Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nhu cầu sử dụng đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi tại Việt Nam nói chung cũng như tỉnh Hà Nam và các địa bàn lân cận nói riêng liên tục gia tăng. Để đáp ứng nguồn cung vật liệu này, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bắc Hà đã lập Dự án đầu tư khai thác, chế biến đá vôi tại Núi Hải Phú, thuộc địa phận xã Thanh Hải và xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số 122/GP-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2010.

Hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp tiềm ẩn nhiều nguy cơ tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, hệ sinh thái và đời sống cộng đồng dân cư xung quanh. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và lập thiết kế khai thác mỏ là yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Tổng hợp và phân tích các thông số kỹ thuật, quy mô, công nghệ khai thác và chế biến của dự án mỏ đá vôi Núi Hải Phú.
  2. Khảo sát, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, môi trường nền (không khí, tiếng ồn, nước mặt, nước ngầm, đất) và điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực dự án.
  3. Nhận diện, dự báo và định lượng các nguồn phát thải, tải lượng ô nhiễm trong các giai đoạn: xây dựng cơ bản, khai thác mỏ và hoàn phục môi trường.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công trình giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa sự cố và chương trình quản lý, giám sát môi trường trong suốt vòng đời dự án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ khai thác - chế biến đá vôi và các tương tác môi trường (khí thải, bụi, tiếng ồn, độ rung, nước thải, chất thải rắn, biến đổi cảnh quan và đa dạng sinh học).
  • Phạm vi không gian: Khu vực mỏ Núi Hải Phú diện tích 12,5 ha, khu chế biến và văn phòng 1,0 ha thuộc địa bàn xã Thanh Hải và xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; phạm vi ảnh hưởng trực tiếp đến thôn Hải Phú nằm cách mỏ khoảng 100 m.
  • Phạm vi thời gian: Vòng đời dự án tổng cộng 30 năm (1 năm xây dựng cơ bản, 28 năm khai thác ổn định và 1 năm đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam:

  • Văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Luật Khoáng sản năm 1996 (sửa đổi, bổ sung năm 2005); Luật Xây dựng năm 2003; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP, Nghị định số 177/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 63/2008/NĐ-CP và Nghị định số 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường; Nghị định số 160/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản; Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT; Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg về ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường; cùng các quyết định số 876/2005/QĐ-UBND, 03/2008/QĐ-UBND và 33/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Nam.
  • Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: QCVN 05:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); TCVN 5949-1998 / TCVN 5849-1998 (tiếng ồn khu dân cư); QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt, cột B1); QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm); QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt); QCVN 03:2008/BTNMT (giới hạn kim loại nặng trong đất); QCVN 15:2008/BTNMT (dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất); TCVN 7373-2004 đến TCVN 7377-2004 (chất lượng đất); TCXDVN 33-2006 và QĐ 3733/2002/BYT (tiêu chuẩn vệ sinh lao động).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tập hợp các phương pháp khoa học chuyên ngành trong đánh giá tác động môi trường mỏ:

  • Phương pháp thống kê và thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu kinh tế - xã hội, khí tượng thủy văn từ Niên giám thống kê tỉnh Hà Nam (2006 - 2009), hồ sơ thiết kế cơ sở của Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hà Nam.
  • Phương pháp khảo sát, lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Lấy mẫu tại thực địa do các cán bộ Viện Địa chất (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) thực hiện vào tháng 11 năm 2010 nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý, hóa học của không khí, tiếng ồn, nước mặt, nước ngầm và đất.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành phỏng vấn lãnh đạo và người dân địa phương khu vực dự án (đặc biệt là 32 hộ dân thôn Hải Phú) bằng phiếu điều tra môi trường.
  • Phương pháp mô hình toán học và đánh giá nhanh (WHO): Sử dụng hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) để tính toán tải lượng bụi, khí thải độc hại ($SO_2$, $NO_x$, $CO$, $VOC$, $CO_2$) từ hoạt động nổ mìn, đốt nhiên liệu diesel và nước thải sinh hoạt.
  • Phương pháp bảng kiểm tra (Checklist) và ma trận: Nhận diện định tính và định lượng tương tác giữa các nguồn tác động với các thành phần môi trường tiếp nhận.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu đo đạc thực tế và tính toán dự báo với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn môi trường hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Mô tả tóm tắt dự án

Chương I trình bày thông số kỹ thuật, quy mô và sơ đồ công nghệ của dự án khai thác đá vôi Núi Hải Phú:

  • Vị trí và diện tích: Tọa lạc tại Núi Hải Phú, xã Thanh Hải và xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, diện tích 12,5 ha mỏ và 1,0 ha khu văn phòng, chế biến (tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°, múi chiếu 3°).
  • Trữ lượng và công suất: Trữ lượng địa chất cấp 121 đạt 7.436.000 m³; trữ lượng khai thác đạt 5.781.149 m³. Công suất khai thác đạt 204.400 m³/năm (sản lượng mỏ 200.000 m³ đá nguyên khai/năm).
  • Tuổi thọ mỏ: 30 năm (gồm $T_1$ xây dựng cơ bản 1 năm; $T_2$ khai thác ổn định 28 năm; $T_3$ đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường 1 năm).
  • Công nghệ khai thác: Hệ thống khai thác khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp trên tầng. Quy trình: Bạt đỉnh núi $\rightarrow$ Khoan, nổ mìn phá đá $\rightarrow$ Máy xúc bốc $\rightarrow$ Ô tô tự đổ 15 tấn vận chuyển $\rightarrow$ Trạm nghiền sàng đá.
  • Thiết bị khai thác chính: 02 máy khoan đường kính $D = 105$ mm, 03 máy khoan nhỏ $D = 36 - 42$ mm, 02 máy nén khí, 01 máy xúc thủy lực dung tích gàu $E = 1,8$ m³, 05 ô tô tự đổ trọng tải 15 tấn.
  • Thông số nổ mìn: Chiều cao tầng $H = 10$ m; chiều sâu lỗ khoan $L_{lk} = 11,5$ m (khoan thêm $L_{kt} = 1,5$ m); đường kháng chân tầng $W = 4,0$ m; khoảng cách giữa các lỗ $a = 4,0$ m; khoảng cách giữa các hàng $b = 3,5$ m; chỉ tiêu thuốc nổ $q = 0,35$ kg/m³; khối lượng thuốc nổ hàng ngoài 56 kg/lỗ, hàng trong 49 kg/lỗ; phương pháp nổ mìn vi sai điện; tổng khối lượng thuốc nổ sử dụng hàng năm là 82.467 kg/năm.
  • Chế biến khoáng sản: Trạm nghiền sàng công suất 120 m³/h bố trí tại chân núi phía Đông mỏ, cách khu dân cư thôn Hải Phú khoảng 500 m. Cơ cấu sản phẩm đá thành phẩm gồm: Đá 1x2 (44%), Đá mạt 0-5 mm (20%), Đá 0,5x1 (16%), Đá hộc < 400 mm (10%), Đá khác (10%).
  • Tổ chức sản xuất và nhân lực: Tổng số lao động là 58 người (16 cán bộ gián tiếp, 42 công nhân trực tiếp). Nhu cầu dùng nước sinh hoạt là 11,6 m³/ngày (định mức 0,2 m³/người-ngày); nước sản xuất lấy từ sông Đáy phục vụ phun ẩm dập bụi (khoảng 22 m³/ngày cho diện tích 1 ha).
Thông số kỹ thuật Giá trị / Đặc tính
Diện tích khu mỏ 12,5 ha
Diện tích khu chế biến, văn phòng 1,0 ha (10.000 m²)
Trữ lượng khai thác 5.781.149 m³
Sản lượng khai thác hàng năm 200.000 m³ đá nguyên khai/năm
Công suất trạm nghiền sàng 120 m³/h
Chiều cao tầng khai thác 10 m
Đường kính lỗ khoan nổ mìn 105 mm
Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị 0,35 kg/m³
Tổng lượng thuốc nổ hàng năm 82.467 kg/năm
Tổng nhân lực mỏ 58 người

Chương II: Điều kiện tự nhiên - môi trường và kinh tế xã hội

Chương này ghi nhận kết quả điều tra thực địa và phân tích môi trường nền tại khu vực mỏ vào tháng 11 năm 2010:

  • Điều kiện địa chất và thạch học: Đá thuộc phụ hệ tầng Đồng Giao dưới ($T_2$), gồm đá dolomit màu xám tro, xám trắng đục và đá vôi dolomit hóa dạng dăm kết phân lớp dày dạng khối. Phân tích thạch học cho thấy thành phần khoáng vật chủ yếu là dolomit (80 - 95%) và calcit (1 - 15%), đá bị dập vỡ kiến tạo mạnh với nhiều hệ thống khe nứt.
  • Thủy văn và địa chất thủy văn: Nằm ở địa hình dương cao hơn mực nước xâm thực địa phương, thoát nước mặt nhanh theo khe nứt karst ra suối Khởi ở phía Đông và Đông Nam. Tầng chứa nước Đệ tứ ở thung lũng rất nghèo nước; tầng chứa nước khe nứt karst Đồng Giao dưới nằm trên cốt -10 m hầu như không chứa nước. Khai thác mỏ lộ thiên ở cao độ dương nên không chịu ảnh hưởng của nước ngầm.
  • Khí tượng: Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.637,6 mm (tập trung vào mùa mưa tháng 5 - 10); nhiệt độ trung bình năm 23,2 - 24,35 °C; độ ẩm không khí trung bình 81,5 - 82,8%; tốc độ gió trung bình 2,5 m/s.
  • Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn:
    • Khí độc và bụi đo tại 4 vị trí ($KK_1$ đến $KK_4$): Nồng độ $CO$ dao động 0,2 - 3,1 mg/m³ (QCVN cho phép 30 mg/m³); $NO_2$ dao động 0,005 - 0,090 mg/m³ (QCVN 0,2 mg/m³); $SO_2$ dao động 0,004 - 0,019 mg/m³ (QCVN 0,35 mg/m³); bụi tổng dao động 0,002 - 0,187 mg/m³ (QCVN 0,3 mg/m³). Toàn bộ đều đạt chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT.
    • Tiếng ồn: $L_{eq}$ từ 6h - 18h dao động 48,1 - 49,8 dBA (TCVN cho phép 60,0 dBA); từ 18h - 22h dao động 44,6 - 46,2 dBA (TCVN cho phép 55,0 dBA).
  • Hiện trạng môi trường nước và đất:
    • Nước mặt (ao thôn Hải Phú): pH 7,15; DO 5,15 mg/l; TSS đạt 86,1 mg/l (vượt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 là 50 mg/l khoảng 1,7 lần); COD 35 mg/l (chuẩn 30 mg/l); BOD₅ 17 mg/l (chuẩn 15 mg/l); E.Coli 175 MPN/100ml (chuẩn 100 MPN/100ml).
    • Nước ngầm (giếng đào): pH 7,1; độ cứng 520 mg/l (vượt nhẹ QCVN 09:2008/BTNMT là 500 mg/l); 14 chỉ tiêu hóa học khác đều nằm trong giới hạn cho phép.
    • Môi trường đất (mẫu $Đ_1$, $Đ_2$): Hàm lượng kim loại nặng ($Cu$, $Zn$, $Cd$, $Pb$, $As$) đều nằm trong ngưỡng QCVN 03:2008/BTNMT; dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không phát hiện; hàm lượng tổng Phốt pho đạt 0,67 - 0,85% (cao hơn TCVN 7374-2004 từ 10 - 30%).
  • Kinh tế - xã hội: Thôn Hải Phú (xã Thanh Hải) có 32 hộ dân sinh sống cách mỏ 100 m về phía Nam; kinh tế chủ yếu là trồng lúa, ngô, màu và chăn nuôi dê, bò, gia cầm.

Chương III: Đánh giá tác động môi trường

Chương III định lượng các tác động môi trường qua từng giai đoạn dự án:

  • Giai đoạn xây dựng cơ bản (1 năm):
    • Bụi: Khối lượng đá san gạt, đào đắp là 261.145 m³ (tương đương 705.091,5 tấn). Theo hệ số WHO, tải lượng bụi phát sinh từ san gạt (0,17 kg/tấn) và khoan nổ (0,18 kg/tấn) trung bình khoảng 68,55 kg bụi/giờ, tác động trực tiếp đến thôn Hải Phú và thảm thực vật lân cận.
    • Khí thải: Hoạt động nổ mìn thi công (dùng 24.895,5 kg thuốc nổ) sinh ra 1.866 kg $CO_2$. Tiêu thụ dầu diesel của xe máy thi công khoảng 60,35 tấn/năm, phát thải 60,35 kg $SO_2$; 3.017,5 kg $NO_x$; 1.207 kg $CO$; 259,51 kg bụi than và 965,6 kg VOC.
    • Nước thải sinh hoạt: Với 20 công nhân xây dựng, lượng nước thải phát sinh là 3,2 m³/ngày, mang theo 0,9 - 1,08 kg BOD₅/ngày; 1,44 - 2,04 kg COD/ngày; 1,4 - 2,9 kg TSS/ngày.
  • Giai đoạn khai thác mỏ (28 năm):
    • Khí bụi và tiếng ồn phát sinh liên tục từ hoạt động khoan nổ mìn định kỳ (chu kỳ 7 ngày/lần, 82.467 kg thuốc nổ/năm), xúc bốc, vận tải và trạm nghiền sàng 120 m³/h.
    • Xác định khoảng cách an toàn nổ mìn: 300 m đối với người và 150 m đối với công trình xây dựng.
    • Nước thải sinh hoạt phát sinh từ 58 cán bộ công nhân viên; dầu thải phát sinh từ xưởng sửa chữa và bảo dưỡng máy móc phương tiện; nước mưa chảy tràn cuốn theo đất đá xói mòn.
  • Giai đoạn hoàn phục môi trường: Tháo dỡ các công trình phụ trợ, xử lý chất thải rắn xây dựng và san lấp mặt bằng để tái tạo cảnh quan.
  • Rủi ro sự cố môi trường: Tai nạn lao động, cháy nổ kho vật liệu nổ, sạt lở moong khai thác và sự cố sóng chấn động, đá văng do nổ mìn.

Chương IV: Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

Chương IV đề xuất các công trình và biện pháp kỹ thuật giảm thiểu:

  • Giảm thiểu ô nhiễm không khí và bụi: Phun nước làm ẩm mặt đường vận chuyển và khu vực trạm nghiền sàng với định mức 2,2 lít/m² (tổng diện tích 1 ha cần phun); phủ bạt kín các thùng xe tải vận chuyển đá thành phẩm; lắp đặt hệ thống chụp hút và phun sương dập bụi tại các máng cấp liệu, máy nghiền má, máy nghiền búa và sàng rung.
  • Kiểm soát tiếng ồn và sóng chấn: Áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai điện; tính toán chiều cao cột bua đạt từ 3,8 m đến 4,8 m nhằm triệt tiêu hiện tượng phụt bua; duy trì khoảng cách an toàn nổ mìn 300 m; quy định thời gian nổ mìn cố định vào khung giờ trưa hoặc cuối buổi chiều để hạn chế ảnh hưởng đến sinh hoạt dân cư.
  • Xử lý nước thải và chất thải:
    • Nước thải sinh hoạt: Thu gom và xử lý qua hệ thống bể tự hoại cải tiến BASTAF trước khi thải ra môi trường.
    • Nước mưa chảy tràn và nước xịt rửa: Xây dựng hệ thống mương gom nước quanh chân bãi thải, khu chế biến và dẫn về hồ lắng dung tích phù hợp để lắng cặn lơ lửng trước khi xả ra mương thủy lợi.
    • Chất thải nguy hại (dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu): Bố trí kho lưu chứa tạm thời diện tích 60 m², ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
  • Phục hồi môi trường sau đóng cửa mỏ: San gạt đáy moong, tạo mái dốc taluy an toàn chống sạt lở; tháo dỡ trạm nghiền sàng, nhà xưởng; rải lớp đất phủ và tiến hành trồng cây xanh cải tạo môi trường trên diện tích 1,0 ha khu văn phòng chế biến và các diện tích khai trường.

Chương V: Chương trình quản lý và giám sát môi trường

Chương V xây dựng cơ chế giám sát định kỳ đối với các thành phần môi trường:

  • Mục tiêu và cơ quan thực hiện: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bắc Hà phối hợp với các cơ quan quan trắc môi trường độc lập và chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam cùng UBND huyện Thanh Liêm.
  • Chương trình giám sát định kỳ:
    • Giám sát môi trường không khí và tiếng ồn: Đo đạc 4 vị trí xung quanh khai trường, khu chế biến và ranh giới thôn Hải Phú với tần suất 4 lần/năm (đo các thông số bụi tổng, $SO_2$, $NO_x$, $CO$, tiếng ồn $L_{eq}$).
    • Giám sát môi trường nước: Lấy mẫu phân tích nước thải sau xử lý của bể BASTAF và nước mặt suối Khởi, ao thôn Hải Phú định kỳ 4 lần/năm (các chỉ tiêu pH, TSS, BOD₅, COD, dầu mỡ, Coliform).
  • Dự toán kinh phí: Lập danh mục, tiến độ thi công và dự toán kinh phí cụ thể cho các công trình bảo vệ môi trường (bể BASTAF, hồ lắng, xe phun nước, mương thoát nước) cùng kinh phí giám sát trong giai đoạn xây dựng cơ bản và năm đầu khai thác.

Chương VI: Tham vấn ý kiến cộng đồng

Chương VI tổng hợp kết quả làm việc, xin ý kiến chính quyền địa phương và đại diện cộng đồng dân cư:

  • Chủ dự án đã tổ chức họp tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã Thanh Hải và xã Thanh Nghị.
  • Báo cáo ghi nhận các ý kiến đóng góp của địa phương liên quan đến việc đảm bảo khoảng cách an toàn khi nổ mìn, giảm thiểu bụi phát tán vào khu dân cư thôn Hải Phú, gia cố đường giao thông nông thôn và giải quyết việc làm cho lao động địa phương.
  • Chủ đầu tư đưa ra các cam kết bằng văn bản về việc thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu, đóng quỹ cải tạo phục hồi môi trường và đền bù thiệt hại nếu xảy ra sự cố môi trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Định lượng quy mô kỹ thuật và kinh tế của mỏ: Xác định chính xác trữ lượng khai thác 5.781.149 m³ trên diện tích 12,5 ha với công suất thiết kế 204.400 m³/năm, đảm bảo khai thác liên tục trong 28 năm phục vụ nhu cầu vật liệu xây dựng.
  2. Đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường nền: Thiết lập bộ cơ sở dữ liệu quan trắc năm 2010 về không khí, tiếng ồn, nước và đất tại Núi Hải Phú. Kết quả cho thấy nền môi trường không khí và tiếng ồn còn tốt; môi trường nước mặt và nước ngầm có hiện tượng ô nhiễm hữu cơ và độ cứng nhẹ cục bộ (TSS vượt 1,7 lần, độ cứng 520 mg/l so với chuẩn 500 mg/l).
  3. Định lượng tải lượng ô nhiễm qua các mô hình lý thuyết: Tính toán chi tiết lượng phát thải bụi giai đoạn xây dựng cơ bản (68,55 kg/h), lượng thuốc nổ tiêu thụ hàng năm (82.467 kg/năm), mức phát thải khí nhà kính và ô nhiễm động cơ ($SO_2$, $NO_x$, $CO$, $CO_2$).

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Thiết kế hệ thống thông số nổ mìn tối ưu hóa: Xác định mạng lưới khoan tam giác ($a = 4$ m, $b = 3,5$ m, chiều cao bua $L_b = 3,8 - 4,8$ m) kết hợp phương pháp nổ vi sai điện, vừa đảm bảo hệ số đập vỡ đá vừa khống chế sóng chấn động và hạn chế tối đa đá văng ngoài bán kính an toàn 150 - 300 m.
  • Đề xuất tổ hợp công trình xử lý môi trường thực tế: Ứng dụng công nghệ bể tự hoại cải tiến BASTAF xử lý nước thải sinh hoạt đạt quy chuẩn xả thải; xây dựng hồ lắng thu gom nước mưa chảy tràn; thiết lập trạm nghiền sàng cách khu dân cư 500 m kèm hệ thống phun sương dập bụi.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Cung cấp tài liệu thiết kế khai thác đồng bộ với báo cáo đánh giá tác động môi trường chuyên sâu cho một mỏ đá vôi cụ thể tại tỉnh Hà Nam, kết hợp khảo sát chi tiết đặc tính thạch học (đolomit hóa) và thủy văn karst của hệ tầng Đồng Giao dưới ($T_2$).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường nền chỉ tập trung khảo sát vào một thời điểm trong năm (tháng 11/2010 - đầu mùa khô), chưa phản ánh hết sự biến thiên theo mùa mưa (đặc biệt là lưu lượng dòng chảy tràn và nguy cơ xói mòn rửa trôi vào tháng 7, 8, 9).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục quan trắc diễn biến chất lượng môi trường không khí và nước mặt xung quanh khu vực Núi Hải Phú trong suốt các giai đoạn vận hành thực tế của mỏ.
    • Nghiên cứu mô hình hóa lan truyền sóng chấn động và bụi mịn trong điều kiện địa hình thung lũng karst đặc thù để tối ưu hóa vị trí các trạm quan trắc tự động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận/đồ án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên và học viên cao học các ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên Môi trường, Địa chất Công trình - Địa kỹ thuật và Khai thác Mỏ.
  • Các kỹ sư, chuyên gia tư vấn lập hồ sơ ĐTM và thiết kế cơ sở cho các dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng lộ thiên.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại địa phương (Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng TN&MT cấp huyện) trong công tác thẩm định, phê duyệt và giám sát hoạt động mỏ đá.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Phương pháp tính toán thông số khoan nổ mìn an toàn (Chương I); Phương pháp xác định tải lượng bụi và khí thải theo hệ số ô nhiễm WHO (Chương III); Sơ đồ công nghệ và cấu tạo hệ thống xử lý nước thải bể BASTAF (Chương IV).

Câu hỏi thường gặp

1. Trữ lượng khai thác và công suất thiết kế hàng năm của mỏ đá vôi Núi Hải Phú là bao nhiêu?

Theo tính toán của dự án, trữ lượng địa chất cấp 121 là 7.436.000 m³ và trữ lượng khai thác là 5.781.149 m³. Công suất khai thác của mỏ là 204.400 m³/năm, tương ứng sản lượng 200.000 m³ đá nguyên khai/năm.

2. Các thông số khoan nổ mìn cơ bản tại tầng khai thác được xác định như thế nào?

Mỏ áp dụng hệ thống nổ mìn vi sai điện trên tầng khai thác cao 10 m, sử dụng đường kính lỗ khoan 105 mm. Chiều sâu lỗ khoan là 11,5 m (khoan thêm 1,5 m), đường cản chân tầng 4,0 m, khoảng cách giữa các lỗ trong hàng là 4,0 m và khoảng cách giữa các hàng là 3,5 m. Chỉ tiêu thuốc nổ là 0,35 kg/m³ đá, tổng khối lượng thuốc nổ sử dụng hàng năm là 82.467 kg.

3. Hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực mỏ trước khi khai thác có đặc điểm gì nổi bật?

Khảo sát tháng 11/2010 cho thấy chất lượng môi trường không khí (bụi tổng, $CO$, $SO_2$, $NO_2$) và mức ồn xung quanh đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT và TCVN 5849-1998. Môi trường nước mặt tại ao thôn Hải Phú có chỉ tiêu TSS (86,1 mg/l) và E.Coli (175 MPN/100ml) vượt chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1) khoảng 1,7 lần; nước ngầm có độ cứng (520 mg/l) vượt nhẹ mức quy chuẩn (500 mg/l).

4. Dự án đề xuất biện pháp kỹ thuật nào để xử lý nước thải sinh hoạt và giảm thiểu bụi trạm nghiền?

Đối với nước thải sinh hoạt (phát sinh khoảng 3,2 m³/ngày trong giai đoạn xây dựng và tăng lên trong giai đoạn khai thác với 58 nhân lực), dự án sử dụng bể tự hoại cải tiến BASTAF. Đối với bụi trạm nghiền sàng (công suất 120 m³/h), dự án bố trí trạm cách khu dân cư 500 m, trang bị hệ thống chụp hút, phun sương dập bụi tại các cụm nghiền - sàng và tưới ẩm đường vận chuyển nội bộ với định mức 2,2 lít/m².


Kết luận

Báo cáo khóa luận đã hoàn thành việc mô tả chi tiết dự án khai thác và chế biến đá vôi Núi Hải Phú (Hà Nam) với quy mô công suất 200.000 m³ đá nguyên khai/năm và vòng đời 30 năm. Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường nền, đồng thời lượng hóa chi tiết các nguồn tác động phát thải bụi, khí độc, tiếng ồn, nước thải và chất thải rắn qua từng giai đoạn dự án theo các quy chuẩn hiện hành. Hệ thống giải pháp kỹ thuật, công trình giảm thiểu ô nhiễm (bể BASTAF, hồ lắng, nổ mìn vi sai, phun sương dập bụi) cùng chương trình quản lý - giám sát môi trường được thiết lập có tính khả thi, tạo cơ sở khoa học và pháp lý vững chắc cho việc quản lý, vận hành mỏ an toàn và bền vững.