển, 6 < V 8 - Loại V: Đất đá rất khó vận chuyển, 8 < V 10 - Loại đất đá có V >10 thuộc loại ngoại hạng. Phân loại vật liệu vận tải Cỡ hạt vật liệu là kích thƣớc lớn nhất của nó theo ba phƣơng vuông góc với nhau, kích thƣớc đó đƣợc quy ƣớc là chiều dài của cục vật liệu, ký hiệu: d (mm) Tuỳ theo mức độ đồng đều của các hạt mà vật liệu vận tải ở thể rời đƣợc chia ra loại chƣa phân cấp và loại đã phân cấp. Vật liệu chƣa phân cấp là loại vật liệu có tỷ số giữa kích thƣớc của cục vật liệu lớn nhất và nhỏ nhất >2,5.
Nếu lƣợng cục có kích thƣớc từ (0,8 1)dmax chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 10% thì kích thƣớc đại diện để tính toán lựa chọn thiết bị vận tải sẽ lấy 0,8dmax. Nếu lƣợng cục có kích thƣớc từ (0,8 1)dmax chiếm tỷ lệ lớn hơn 10% thì kích thƣớc đại diện để tính toán lựa chọn thiết bị vận tải sẽ lấy d = dmax. Vật liệu vận tải đã phân cấp là vật liệu có tỷ số giữa kích thƣớc của cục vật liệu lớn nhất và nhỏ nhất 2,5 khi đó kích thƣớc đại diện là kích thƣớc trung bình dtb. d max d min d tb , mm (1-4) 2 Trong đó: dmax,dmin- kích thƣớc lớn nhất và nhỏ nhất của cục vật liệu thƣờng lấy theo kích thƣớc giới hạn trên và kích thƣớc giới hạn dƣới của mỗi cấp sàng 1.
Phân loại thiết bị vận tải Trong các mỏ có nhiều loại thiết bị vận tải khác nhau, chúng khác nhau về nguyên lý làm việc, phƣơng pháp vận tải vật liệu, về cấu trúc và các đặc trƣng khác. Theo nguyên lý làm việc các thiết bị vận tải đƣợc chia thành 2 loại: loại làm việc liên tục và loại làm việc theo chu kỳ. Thiết bị làm việc liên tục vận chuyển vật liệu thành dòng liên tục từ điểm chất tải đến điểm dỡ tải. Thiết bị làm việc theo chu kỳ vận chuyển vật liệu theo từng chu kỳ.
Sau mỗi chu kỳ các công đoạn (chất tải, dỡ tải, chạy có tải, chạy không tải, chờ đợi.) đƣợc lặp lại. Theo phƣơng pháp vận tải có thiết vận tải theo nguyên lý lăn trƣợt hoặc vật liệu nằm trên các bộ phận mang tải, vật liệu chuyển động trong môi trƣờng nƣớc và khí. Theo dạng của bộ phận mang tải có loại thiết bị vận tải có bộ phân mang tải chuyển động, thiết bị vận tải có bộ phận mang tải dao động hoặc không chuyển động (ống, máng, bàn đãi, bàn trƣợt.) Các máy chất tải, cấp liệu, cửa tháo, quang lật, máy đẩy goòng và một số thiết bị khác xếp vào loại thiết bị vận tải phụ (hay thiết bị phối hợp).