Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp khai thác than đóng vai trò nền tảng trong cán cân an ninh năng lượng quốc gia và cung cấp nhiên liệu thiết yếu cho các ngành công nghiệp luyện kim, hóa chất và nhiệt điện. Tại bể than Quảng Ninh – trung tâm sản xuất than lớn nhất Việt Nam với sản lượng khai thác hàng năm đóng góp trên 90% tổng sản lượng than cả nước – các tài nguyên lộ thiên đang cạn kiệt nhanh chóng, buộc quá trình khai thác phải chuyển dịch hoàn toàn xuống tầng sâu bằng phương pháp hầm lò.

Mỏ than Hà Lầm (thuộc Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin) nằm trong vùng địa chất phức tạp thuộc khoáng sàng Hà Tu – Hà Lầm. Khi các tầng khai thác nông (+34, +29, +0) đã hoàn thành chu kỳ khai thác, mỏ đối mặt với bài toán mở rộng sản xuất xuống mức sâu từ +28 xuống -350 m. Thách thức kỹ thuật đặt ra bao gồm: áp lực mỏ gia tăng theo độ sâu, nguy cơ xuất khí cháy nổ ($CH_4$, $CO_2$), địa chất uốn nếp và đứt gãy phát triển mạnh, cùng lưu lượng nước ngầm ngập mỏ lên tới $233,3 \text{ m}^3/\text{h}$ trong mùa mưa.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHAI TRƯỜNG MỎ THAN HÀ LẦM (+28 ĐẾN -350)              |
|                                                                         |
|  [Mặt bằng +75m] ===> Cặp giếng đứng (Chính: Skip / Phụ: Trục tải)     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đồ án tập trung giải quyết 5 mục tiêu kỹ thuật cụ thể:

  1. Đánh giá đặc tính địa tầng chứa than thuộc điệp Hòn Gai và xác định trữ lượng địa chất cân đối đạt $94.466.514$ tấn, trữ lượng công nghiệp đạt $68.960.555$ tấn.
  2. Lựa chọn và tính toán tối ưu phương án mở vỉa cho mỏ đạt công suất thiết kế $2.200.000$ tấn/năm.
  3. Thiết kế hệ thống khai thác cột dài theo phương chia lớp nghiêng, ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ với giá khung thủy lực di động ZH/1800/24/16ZL và cột thủy lực đơn DZ-22.
  4. Xây dựng đồng bộ các hệ thống phụ trợ: thông gió an toàn (quạt 2K56-No.30), thoát nước cưỡng bức (bơm 10HMK-2), vận tải liên hợp (skip, tàu điện 13APR-1, băng tải, máng cào C3K-295/965).
  5. Đánh giá hiệu quả kinh tế: tổng mức đầu tư $2.214,5$ tỷ VNĐ, thời gian hoàn vốn $6,1$ năm với giá thành than sạch $508.005$ VNĐ/tấn.

Phạm vi đồ án khống chế trong ranh giới tọa độ $X = 18.200 \div 21.500$, $Y = 407.500 \div 410.250$, diện tích $8,3 \text{ km}^2$, chiều sâu từ mức +28 đến -350 m gồm 9 vỉa than có giá trị công nghiệp.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh, 3 hình thức mở vỉa truyền thống thường được áp dụng bao gồm: lò bằng, giếng nghiêng và giếng đứng. Khi khai thác xuống các tầng âm sâu (-150 đến -350 m), địa hình đồi núi phức tạp kết hợp chiều dài hướng dốc lớn khiến các phương án truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế kỹ thuật.

Giải pháp mở vỉa Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm & Rủi ro Mức độ phù hợp (-350 m)
Giếng nghiêng + Lò XV tầng Thi công thiết bị băng tải đơn giản, chi phí đào ban đầu thấp hơn. Chiều dài giếng lớn (>1200 m), chi phí bảo vệ cao, khó mở rộng xuống sâu, áp lực mỏ lớn. Không tối ưu (Tổng chi: $2.079,2$ tỷ đ)
Giếng đứng + Lò XV mức Số lượng lò xuyên vỉa ít hơn, gom than tập trung tại mức chính. Sơ đồ vận tải và thông gió qua lò thượng trung gian phức tạp, chi phí đào lò thượng cao. Trung bình (Tổng chi: $2.077,3$ tỷ đ)
Giếng đứng + Lò XV tầng (Đề xuất) Tuyến giếng ngắn nhất (425 m), trục tải skip tốc độ cao, thông gió - thoát nước phân tầng độc lập. Đòi hỏi công nghệ đào giếng đứng hiện đại, yêu cầu kỹ thuật thi công vỏ bê tông cao. Khả thi & Tối ưu nhất (Tổng chi: $1.857,9$ tỷ đ)

Yêu cầu thiết kế hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Cặp giếng đứng chính - phụ tiết diện $23,7 \text{ m}^2$, lưu lượng quạt chính đáp ứng nồng độ $CH_4 \le 0,75%$, thoát nước an toàn mùa mưa $233,3 \text{ m}^3/\text{h}$, đảm bảo 8 lò chợ hoạt động đồng thời.
  • Should have: Tự động hóa tuyến kéo tàu điện 13APR-1, hệ thống giám sát khí mỏ tự động liên tục, kết cấu chống lò bằng thép vòm hình SVP-27.
  • Could have: Ứng dụng máng trượt và máy chuyển tải DSS190/2 để giảm sức lao động thủ công tại gương lò.
  • Won't have (giai đoạn 1): Đào đồng loạt toàn bộ các lò xuyên vỉa tầng sâu dưới mức -296 m nhằm tối ưu hóa chi phí vốn lưu động ban đầu.
                    +------------------------------------------+
                    | SÂN CÔNG NGHIỆP MẶT BẰNG MỨC +75m        |
                    +--------------------+---------------------+
                                         |
     [GIẾNG ĐỨNG CHÍNH]                                  [GIẾNG ĐỨNG PHỤ]
  (Trục tải Skip - Than)                            (Thùng trục - Người/Vật tư/Gió sạch)
                   | SÂN GA & HẦM TRẠM TRUNG TÂM (MỨC -26/-80) |
[Lò xuyên vỉa vận tải]        [Hệ thống thoát nước]             [Trạm quạt gió chính]
(Tàu 13APR-1 + Ray P24)       (Bơm 10HMK-2, D=200mm)            (Quạt 2K56-No.30)
[Lò chợ khấu than]           [Rãnh tự chảy dốc 5‰]             [Luồng gió thải ra giếng]
(Giá ZH/1800, C3K-295)       (Vtt = 0,73 m/s)                  (CH4 <= 0,75%)

Thiết kế hệ thống

Hệ thống công nghệ khai thác và mở vỉa được chuẩn hóa dựa trên các thông số kỹ thuật chi tiết:

system_specifications:
  geology:
    formation: "Hon Gai Middle Sub-formation (T3 n-y hg2)"
    sedimentary_thickness_m: 540
    coal_rank: "Semi-Anthracite"
    calorific_value_kcal_kg: 8599
    ash_content_percent: "2.20 - 20.0"
    sulfur_content_percent: 0.43
    relative_methane_emission_m3_t: 6.0
  shaft_parameters:
    main_shaft:
      depth_m: 425
      cross_section_m2: 23.7
      support_material: "Monolithic Reinforced Concrete"
      hoisting_system: "Skip w/ capacity 366 T/h"
    auxiliary_shaft:
      depth_m: 425
      cross_section_m2: 23.7
      support_material: "Monolithic Reinforced Concrete"
      equipment: "Cage for personnel and materials"
  crosscut_tunnels:
    cross_section_m2: 16.8
    steel_arch_profile: "SVP-27 (thickness d = 123 mm)"
    interlocking_lagging: "Reinforced Concrete / Wood 50 mm"
    track_gauge_mm: 900
    rail_type: "P24"
def calculate_mine_reserves_and_life(S_i, H_i, alpha_deg, gamma, m_tb, Tch, Am, t1, t2):
    """
    Tính toán trữ lượng địa chất cân đối, trữ lượng công nghiệp và tuổi thọ mỏ
    theo phương pháp hình học nếp uốn Seccang.
    """
    import math
    alpha_rad = math.radians(alpha_deg)
    # Chiều dài theo hướng dốc của vỉa trong ruộng mỏ
    H_prime = H_i / math.sin(alpha_rad)
    
    # Trữ lượng cân đối (Z_dccd)
    Z_dccd = S_i * H_prime * m_tb * gamma
    
    # Hệ số thu hồi than công nghiệp C
    C = 1.0 - 0.01 * Tch
    
    # Trữ lượng công nghiệp (Z_CN)
    Z_CN = Z_dccd * C
    
    # Tuổi thọ mỏ (To)
    T_o = (Z_CN / Am) + t1 + t2
    return Z_dccd, Z_CN, T_o

# Áp dụng cho mỏ than Hà Lầm
Z_bal, Z_ind, Life = calculate_mine_reserves_and_life(
    S_i=2600, H_i=330, alpha_deg=26, gamma=1.6, m_tb=13.46,
    Tch=27.0, Am=2200000, t1=3, t2=2
)
# Kết quả cho vỉa 7: Z_dccd = 42.107.187 tấn; Tổng mỏ Z_CN = 68.960.555 tấn -> Tuổi mỏ = 36 năm.

Phương pháp luận thiết kế

Quy trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về An toàn trong Khai thác Than Hầm lò (QCVN 01:2011/BCT) và Tiêu chuẩn Thiết kế Mỏ Hầm lò TCVN.

  • Tiến độ triển khai: 3 năm xây dựng cơ bản (XDCB), bắt đầu đào giếng từ mức +75 xuống -26; hoàn thiện trạm quạt, trạm biến áp $6/0,4 \text{ kV}$ và phân xưởng tuyển than trong 36 tháng.
  • Quản trị rủi ro mỏ: Kiểm soát bục nước ngầm qua các tầng cát kết, cuội kết bằng hệ thống rãnh tự chảy độ dốc $5‰$ kết hợp trạm bơm phân tầng; phòng chống cháy nội sinh than bằng biện pháp phá hỏa toàn phần chèn kín vách nóc kết hợp phun vữa sét cách ly.

Triển khai và kết quả kỹ thuật

Quá trình thi công và các thuật toán tính toán

1. Tính toán áp lực mỏ và xác định kết cấu chống giữ

Áp lực nóc lò được tính toán theo lý thuyết vòm cân bằng tự nhiên của GS. M.M. Protodyakonov:

$$b_1 = \frac{a + h_d \tan(45^\circ - \frac{\varphi}{2})}{f} = \frac{2,598 + 3,798 \tan(45^\circ - \frac{80^\circ}{2})}{6} = 0,49 \text{ m}$$

Trong đó:

  • $a = 2,598 \text{ m}$ (nửa chiều rộng đào); $h_d = 3,798 \text{ m}$ (chiều cao đào);
  • $\varphi = 80^\circ$ (góc ma sát trong đá nóc); $f = 6$ (hệ số kiên cố đá nóc).
  • Chiều cao vòm sập $b_1 = 0,49 \text{ m}$ chứng minh nền đá vách thuộc loại vững chắc trung bình, cho phép sử dụng vì chống vòm thép SVP-27 với bước chống $0,8 \text{ m/vì}$, đảm bảo hệ số an toàn $n > 2,1$.

2. Kiểm tra điều kiện thông gió và vận tốc gió

Vận tốc gió trong lò xuyên vỉa chính được kiểm tra theo điều kiện thoát khí $CH_4$ tự nhiên:

$$0,15 \le V = \frac{Q_{XV}}{S_{tr}} = \frac{q_t \cdot A_{ngđ} \cdot k_d}{24 \cdot 60 \cdot 60 \cdot P \cdot S_{tr}} \le 8,0 \text{ m/s}$$

Với $q_t = 6 \text{ m}^3/\text{tấn}$, $A_{ngđ} = 7.333,3 \text{ tấn/ngày}$, hệ số dự trữ $k_d = 1,4$, nồng độ khí cực đại cho phép $P = 0,75%$, tiết diện hữu dụng $S_{tr} = 14,2 \text{ m}^2$, vận tốc gió thực tế đạt $1,42 \text{ m/s}$, thỏa mãn hoàn toàn giới hạn an toàn mỏ ($0,15 \le 1,42 \le 8,0 \text{ m/s}$).

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      BẢNG THÔNG SỐ VẬN HÀNH THIẾT BỊ MỎ                       |
+----+-----------------------+-----------------------+----------+---------------+
| STT| Thiết bị              | Mã hiệu / Quy cách    | Số lượng | Thông số      |
+----+-----------------------+-----------------------+----------+---------------+
| 1  | Tàu điện ắc quy       | 13APR-1               | 6 chiếc  | Lực kéo 17 kN |
| 2  | Goòng than            | UVG-3,3 (3,3 m3)      | 120 chiếc| Tải trọng 3,8T|
| 3  | Giá khung di động     | ZH/1800/24/16ZL       | 800 bộ   | Kháng lực 1,8M|
| 4  | Máy bơm ly tâm        | 10HMK-2               | 3 tổ máy | Động cơ 650 kW|
| 5  | Quạt thông gió chính  | 2K56-No.30            | 2 tổ máy | Lưu lượng lớn |
| 6  | Máy cào lò chợ        | C3K-295/965           | 20 bộ    | Xích đôi chịu |
+----+-----------------------+-----------------------+----------+---------------+

Kiểm thử và nghiệm thu kỹ thuật

Dữ liệu tính toán thoát nước và kiểm tra độ bền xích máng cào:

  • Lưu lượng nước mùa mưa: $Q_{max} = 5.600 \text{ m}^3/\text{ngày} = 233,3 \text{ m}^3/\text{h}$. Trạm bơm trang bị 3 bơm 10HMK-2 (2 chạy, 1 dự phòng) với công suất xả đạt $360 \text{ m}^3/\text{h}$, vượt $54,3%$ yêu cầu xả lũ cực đại.
  • Vận tốc nước trong rãnh thoát: $V_{tt} = 0,73 \text{ m/s} < [V]_{max} = 2,0 \text{ m/s}$, chống xói lở thành rãnh nhờ bố trí các hố tiêu năng bê tông $1000 \times 1000 \times 1000 \text{ mm}$ định kỳ cách nhau mỗi $70 \text{ m}$.
  • Độ bền xích máng cào C3K-295/965: Lực kéo cực đại làm việc $S_{max} = 19.146 \text{ N}$, lực kéo đứt giới hạn $S_đ = 343 \text{ kN}$ cho hệ số an toàn đứt xích $k = \frac{343.000}{19.146 \times 1,5} = 11,94 > [k]_{cp} = 5,0$.

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

Phương án thiết kế đưa ra các cải tiến công nghệ mang tính bước ngoặt so với phương thức khai thác than truyền thống tại Quảng Ninh:

  CHỈ TIÊU CHI PHÍ MỞ VỈA GIỮA 3 PHƯƠNG ÁN (ĐƠN VỊ: TỶ VNĐ)
  
  1. Cấu trúc mở vỉa phân tầng tối ưu: Tiết giảm $219,3$ tỷ VNĐ chi phí xây dựng ban đầu và vận tải so với phương án giếng nghiêng, đồng thời rút ngắn chiều sâu đường lò vận tải chính từ $1.278 \text{ m}$ xuống còn $425 \text{ m}$.
  2. Cơ giới hóa đồng bộ công nghệ chống giữ: Thay thế vì chống gỗ và vì chống thủy lực đơn bằng giá khung di động ZH/1800/24/16ZL liên kết xà hộp FCB-3600, nâng năng suất khai thác lò chợ tăng $35%$, giảm tỷ lệ tai nạn tụt lở đá nóc xuống dưới $0,02$ vụ/nghìn tấn than.
  3. Mô hình luân chuyển gió và thoát nước tự chảy: Thiết kế mạng gió phân nhánh song song qua 2 giếng đứng giúp giảm tổng hạ áp mỏ $18,5%$, tiết kiệm $14,2%$ điện năng tiêu thụ cho trạm quạt trung tâm.

Ứng dụng thực tế và phân tích kinh tế

Chỉ tiêu kinh tế - tài chính dự án

Phương án đầu tư mở vỉa mức +28 đến -350 mỏ than Hà Lầm đã được hạch toán chi tiết dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành khai khoáng:

Hạng mục kinh tế Giá trị tính toán Đơn vị tính Ghi chú kỹ thuật
Tổng vốn đầu tư ban đầu $2.214.503$ Triệu VNĐ Gồm XDCB mỏ ($1.914,5$ tỷ) & Thiết bị ($267,7$ tỷ)
Sản lượng than nguyên khai $2.200.000$ Tấn/năm Duy trì liên tục trong 36 năm tuổi thọ mỏ
Giá thành sản xuất 1 tấn than sạch $508.005$ VNĐ/tấn Bao gồm khấu hao, lương, thông gió, động lực
Giá bán than bình quân $1.000.000$ VNĐ/tấn Than chất lượng cao bán Antraxit
Doanh thu hàng năm $2.200.000$ Triệu VNĐ $2,2 \text{ triệu tấn} \times 1,0 \text{ triệu đ/tấn}$
Lợi nhuận ròng hàng năm $725.120$ Triệu VNĐ Đã trừ thuế VAT (5%), Tài nguyên (2%), TNDN (20%)
Thời gian thu hồi vốn (ROI) $6,1$ Năm $3,0 \text{ năm XDCB} + 3,1 \text{ năm vận hành}$

Kế hoạch tổ chức nhân lực và thi công

Mỏ được cơ cấu thành 5 đội thi công chuyên môn hóa: Đội xây dựng ngầm (đào lò, chống giếng), Đội cơ giới (san gạt mặt bằng +75), Đội lắp máy (trạm điện $6/0,4 \text{ kV}$, trạm bơm), Đội xây dựng công nghiệp (nhà trục, tháp giếng) và Đội xây dựng dân dụng.

  • Tổng biên chế toàn mỏ: $2.480$ người.
  • Năng suất lao động bình quân: $3,2 \text{ tấn/người-ngày}$ ($NSLĐ = \frac{2.200.000}{2.480 \times 300}$).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Điều kiện địa chất xuất hiện các vùng uốn nếp cục bộ (nếp lồi Hà Lầm, nếp lõm 158) và hệ thống đứt gãy thuận/nghịch (đứt gãy E, K, Hà Tu với biên độ dịch chuyển $20 \div 700 \text{ m}$) gây biến động cục bộ chiều dày vỉa than, đòi hỏi phải thường xuyên khoan thăm dò bổ sung từ trong lò.
  • Ràng buộc tài nguyên: Nước ngầm tầng chứa nước $T_3(n-y) hg_2$ có tính áp lực yếu, dễ tăng lưu lượng đột biến khi lò chợ tiếp cận các phay phá địa chất ngậm nước.
  • Hướng nâng cấp tương lai:
    • Nghiên cứu áp dụng tổ hợp máy khấu than combain liên hợp tự hành cho các vỉa có chiều dày ổn định như vỉa 7 và vỉa 11.
    • Xây dựng hệ thống SCADA tự động hóa giám sát nồng độ khí mêtan, giám sát độ dịch chuyển đá vách bằng cảm biến kỹ thuật số thời gian thực.
    • Phát triển tuyến lò nghiêng phụ ngầm để tận thu các vỉa than dưới mức -350 m mà không cần đào sâu thêm thân giếng đứng chính.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                        MA TRẬN GIÁ TRỊ HƯỞNG LỢI DỰ ÁN                        |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng    | Giá trị và Lợi ích định lượng                             |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Sinh viên /       | - Bộ tài liệu tính toán mẫu về mở vỉa mỏ hầm lò tầng sâu  |
| Học viên ngành mỏ | - Hệ thống công thức tính áp lực mỏ, chọn bơm, chọn quạt   |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Kỹ sư thiết kế &  | - Bảng thông số hộ chiếu khoan nổ mìn và hộ chiếu vì chống|
| Cán bộ kỹ thuật   | - Sơ đồ phối hợp chu kỳ khai thác - vận tải goòng UVG-3,3  |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp mỏ   | - Giải pháp tối ưu vốn đầu tư, giảm 11,8% chi phí mở vỉa   |
| (Than Hà Lầm/TKV) | - Đảm bảo tỷ suất lợi nhuận ròng 725 tỷ VNĐ/năm           |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu    | - Cơ sở dữ liệu về áp lực địa tầng điệp Hòn Gai           |
| Địa kỹ thuật mỏ   | - Phương pháp luận phân chia ruộng mỏ trong vỉa dày dốc   |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật tiên quyết để thi công giếng đứng sâu 425 m là gì?

Cần trang bị thiết bị khoan đào giếng chuyên dụng kết hợp hệ thống cốp pha trượt đổ bê tông vỏ giếng liền khối mác cao, đồng thời áp dụng công nghệ khoan ép vữa xi măng bịt nước trước khi đào qua các tầng cuội kết, cát kết ngậm nước ngầm.

2. Giới hạn công suất tối đa của hệ thống vận tải trục tải Skip ở giếng chính?

Trục tải Skip thiết kế đạt năng suất $366 \text{ tấn/h}$, hoạt động $24 \text{ h/ngày}$ với hệ số không đồng đều $K = 1,2$, đáp ứng tối đa $2,63 \text{ triệu tấn/năm}$, hoàn toàn đáp ứng mức sản lượng thiết kế $2,2 \text{ triệu tấn/năm}$ và có dư địa mở rộng $19,5%$.

3. Giải pháp tích hợp với hệ thống sàng tuyển mặt bằng hiện hữu?

Than sau khi nâng bằng skip lên miệng giếng mức +75 m được đổ trực tiếp vào phễu nhận than, sau đó hệ thống băng tải B1000 dài $405 \text{ m}$ vận chuyển than vào kho chứa và cấp liệu sang đoàn xe ô tô Kamaz ($10 \text{ tấn}$), Volvo ($20 \text{ tấn}$) vận chuyển về Nhà máy Tuyển than Nam Cầu Trắng.

4. Quy trình bảo trì và kiểm chuẩn an toàn trạm quạt gió chính?

Trạm quạt trang bị 2 tổ máy quạt ly tâm 2K56-No.30 (1 làm việc, 1 dự phòng $100%$). Quy trình đảo quạt định kỳ 1 lần/tháng, kiểm tra độ rung trục động cơ và tự động chuyển đổi nguồn điện lưới kép trong thời gian không quá 10 phút khi có sự cố.

5. Cơ cấu phân bổ chi phí giá thành 1 tấn than sạch 508.005 VNĐ/tấn?

Chi phí khai thác tại gương lò chợ chiếm $19,4%$ ($98.448$ đ); chi phí sàng tuyển chiếm $11,8%$ ($60.000$ đ); chi phí điện năng động lực chiếm $29,5%$ ($150.000$ đ); chi phí thông gió chiếm $2,3%$ ($11.868$ đ); phần còn lại là chi phí lương, bảo hiểm công nhân và quản lý mỏ.


Kết luận

Bản đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Khai thác Hầm lò đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật mở vỉa và khai thác than mỏ than Hà Lầm từ mức +28 xuống -350 m với sản lượng mục tiêu $2,2 \text{ triệu tấn/năm}$. Giải pháp mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp lò xuyên vỉa tầng và áp dụng đồng bộ giá khung di động ZH/1800/24/16ZL không chỉ khẳng định tính ưu việt về mặt kỹ thuật, an toàn lao động mỏ mà còn mang lại giá trị kinh tế vượt trội với lợi nhuận ròng đạt $725,12 \text{ tỷ VNĐ/năm}$ và thời gian thu hồi vốn ngắn ($6,1 \text{ năm}$). Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác thiết kế và điều hành sản xuất tại các mỏ than hầm lò tầng sâu của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).