Giáo Trình Từ Vựng Học Đỗ Việt Hùng

Giáo trình từ vựng học Đỗ Việt Hùng cung cấp kiến thức phong phú, giúp nâng cao khả năng sử dụng từ vựng hiệu quả trong tiếng Việt.

Trường đại học

Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam

Chuyên ngành

Sư Phạm Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2011

107
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỪ VỰNG HỌC CƠ BẢN

1.1. Từ vụng

1.2. Phương pháp nghiên cứu và các bình diện nghiên cứu từ vụng

1.2.1. Từ vựng học đại cương

1.2.2. Từ vựng học cụ thể

1.2.3. Từ vựng học lịch sử và Từ vựng học miêu tả

1.3. Các phân môn của Từ vụng học

1.3.1. Từ nguyên học

1.3.2. Danh học

1.3.2.1. Nhân danh học
1.3.2.2. Địa danh học

1.3.3. Ngữ nghĩa học

1.3.4. Từ điển học

2. CHƯƠNG 2: TỪ VỰNG HỆ THỐNG VÀ TỪ VỰNG HOẠT ĐỘNG

3. CHƯƠNG 3: QUAN HỆ GIỮA TỪ VỰNG HỌC VỚI CÁC BỘ MÔN NGÔN NGỮ HỌC

4. CHƯƠNG 4: TỪ VÀ NGỮ CỐ ĐỊNH

4.1. Vai trò của từ trong ngôn ngữ và trong đời sống của con người

4.2. Khái niệm từ

4.3. Cấu tạo từ

4.3.1. Đơn vị cấu tạo từ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Từ Vựng Học Chuyên Sâu

Giáo trình Từ vựng học chuyên sâu cho sinh viên sư phạm là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo giáo viên Ngữ văn. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về từ vựng mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các phương pháp học từ vựng hiệu quả. Việc nghiên cứu từ vựng không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn liên quan đến thực tiễn giảng dạy, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế.

1.1. Định Nghĩa Từ Vựng Học Và Tầm Quan Trọng

Từ vựng học là bộ môn nghiên cứu về từ và ngữ cố định trong ngôn ngữ. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển khả năng ngôn ngữ của sinh viên sư phạm, giúp họ hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của từ trong giao tiếp.

1.2. Các Thành Phần Của Giáo Trình Từ Vựng Học

Giáo trình bao gồm các phần như lý thuyết từ vựng, phương pháp học từ vựng, và ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy. Mỗi phần đều được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

II. Vấn Đề Trong Việc Học Từ Vựng Cho Sinh Viên Sư Phạm

Việc học từ vựng gặp nhiều thách thức, đặc biệt là đối với sinh viên sư phạm. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc ghi nhớ và sử dụng từ vựng một cách hiệu quả. Điều này có thể do phương pháp học chưa phù hợp hoặc thiếu tài liệu hỗ trợ.

2.1. Thách Thức Trong Việc Ghi Nhớ Từ Vựng

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc ghi nhớ từ vựng do thiếu phương pháp học hiệu quả. Việc áp dụng các kỹ thuật ghi nhớ như hình ảnh hóa hoặc sử dụng flashcards có thể giúp cải thiện tình hình.

2.2. Thiếu Tài Liệu Hỗ Trợ Học Từ Vựng

Nhiều sinh viên không có đủ tài liệu học tập để hỗ trợ việc học từ vựng. Việc cung cấp các tài liệu học từ vựng chất lượng cao là rất cần thiết để giúp sinh viên nâng cao kỹ năng ngôn ngữ.

III. Phương Pháp Học Từ Vựng Hiệu Quả Cho Sinh Viên Sư Phạm

Để học từ vựng hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập phù hợp. Các phương pháp này không chỉ giúp ghi nhớ từ vựng mà còn nâng cao khả năng sử dụng từ trong giao tiếp.

3.1. Sử Dụng Kỹ Thuật Ghi Nhớ Hiệu Quả

Kỹ thuật ghi nhớ như hình ảnh hóa và liên kết từ vựng với ngữ cảnh cụ thể có thể giúp sinh viên dễ dàng ghi nhớ và sử dụng từ vựng trong thực tế.

3.2. Thực Hành Giao Tiếp Để Củng Cố Kiến Thức

Thực hành giao tiếp thường xuyên giúp sinh viên củng cố kiến thức từ vựng. Việc tham gia vào các hoạt động nhóm hoặc thảo luận có thể tạo cơ hội để sử dụng từ vựng một cách tự nhiên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Từ Vựng Học

Giáo trình Từ vựng học không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho sinh viên sư phạm. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn giảng dạy sẽ giúp sinh viên trở thành những giáo viên tốt hơn.

4.1. Ứng Dụng Trong Giảng Dạy Ngữ Văn

Sinh viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình vào việc giảng dạy Ngữ văn, giúp học sinh hiểu rõ hơn về từ vựng và cách sử dụng từ trong văn bản.

4.2. Nghiên Cứu Và Phát Triển Tài Liệu Học Tập

Giáo trình cũng có thể được sử dụng làm cơ sở để phát triển các tài liệu học tập khác, phục vụ cho việc giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực ngôn ngữ học.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Từ Vựng Học Chuyên Sâu

Giáo trình Từ vựng học chuyên sâu cho sinh viên sư phạm là một tài liệu cần thiết trong quá trình đào tạo giáo viên. Việc nắm vững kiến thức từ vựng sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc giảng dạy và giao tiếp.

5.1. Tương Lai Của Giáo Trình Từ Vựng Học

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên trong bối cảnh ngôn ngữ học hiện đại.

5.2. Khuyến Khích Nghiên Cứu Thêm Về Từ Vựng

Sinh viên nên được khuyến khích nghiên cứu thêm về từ vựng để nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình trong lĩnh vực ngôn ngữ học.

14/07/2025
Giáo trình từ vựng học đỗ việt hùng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu về Tùìựtig học I. TỪ VỤNG VÀ TỪ VỰNG HỌC 1.Từ vụng Từ vựng là tập họp từ và các đon vị tương đương vói từ của một ngôn ngữ. Các đơn vị tương đương vói từ là các ngữ cố định nên có thể nói từ vựng là tập họp các từ và ngữ cố định của ngôn ngữ. Từ vụng học Từ vựng học là một bộ môn của Ngôn ngữ học nghiên cứu về từ vựng, tức nghiên cứu về từ và ngữ cố định của ngôn ngữ.

Từ và ngữ cố định của ngôn ngữ được nghiên cứu trong Từ vựng học, trước hết, với tư cách là các tín hiệu gồm hai mặt: hình thức và nghĩa. Mặt khác, từ và ngữ cố định của ngôn ngữ là một tập họp nhưng không phải là một tập họp ngẫu nhiên mà là một hệ thống. Cho nên, từ vựng của ngôn ngữ còn được nghiên cứu trong Từ vựng học vói tư cách là một hệ thống, tức được tìm hiểu theo các mối quan hệ chủ yếu, như quan hệ trường nghĩa, quan hệ nguồn gốc, quan hệ chức năng, v. Như vậy, có thể thấy từ vựng của một ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu và cả hai tính chất - túi hiệu và hệ thống của từ vựng - đều cần được làm sáng tỏ trong Từ vựng học.

Phuong pháp nghiên cúu và các bình diện nghiên cúu từ vụng Ngôn ngữ học được phân chia thành Ngôn ngữ học đại cương và Ngôn ngữ học cụ thể, thành Ngôn ngữ học lịch đại và Ngôn ngữ học đồng đại. Cũng tương tự như vậy, Từ vựng học cũng có Từ vựng học đại cương và Từ vựng học cụ thể; có Từ vựng học lịch sử và Từ vựng học miêu tả (từ vựng học đồng đại). Từ vựng h ọc đ ạ i cương và Từ vựng h ọ c cụ t h ể 3. Từ Ưựng học đ ạ i cương Từ vựng học đại cương có nhiệm vụ nghiên cứu và xây dựng các lí thuyết, định ra các phạm trù, các khái niệm và các phương pháp có thể sử dụng nghiên cứu từ vựng cho tất cả các ngôn ngữ trên thế giới.

Từ vựng học cụ th ể Tù vựng học cụ thể nghiên cứu đặc điểm hình thức, đặc điểm ngữ nghĩa. của từ vựng và các mối quan hệ trong từ vựng một ngôn ngữ cụ thể nào đó, như: Từ vựng học tiếng Việt, Tù vựng học tiếng Anh,. Từ vựng h ọc lich sử và Từ vựng h ọ c m iêu tả Nghiên cứu từ vựng của ngôn ngữ có thể xuất phát từ các đặc điểm lịch sử hoặc tại một thòi điểm nào đó, do đó có Từ vựng học lịch sử và Từ vựng học miêu tả. Từ vựng học lịch sử Từ vựng học lịch sử nghiên cứu các quy luật biến đổi trong từ vựng theo thòi gian lịch sử.

Từ vựng học m iêu tả Từ vựng học miêu tả nghiên cứu các quan hệ và quy luật từ vựng của ngôn ngữ tại thời điểm hiện nay. Các phân môn của Từ vụng học Một số phương diện của từ vựng được nghiên cứu riêng và trở thành các phân môn riêng. Từ nguyên h ọc Từ nguyên học là bộ môn tìm hiểu, giải thích, xác định các hình thức, các ý nghĩa ban đầu có tính chất cội nguồn của từ. Ví dụ: Từ Liêm là kết quả của sự âm tiết hóa tlem.

Hoặc sông M ã được giải thích khoa học là do lối nói trại đi của sông Mạ (m ạ nghĩa là mẹ), cách giải thích này phải được chứng minh và củng cố nhờ hệ thống tên các con sông được đặt ở Đông Nam Á. Vùng này những con sông lớn thường được đặt là sông mẹ (với ý nghĩa là lớn): Ví dụ: sông Cái=sông mẹ (tiếng Việt) Menam=sông mẹ (tiếng Thái Lan) Mêklong= sông mẹ (tiếng Môn cổ) Khoa học về từ nguyên chủ yếu sử dụng các phương pháp so sánh - lịch sử, đồng thời có mối liên quan chặt chẽ với các ngành sử học, dân tộc học, văn hoá, chính trị. Đây là một ngành khó nhưng đầy hấp dẫn và thú vị. D anh h ọ c Danh học là khoa học nghiên cứu về các quy luật đặt tên: tên người, tên sông, tên núi, vùng đất.

Ngành này có hai bộ phận là Nhân danh học và Địa danh học. - Nhân danh học nghiên cún các quy luật đặt tên người ở các dân tộc khác nhau, cụ thể, Nhân danh học xác định: Tên người gồm những yếu tố nào? Có yếu tố giới tính hay không? Vợ chồng sau khi lấy nhau có ảnh hưởng gì đến tên gọi của nhau hay không? Các yếu tố truyền thống như kiêng kị. tác động như thế nào đối với việc đặt và gọi tên? Ví dụ, tên riêng người Việt, nhìn qua một giai đoạn biến đổi, có thể thấy một số đặc điểm như: Tên nữ trước đây thường bắt buộc phải có thị là yếu tố để chỉ giới tính. Sau khi lấy chồng, phụ nữ được gọi theo tên chồng.

Trong giai đoạn hiện nay, tên nữ không bắt buộc phải có thị. Và xuất hiện nhiều tên kép như: Kiều Oanh, Tuấn Anh,. thậm chí một số tên xa lạ với tên người Việt trước đây như: No-en, Li Li. Tên người nước ngoài, người Nga chẳng hạn, họ của nữ kết thúc bằng a, sau khi lấy chồng mang họ chồng.

- Địa danh học nghiên cứu cách đặt tên các con sông, núi, các vùng đất. Chẳng hạn, tên gọi các con sông thuộc vùng ngôn ngữ Tày-Thái thường bắt đầu bằng yếu tố nậm/nặm: N ậm Tà (sông Hồng), N ậm Tè (sông Đà), N ặm M á (sông Mã), N ặm Khoáng (sông Mê Kông) hoặc các con sông khác như: N ậm Le, N ậm Na, N ậm Rốn. Vùng ngôn ngữ thuộc nhóm Môn-Kha me (Ba Na, Hrê, Xê Đãng.) thường dùng yếu tố đak: sông Đ ak Rông, sông Đ ak Min, hồ Đ ak Lak. N gữnghũi h ọc Ngữ nghĩa học là bộ môn nghiên cứu các vấn đề về nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ, trong đó có từ và ngữ cố -lv b 8 ( S t * - định.

Ngữ nghĩa học liên quan chặt chẽ đến từ vựng học nên nhiều khi người ta gọi chung bộ môn này là Từ vựng - Ngữ nghĩa học. Bên cạnh việc nghiên cứu về nghĩa của từ, ngữ nghĩa học hiện nay phát triển phạm vi nghiên cứu của mình sang nhiều lĩnh vực khác như; Ngữ nghĩa học câu, Ngữ nghĩa học phát ngôn, Ngữ nghĩa học diễn ngôn. Từ điển h ọc Từ điển học nghiên cứu lí thuyết và kĩ thuật xây dựng các từ điển. Hiện có thể phân chia từ điển thành hai loại lớn: - Từ điển Bách khoa: Loại từ điển không nhằm vào các từ mà nhằm vào khái niệm.

Giải thích các khái niệm từ lịch sử hình thành, những thay đổi nội dung của nó trong thực tế, các quan điểm khác nhau về khái niệm v. Có từ điển bách khoa toàn thư (chung cho tất cả các lĩnh vực) và từ điển bách khoa chuyên ngành (dùng cho một ngành nào đó). - Từ điển Ngôn ngữ: Loại từ điển nhằm giải thích nghĩa, giải thích cách viết, cách sử dụng. của các từ trong ngôn ngữ.

+) Có từ điển một ngôn ngữ như các từ điển giải thích, từ điển chính tả. +) Có từ điển song ngữ (hoặc từ điển nhiều ngôn ngữ) như các từ điển đối chiếu: Anh-Việt, Nga-Việt v. Việc xây dựng các từ điển phụ thuộc rất nhiều vào mục đích ứng dụng của nó. Có từ điển sắp xếp các mục từ theo trật tự chữ cái để dễ tra cứu khi lĩnh hội diễn ngôn, nhưng cũng có những từ điển sắp xếp các mục từ dựa theo các phạm trù ý nghĩa để dễ sử dụng trong quá trình tạo lập diễn ngôn.

Từ điển còn được xây dựng để phục vụ các đối tượng khác nhau nhir từ điển học sinh, các từ điển chuyên ngành như: từ điển toán học, từ điển vật lí học v. II- Từ VỰNG HỆ THỐNG VÀ TỪ VỰNG HOẠT ĐỘNG Sự phân biệt từ vựng hệ thống và từ vựng hoạt động có cơ sở từ sự phân biệt ngôn ngữ và lời nói của F. Theo đó, các đơn vị ngôn ngữ, trong đó từ là một biểu hiện khá điển hình, tồn tại ở hai trạng thái: trạng thái tĩnh (từ vựng hệ thống) và trạng thái động (từ vựng hoạt động). Ở trạng thái tĩnh, từ vựng là một hệ thống.

Việc nghiên cứu từ vựng, trước hết, là nhàm phát hiện ra những đặc trưng tĩnh của từ và các đơn vị tương đương với từ cùng những quan hệ nội tại của hệ thống. Những đặc trưng và quan hệ được phát hiện là cơ sở để người sử dụng có thể vận dụng trong quá trình giao tiếp sao cho có hiệu quả cao nhất. Ở trạng thái động, các đặc trưng và quan hệ tiềm ẩn của hệ thống từ vựng được hiện thực hóa. Có thể hình dung hai trạng thái của từ vựng như sau: H oa hồng ở trạng thái tĩnh chưa rõ cả về nghĩa và cấu tạo, nhưng trong sử dụng cụ thể, đặc điểm cấu tạo và ý nghĩa của h oa hồng trở nên được xác định.

Chẳng hạn, trong câu: Vườn nhà em ưồng rất nhiều loại hoa, trong đó có h o a hồng., thì hoa hồng có nghĩa chỉ một loại hoa và là một từ ghép; còn trong câu: Bông h oa hồn g quá., thì h o a hồng có nghĩa chỉ hoa màu hồng và là một cụm từ. Đặc điểm cấu tạo và ý nghĩa của từ ở trạng thái tĩnh tồn tại ở dạng tiềm năng nên chúng được trình bày khá V d 10 c5^ đầy đủ. Có thể thấy nhũng kết quả khảo sát về trạng thái tĩnh của từ trong các từ điển. Chất rắn cấu tạo nên vỏ Trái đất, thường thành từng tảng, từng hòn.) Keo kiệt quá mức.

Đưa nhanh chân và hất mạnh nhằm làm cho xa ra hoặc bị tổn thương.) (Một số loài vật cùng loại) chọi nhau, thường bằng chân.) cắ t đứt quan hệ yêu đương một cách ít nhiều thô bạo. Xen lẫn vào cái có tính chất hoặc nội dung ít nhiều xa lạ (thường về cách nói năng).: tính từ, kng.: khẩu ngữ, thgt.: thông tục, ph.: phương ngữ) (Viện Ngôn ngữ học. Từ điển tiếng Việt) Nhưng khi sử dụng, không phải tất cả các đặc điểm tiềm năng đều được hiện thực hóa. Chúng hiện thực hóa chỉ một khía cạnh nào đó ở dạng tiềm năng.

Ví dụ: Họ gọi cà p h ê đá. Đá trong câu này hiện thực hóa nghĩa 2 của từ đáỊ. Hai trạng thái của từ vựng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các đặc trưng và các mối quan hệ trong hệ thống từ vựng là cơ sở để từ vựng hiện thực hóa chức năng của mình trong hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Từ Vựng Học Chuyên Sâu Cho Sinh Viên Sư Phạm là một tài liệu quý giá dành cho sinh viên ngành sư phạm, giúp họ nắm vững và mở rộng vốn từ vựng cần thiết trong giảng dạy. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp học từ vựng hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng từ vựng trong ngữ cảnh thực tế. Độc giả sẽ tìm thấy những chiến lược học tập hữu ích, giúp cải thiện khả năng giao tiếp và giảng dạy của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về việc dạy và học từ vựng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ the effects of using sense relations in learning english vocabulary of 9th grade students in a secondary school in hanoi, nơi nghiên cứu tác động của các mối quan hệ nghĩa đến việc học từ vựng tiếng Anh. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ teaching text based vocabulary to the first year non english major students at hoa binh university current teaching situation and pedagogical implications sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc dạy từ vựng dựa trên văn bản cho sinh viên không chuyên tiếng Anh. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Effects of communication based translation activities on efl high school students vocabulary achieviment m a, tài liệu này phân tích ảnh hưởng của các hoạt động dịch thuật dựa trên giao tiếp đến thành tựu từ vựng của học sinh EFL. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc dạy và học từ vựng trong giáo dục.