Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Từ vựng học do PGS. TS. Đỗ Việt Hùng biên soạn, được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành năm 2011 (Mã số: 8X001Z1-SBQ; Số xác nhận đăng ký xuất bản: 453-2011/CXB/34-560/GD) với sự thẩm định bản thảo của GS. Nguyễn Như Ý. Cuốn sách là tài liệu giảng dạy nòng cốt thuộc khối kiến thức chuyên ngành ngôn ngữ học, được thiết kế chuyên biệt cho chương trình đào tạo cử nhân ngành Sư phạm Ngữ văn tại các trường đại học và cao đẳng sư phạm, đồng thời phục vụ đào tạo các ngành Ngôn ngữ học, Văn học và Ngoại ngữ.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  THÔNG TIN XUẤT BẢN & PHẠM VI HỌC PHẦN                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Tên giáo trình : Giáo trình Từ vựng học                                 |
| Tác giả        : Đỗ Việt Hùng (Đọc bản thảo: GS. Nguyễn Như Ý)          |
| Nhà xuất bản   : NXB Giáo dục Việt Nam (Năm 2011)                       |
| Cấp độ đào tạo : Đại học và Sau đại học (Cử nhân, Thạc sĩ, NCS)         |
| Chuyên ngành   : Sư phạm Ngữ văn, Ngôn ngữ học, Văn học, Ngoại ngữ      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học hệ thống khái niệm, phạm trù và phương pháp phân tích từ vựng học đại cương lẫn từ vựng học tiếng Việt miêu tả. Người học được hình thành năng lực nhận diện, miêu tả và giải thích các hiện tượng từ vựng - ngữ nghĩa trong trạng thái tĩnh (hệ thống) cũng như trạng thái động (hoạt động hành chức), đáp ứng trực tiếp yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn ở bậc phổ thông.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình kế thừa hệ thống lý thuyết từ vựng truyền thống của các học giả đi trước như Nguyễn Văn Tu, Hoàng Phê, Hoàng Văn Hành, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Thiện Giáp; đồng thời tinh giản các phần lý thuyết đã định hình để tập trung dung lượng cho những thành tựu mới từ Ngữ dụng học, Ngôn ngữ học tri nhận và Ngôn ngữ nhân học. Điểm đặc sắc của giáo trình nằm ở việc hệ thống hóa các thao tác thực hành: sử dụng quan hệ đồng nhất - đối lập để xác định cấu tạo từ tiếng Việt, ứng dụng logic toán học chứng minh tư cách hình vị, phân biệt ranh giới giữa hiện tượng đồng nghĩa và đồng chiếu vật, cùng quy trình 5 bước phân tích nét nghĩa.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo tiến trình logic chặt chẽ, từ các vấn đề mang tính phương pháp luận đại cương đến các đơn vị cấu trúc cụ thể và vi mô của ngữ nghĩa:

                            TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
                                          │
       ┌──────────────────────────────────┼──────────────────────────────────┐
       ▼                                  ▼                                  ▼
┌──────────────────────┐       ┌──────────────────────┐       ┌──────────────────────┐
│     CHƯƠNG MỘT       │       │      CHƯƠNG HAI      │       │      CHƯƠNG BA       │
│  Mở đầu về Từ vựng   │  ──►  │    Từ và Ngữ cố      │  ──►  │    Ý nghĩa của từ    │
│         học          │       │         định         │       │                      │
└──────────────────────┘       └──────────────────────┘       └──────────────────────┘
 [Hệ thống - Hoạt động]         [Hình vị - Cấu tạo từ]         [Biểu vật - Biểu niệm]
 [4 Phân môn ứng dụng]          [Mô hình nghĩa AB]             [5 Bước nét nghĩa]
  • Chương một: Mở đầu về Từ vựng học: Xác định đối tượng của từ vựng học là từ và các đơn vị tương đương từ (ngữ cố định) dưới tư cách tín hiệu hai mặt (hình thức - nội dung) và hệ thống tổ chức. Chương này phân định các phân môn chuyên biệt: Từ nguyên học (nghiên cứu cội nguồn từ qua phương pháp so sánh - lịch sử, ví dụ: địa danh Từ Liêm âm tiết hóa từ tlem, sông từ sông Mạ cùng quy luật đặt tên sông lớn là "sông mẹ" như Menam, Mêklong, sông Cái); Danh học bao gồm Nhân danh học (quy luật đặt tên người, biến đổi yếu tố "thị", tên kép) và Địa danh học (tiếp đầu ngữ sông suối Nậm/Nặm trong tiếng Tày-Thái, Đak trong nhóm Môn-Khmer); Ngữ nghĩa họcTừ điển học (từ điển bách khoa vs từ điển ngôn ngữ). Đồng thời, xác lập ranh giới giữa từ vựng hệ thống (trạng thái tĩnh, hằng thể) và từ vựng hoạt động (trạng thái động, biến thể ngữ âm - hình thái và biến thể từ vựng - ngữ nghĩa, ví dụ: từ đá trong "cà phê đá").
  • Chương hai: Từ và ngữ cố định: Trình bày khái niệm từ dựa trên khảo sát hơn 300 định nghĩa hiện tồn (theo trích dẫn Nguyễn Thiện Giáp), xác lập định nghĩa: "Từ là đơn vị có tính chất tín hiệu tồn tại hiển nhiên trong ngôn ngữ ở trạng thái tĩnh và thực hiện chức năng làm đơn vị nhỏ nhất để tạo câu khi ngôn ngữ hành chức". Phân loại hệ thống hình vị (căn tố, bán phụ tố như -viên, phụ tố cấu tạo từ, phụ tố biến đổi từ). Phân tích đặc trưng hình vị tiếng Việt (ngôn ngữ đơn lập, âm tiết tính, không biến hình). Phân loại từ theo phương thức cấu tạo: từ đơn (từ hóa hình vị), từ ghép (ghép chính phụ, ghép đẳng lập), từ láy (toàn bộ, bộ phận). Khảo sát cấu trúc ngữ cố định, phân biệt quán ngữ (trộm vía, khí không phải, nói tóm lại) với thành ngữ mang 5 đặc trưng ngữ nghĩa: tính tổng thể, tính biểu trưng, tính dân tộc (rẻ như bèo so với rẻ như củ cải hầm trong tiếng Nga), tính cụ thể (lúng túng như thợ vụng mất kim), tính biểu cảm.
  • Chương ba: Ý nghĩa của từ: Phân biệt tam giác khái niệm ý (lâm thời, chủ quan), nghĩa (ổn định, xã hội quy ước) và ý nghĩa (thống nhất giữa nghĩa và ý theo quan niệm Hoàng Phê 1989). Mô hình hóa các nhân tố hình thành nghĩa qua tam giác ngữ nghĩa Ogden - Richards, Stepanov và mô hình tích hợp hệ thống ngôn ngữ của V. Zvenghinsev. Phân lập các thành phần nghĩa: ý nghĩa từ vựng (biểu vật, biểu niệm, biểu thái) và ý nghĩa ngữ pháp. Xác lập cấu trúc nghĩa biểu niệm qua lý thuyết nét nghĩa (ngữ hình nội dung của L. Hjelmslev, tương tự thừa số nguyên tố theo J. Lyons).
                      MÔ HÌNH TAM GIÁC NGỮ NGHĨA (Zvenghinsev)
                                 Ý NGHĨA (Biểu niệm)
                                     /        \
                                    /          \
                                   /  HỆ THỐNG  \
                                  /  NGÔN NGỮ    \
                                 /                \
                    HÌNH THỨC TỪ ────────────────── SỰ VẬT (Biểu vật)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Hệ thống lý thuyết cơ bản (Fundamental Theories):
    • Lý thuyết tín hiệu học và phân biệt ngôn ngữ - lời nói (Ferdinand de Saussure).
    • Lý thuyết trường nghĩa và quan hệ đồng nhất - đối lập trong từ vựng (Đỗ Hữu Châu).
    • Lý thuyết ngữ hình nội dung và cấu trúc nhị phân hai bậc của ngôn ngữ (Louis Hjelmslev).
  2. Nguyên lý cốt lõi (Core Principles):
    • Nguyên lý đơn vị trung tâm: Từ là đơn vị cơ bản có sẵn trong hệ thống tĩnh, quy định việc phân xuất hình vị/âm vị và là đơn vị nhỏ nhất tham gia tạo câu.
    • Nguyên lý giá trị vị trí của nét nghĩa: Nét nghĩa ở vị trí càng cao trong cây phân loại thì có giá trị hệ thống (lực liên kết) càng lớn; nét nghĩa ở vị trí càng thấp thì có giá trị chức năng (lực khu biệt) càng cao.
  3. Khung phân loại cấu tạo từ tiếng Việt theo mô hình nghĩa:
                               CÁC MÔ HÌNH NGHĨA TỪ GHÉP
                                          │
            ┌─────────────────────────────┴─────────────────────────────┐
            ▼                                                           ▼
┌───────────────────────────────────────┐   ┌───────────────────────────────────────┐
│     TỪ GHÉP CHÍNH PHỤ (AB)            │   │      TỪ GHÉP ĐẲNG LẬP (AB)            │
├───────────────────────────────────────┤   ├───────────────────────────────────────┤
│ • Mô hình I (Chỉ loại):               │   │ • Mô hình I (Hợp nghĩa tổng loại):    │
│   - Biệt nghĩa: xe đạp, chim sẻ       │   │   quần áo, ếch nhái (thuộc phạm trù S)│
│   - Đẳng nghĩa: cá chép, hoa hồng     │   │ • Mô hình II (Hợp nghĩa chỉ loại):    │
│ • Mô hình II (Sắc thái):              │   │   chợ búa, làm ăn, ăn mặc             │
│   xanh rì, đỏ hỏn, trắng bốp          │   │ • Mô hình III (Bao gộp):              │
│                                       │   │   điện nước                           │
└───────────────────────────────────────┘   └───────────────────────────────────────┘

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thực hiện quy trình 5 bước xây dựng cấu trúc nghĩa biểu niệm danh từ theo phương pháp phân tích dọc - ngang (Ví dụ mẫu: từ magazine đối chiếu với periodical, newspaper, journal) và quy trình 5 bước phân tích các nghĩa giao nhau cho vị từ/tính từ (Ví dụ mẫu: phân tích beautiful so sánh với pretty qua ngữ cảnh beautiful woman / pretty woman).
          QUY TRÌNH 5 BƯỚC PHÂN TÍCH THÀNH TỐ NGHĨA (NÉT NGHĨA)
┌───────────┐     ┌───────────┐     ┌───────────┐     ┌───────────┐     ┌───────────┐
│  BƯỚC 1   │ ──► │  BƯỚC 2   │ ──► │  BƯỚC 3   │ ──► │  BƯỚC 4   │ ──► │  BƯỚC 5   │
│ Xác định  │     │ Liệt kê   │     │ So sánh   │     │ Thiết lập │     │ Tổng hợp  │
│ cấp loại  │     │ tiểu loại │     │ các đơn vị│     │ danh mục  │     │ định nghĩa│
│ (bao trùm)│     │ trực thuộc│     │ cùng bậc  │     │ nét nghĩa │     │ hoàn chỉnh│
└───────────┘     └───────────┘     └───────────┘     └───────────┘     └───────────┘
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân xuất và chứng minh tư cách hình vị của các âm tiết mờ nghĩa bằng phương pháp đại số: $A + x \neq A \Rightarrow x \neq 0$ (áp dụng cho đo trong đo đỏ, hấu trong dưa hấu, cộ trong xe cộ). Phân biệt ranh giới từ ghép chính phụ với cụm từ tự do dựa trên tiêu chí nội dung nghĩa (so sánh hạt dưa - từ ghép chỉ loại với hạt thóc - kết hợp loại từ + danh từ; phân biệt thành ngữ so sánh bụng cóc, ngang cành bứa).
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận dụng kiến thức phân môn Danh học, Từ điển học và Ngữ nghĩa học vào giảng dạy phân môn Tiếng Việt cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông; biên soạn mục từ từ điển và phân tích ngữ liệu văn bản văn học.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết cấu trúc và phân tích chức năng - ngữ dụng. Hoạt động tiếp thu kiến thức được triển khai thông qua các phương thức học tập chuyên biệt:

+---------------------+---------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG THỨC         | NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU THỰC HÀNH                           |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Phương pháp sư phạm | Tiếp cận cấu trúc - chức năng; thao tác hóa khái niệm   |
| (Pedagogical Appr.) | ngôn ngữ học thành các bước thực hành có thể kiểm chứng.|
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu tình     | Khảo sát các cặp ngữ liệu thực tế:                      |
| huống (Case study)  | - hoa hồng (từ ghép) vs. bông hoa hồng quá (cụm từ)     |
|                     | - xe đạp (từ ghép) vs. xe đạp nhẹ quá (cụm chủ - vị)    |
|                     | - kiss me, độc lập, cà phê đá trong các ngữ cảnh cụ thể.|
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Bài tập thực hành   | - Lập ma trận thành tố nghĩa dọc - ngang cho nhóm danh từ|
| (Practical Ex.)     | - Phân xuất hình vị đa âm tiết (cát tút, bồ hóng, tắc kè)|
|                     | - Phân loại 3 mô hình từ ghép đẳng lập tiếng Việt.      |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Phương pháp         | Kiểm tra tự luận và thực hành phân tích ngữ liệu:       |
| đánh giá            | - Khả năng giải thích cơ chế ngữ nghĩa của thành ngữ     |
| (Assessment)        | - Kỹ năng phân tích và mô hình hóa nét nghĩa từ vựng.   |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Chỉ dẫn tự học      | Đọc đối chiếu bắt buộc với giáo trình của Đỗ Hữu Châu   |
| (Self-study)        | (1996, 1998), Nguyễn Thiện Giáp và Từ điển tiếng Việt    |
|                     | của Viện Ngôn ngữ học để làm rõ các trường phái lý thuyết|
+---------------------+---------------------------------------------------------+

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Từ vựng học của Đỗ Việt Hùng tích hợp các nội dung mới xuất phát từ yêu cầu đổi mới chương trình Ngữ văn phổ thông đầu thế kỷ 21 và sự phát triển của các phân ngành ngôn ngữ học hiện đại:

┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│               CÁC ĐIỂM CẬP NHẬT TRỌNG TÂM TRONG GIÁO TRÌNH              │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Tích hợp liên ngành: Ngữ dụng học, Tri nhận, Ngôn ngữ nhân học       │
│ 2. Đổi mới SGK phổ thông: Trường nghĩa, Biệt ngữ xã hội, Phát triển từ  │
│ 3. Công cụ phân loại cấu tạo từ: Vận dụng hệ thống quan hệ Đối lập -    │
│    Đồng nhất và các mô hình nghĩa chuyên biệt                           │
│ 4. Thao tác hóa Ngữ nghĩa học: 5 bước phân tích nét nghĩa dọc - ngang   │
│    và phân tích nghĩa giao nhau                                         │
│ 5. Lý thuyết chức năng: Phân định Giá trị hệ thống vs Giá trị chức năng │
│ 6. Phân biệt ngữ nghĩa thực tế: Phân định Đồng nghĩa và Đồng chiếu vật  │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
  1. Đáp ứng cải cách chương trình giáo dục phổ thông: Bổ sung kiến thức chuyên sâu về trường nghĩa, sự phát triển từ vựng, biến thể xã hội của từ ngữ nhằm chuẩn bị năng lực sư phạm trực tiếp cho sinh viên ngành Ngữ văn trước các thay đổi trong sách giáo khoa phổ thông.
  2. Đổi mới tiêu chí nhận diện cấu tạo từ tiếng Việt: Khắc phục hạn chế của việc phân loại thuần túy dựa trên hình thức âm tiết bằng cách đưa vào hệ thống tiêu chí ngữ nghĩa dựa trên quan hệ đồng nhất và đối lập, phân lập các mô hình nghĩa của từ ghép chính phụ (phân nghĩa biệt nghĩa, phân nghĩa đẳng nghĩa, phân nghĩa sắc thái) và từ ghép đẳng lập (hợp nghĩa tổng loại, hợp nghĩa chỉ loại, bao gộp).
  3. Quy trình hóa phương pháp phân tích ngữ nghĩa: Chuyển hóa lý thuyết phân tích thành tố nghĩa trừu tượng thành hai quy trình 5 bước có tính thao tác rõ ràng (phân tích dọc - ngang cho danh từ và phân tích nghĩa giao nhau cho vị từ).
  4. Làm sáng tỏ chức năng và vị trí của nét nghĩa: Xác lập mối liên hệ giữa trật tự nét nghĩa với giá trị hệ thống (chỉ số về lực liên kết hệ thống) và giá trị chức năng (chỉ số về lực phân biệt ngữ nghĩa).
  5. Ứng dụng thực tiễn và liên kết ngành: Cung cấp cơ sở lý luận phục vụ công tác chuẩn hóa ngôn ngữ, hoạch định chính sách ngôn ngữ quốc gia, kỹ thuật biên soạn từ điển học sinh, từ điển chuyên ngành và phân tích địa danh, nhân danh học.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế tương thích với khung chương trình đào tạo đại học và sau đại học thuộc khối ngành khoa học xã hội và nhân văn:

+-----------------------------------+-------------------------------------+
| NHÓM ĐỐI TƯỢNG                    | MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG THỨC SỬ DỤNG     |
+-----------------------------------+-------------------------------------+
| Sinh viên Cử nhân Sư phạm Ngữ văn | Giáo trình chính khóa bắt buộc;     |
| (Năm thứ 2 - Năm thứ 3)           | xây dựng nền tảng kiến thức phục vụ |
|                                   | trực tiếp nghiệp vụ dạy học phổ thông|
+-----------------------------------+-------------------------------------+
| Sinh viên ngành Ngôn ngữ học,     | Tài liệu học tập chuyên ngành       |
| Văn học, Ngoại ngữ                | Từ vựng - Ngữ nghĩa học; làm cơ sở  |
|                                   | phân tích văn bản và đối chiếu ngôn ngữ|
+-----------------------------------+-------------------------------------+
| Học viên Cao học, Nghiên cứu sinh | Tài liệu tham khảo nghiên cứu về cấu|
| chuyên ngành Ngôn ngữ học         | tạo từ, ngữ nghĩa học và địa danh học|
+-----------------------------------+-------------------------------------+
| Giảng viên đại học, cao đẳng      | Khung tài liệu thiết kế đề cương    |
|                                   | bài giảng, câu hỏi thực hành và đề thi|
+-----------------------------------+-------------------------------------+
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Dẫn luận ngôn ngữ học (hoặc Ngôn ngữ học đại cương) và nắm vững kiến thức căn bản về Ngữ âm - Âm vị học tiếng Việt.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm. Đồng thời, sách là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các ngành Ngôn ngữ học, Văn học, Ngoại ngữ và giáo viên Ngữ văn phổ thông.

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Người học cần có kiến thức nền tảng về Ngôn ngữ học đại cương, hiểu biết về cấu trúc âm vị học, hình thái học cơ bản và các khái niệm sơ giản về tín hiệu ngôn ngữ.

3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các công trình Từ vựng học đi trước?

Sách tinh giản những nội dung lý thuyết truyền thống để tập trung vào các vấn đề cập nhật: ứng dụng quan hệ đồng nhất - đối lập và mô hình nghĩa để phân loại cấu tạo từ tiếng Việt, chứng minh hình vị mờ bằng công thức toán học, quy trình 5 bước phân tích nét nghĩa (dọc - ngang và nghĩa giao nhau), phân biệt đặc trưng vị trí nét nghĩa (giá trị hệ thống vs giá trị chức năng) và cập nhật kiến thức về địa danh học, nhân danh học, từ vựng học hoạt động.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần kết hợp đọc lý thuyết với việc thực hành phân tích ngữ liệu mẫu; đồng thời đối chiếu song song các vấn đề học thuật với các công trình chuyên sâu của Nguyễn Thiện Giáp, Đỗ Hữu Châu, Hoàng Phê được dẫn chiếu trong sách để nắm vững sự khác biệt giữa các quan điểm lý thuyết.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn để đọc mở rộng?

Người học có thể tham khảo các công trình được dẫn trong giáo trình: Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng (Đỗ Hữu Châu, 1998), các chuyên luận về cấu tạo từ của Đỗ Hữu Châu (1996), công trình nghiên cứu ngữ nghĩa của Hoàng Phê (1989), cùng các tài liệu kinh điển của Ferdinand de Saussure, J. Lyons, L. Hjelmslev, V. Vinogradov, Iu. Stepanov.


Kết luận

Giáo trình Từ vựng học của Đỗ Việt Hùng xác lập một hệ thống kiến thức chuẩn xác, kết hợp chặt chẽ giữa nguyên lý ngôn ngữ học đại cương và đặc trưng hình thái - ngữ nghĩa của tiếng Việt. Giáo trình cung cấp lộ trình học tập logic: đi từ tổng quan hệ thống - hoạt động của từ vựng, xác lập ranh giới hình vị và mô hình cấu tạo từ, đến phân tích chuyên sâu cấu trúc nghĩa biểu niệm và phương pháp phân tích nét nghĩa thao tác luận. Đây là tài liệu học thuật cơ bản, định hình phương pháp luận phân tích ngôn ngữ chuẩn mực cho sinh viên sư phạm và người nghiên cứu ngôn ngữ học tiếng Việt.