Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Trò chơi là tài liệu học tập chính quy do Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội tổ chức biên soạn, Nhà xuất bản Thể dục Thể thao ấn hành năm 2014. Công trình do TS. Phạm Xuân Thành làm chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của ThS. Nguyễn Hữu Thái và TS. Đỗ Anh Tuấn.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       THÔNG TIN XUẤT BẢN VÀ BIÊN SOẠN                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Tên giáo trình : Giáo trình Trò chơi                                          |
| Đơn vị đào tạo : Bộ môn Trò chơi - Trường ĐH Sư phạm TDTT Hà Nội              |
| Cơ quan chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo                                      |
| Chủ biên       : TS. Phạm Xuân Thành                                          |
| Tham gia       : ThS. Nguyễn Hữu Thái, TS. Đỗ Anh Tuấn                        |
| Nhà xuất bản   : Nhà xuất bản Thể dục Thể thao Hà Nội                         |
| Năm xuất bản   : 2014                                                         |
| Đối tượng dùng : Sinh viên trình độ Đại học và Cao đẳng Sư phạm TDTT          |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Trong khung chương trình đào tạo cử nhân Sư phạm Thể dục thể thao (TDTT), môn học "Trò chơi" giữ vị trí học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm chuyên ngành. Môn học trang bị cơ sở lý luận, phương pháp luận và kỹ năng thực hành tổ chức hoạt động vận động có luật lệ, phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy thể chất tại các bậc học phổ thông và hoạt động phong trào thể thao xã hội.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc chuẩn hóa chuẩn đầu ra cho người học:

  • Kiến thức: Nắm vững nguồn gốc, bản chất xã hội, đặc tính tâm - sinh lý và 5 nguyên tắc sư phạm cốt lõi trong lựa chọn, biên soạn trò chơi vận động.
  • Kỹ năng: Thành thạo kỹ thuật lập bài soạn/giáo án GDTC theo quy định, sử dụng hệ thống ký hiệu quy ước đồ họa sân bãi, và làm chủ quy trình 5 bước tổ chức, điều hành, xử lý thắng thua trên sân tập.
  • Nghiệp vụ: Vận dụng linh hoạt trò chơi vào từng phần của cấu trúc bài học GDTC (chuẩn bị, cơ bản, kết thúc) và phục vụ bổ trợ kỹ thuật chuyên môn thể thao.

Cấu trúc giáo trình gồm 2 phần và 6 chương:

  • Phần thứ nhất: Cơ sở lý luận môn học trò chơi vận động (Chương I đến Chương IV) tiếp cận từ góc độ lý luận, lịch sử, văn hóa, tâm - sinh lý và phương pháp luận sư phạm.
  • Phần thứ hai: Giới thiệu một số trò chơi vận động và trò chơi trong các môn thể thao (Chương I và Chương II) cung cấp hệ thống thực hành mẫu với các chỉ dẫn kỹ thuật, sân bãi và luật chơi cụ thể.

Điểm đặc thù của giáo trình là sự gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở lý luận giáo dục học thể chất với mẫu bài soạn chuẩn hóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuẩn hóa các ký hiệu quy ước vẽ đội hình chuyên dùng trong công tác biên soạn bài giảng thể dục.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 6 chương, phân định rõ ràng giữa lý luận chuyên môn và hướng dẫn thực hành:

                      CẤU TRÚC HỆ THỐNG GIÁO TRÌNH
                                    |
     +------------------------------+------------------------------+
     |                                                             |
PHẦN THỨ NHẤT: CƠ SỞ LÝ LUẬN                                PHẦN THỨ HAI: THỰC HÀNH
- Chương I  : Khái niệm về trò chơi                         - Chương I : Trò chơi phổ thông
- Chương II : Cơ sở lý luận môn học                         - Chương II: Trò chơi thể thao
- Chương III: Nguyên tắc lựa chọn, biên soạn
- Chương IV : Phương pháp biên soạn, tổ chức
  • Chương I (Khái niệm về trò chơi): Phân tích định nghĩa trò chơi theo ngữ nghĩa học (chiết tự "Trò" và "Chơi"), tâm lý học và giáo dục học; phân loại 3 nhánh hoạt động chính: Trò chơi dân gian (hình thành từ văn hóa làng xã, mang 3 đặc trưng theo GS. Tô Ngọc Thanh), Trò chơi vận động (phương tiện giáo dục thể chất có mục đích), và Trò chơi thể thao (gắn với trạng thái thi đấu và xu hướng thương mại hóa).
  • Chương II (Cơ sở lý luận môn học trò chơi vận động): Khái quát nguồn gốc trò chơi gắn với quá trình lao động sản xuất xã hội loài người; phân tích 5 đặc tính cơ bản (tính hấp dẫn thu hút, tính giai cấp, tính giáo dục, tính văn hóa dân tộc, tính phi kinh tế và xu hướng thương mại hóa); định vị vai trò trong đời sống xã hội và học đường; đưa ra bảng phân loại trò chơi theo 9 tiêu chí sử dụng.
  • Chương III (Nguyên tắc lựa chọn, biên soạn và sáng tác trò chơi): Thiết lập hệ thống 5 nguyên tắc sư phạm: tính giáo dục và giáo dưỡng; phù hợp đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi (<14 tuổi và >15 tuổi); phù hợp nội dung, nhiệm vụ từng phần của bài học (3 phần - 5 bước); phù hợp điều kiện cơ sở vật chất; đảm bảo an toàn, vệ sinh.
  • Chương IV (Phương pháp biên soạn - công tác tổ chức và hướng dẫn trò chơi): Chuẩn hóa hệ thống ký hiệu quy ước đồ họa; quy định cấu trúc giáo án dạng đơn giản (trò chơi là một nội dung) và bài soạn riêng biệt; chuẩn hóa quy trình 5 bước tổ chức hướng dẫn trên thực địa.
  • Chương I - Phần thứ hai (Giới thiệu một số trò chơi vận động thường dùng trong trường phổ thông): Cung cấp mục đích, đối tượng, phương tiện sân bãi, đội hình, cách chơi, luật chơi và hình thức thưởng phạt của 9 trò chơi tiêu biểu: Chuyền bóng qua đầu, Cướp cờ, Hoàng Anh - Hoàng Yến, Kết bạn, Bật nhảy tiếp sức, Tìm người chỉ huy, Chuyền bóng tiếp sức, Chạy vòng tròn tiếp sức đưa bóng, Lướt sóng.
  • Chương II - Phần thứ hai (Trò chơi trong các môn thể thao): Ứng dụng trò chơi trong khởi động chung, khởi động chuyên môn, hồi tĩnh, bổ trợ kỹ thuật môn thể thao, tuyển chọn năng khiếu và huấn luyện lực lượng vũ trang.

Logic tiến trình bài giảng đi từ bản chất lý thuyết -> nguyên tắc sư phạm -> kỹ thuật văn bản bài soạn -> phương pháp điều hành thực tế -> thư viện trò chơi ứng dụng chuyên biệt.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình tích hợp hệ thống lý thuyết liên ngành:

  • Lý luận triết học và tiến hóa: Vận dụng học thuyết tiến hóa của Darwin khẳng định trò chơi là sản phẩm tất yếu xuất phát từ quá trình lao động, sáng tạo thao tác lao động của con người.
  • Tâm lý học hoạt động: Dẫn luận luận điểm của A. N. Leontiev coi cuộc sống con người là hệ thống các hoạt động thay thế nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu, trong đó trò chơi là hoạt động đặc thù; quan điểm của Pascal và Johan Huizinga về tính phi kinh tế và bản chất tự do của trò chơi.
  • Lý luận giáo dục học: Ứng dụng quan điểm của nhà sư phạm Nga A. S. Makarenko về sự tương đồng giữa trò chơi và công việc trong việc rèn luyện nhân cách, cùng tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về nguyên lý "Học mà chơi, chơi mà học".
  • Văn hóa học và lịch sử thể thao: Trích dẫn nghiên cứu của GS. Tô Ngọc Thanh về 3 đặc trưng trò chơi dân gian ("không rõ người sáng tác, có tính tự do tương đối và có tính ngẫu hứng cao") và luận điểm của GS. Trần Quốc Vượng trong Truyền thống thượng võ Việt Nam về vai trò củng cố tính cộng đồng qua hội hè, trò chơi dân tộc.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                 BẢNG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG                     |
+---+-------------------------------------------+-------------------------------+
|STT| Tiêu chí phân loại                        | Nhóm trò chơi hình thành      |
+---+-------------------------------------------+-------------------------------+
| 1 | Theo mục đích phát triển thể lực          | Nhanh, mạnh, bền, khéo, dẻo   |
| 2 | Theo kỹ năng vận động                     | Đi, chạy, nhảy, ném, mang vác |
| 3 | Theo tính chất đối kháng                  | Đối kháng / Không đối kháng   |
| 4 | Theo phương tiện cơ sở vật chất           | Có dụng cụ / Không có dụng cụ |
| 5 | Theo năng lực phản xạ                     | Rèn luyện phản xạ             |
| 6 | Theo năng lực tư duy                      | Rèn luyện khả năng phán đoán  |
| 7 | Theo năng lực không gian                  | Rèn luyện khả năng định hướng |
| 8 | Theo phương thức phối hợp                 | Hiệp đồng tập thể             |
| 9 | Theo môi trường hoạt động                 | Trên cạn / Dưới nước          |
+---+-------------------------------------------+-------------------------------+

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Vẽ và giải mã sơ đồ sân bãi bằng ký hiệu quy ước (vị trí giáo viên, người tập, hướng di chuyển người, hướng di chuyển bóng, vạch mốc, dụng cụ); soạn thảo văn bản bài soạn thể dục 3 cột (Nội dung & yêu cầu chỉ dẫn, Định lượng/Phân lượng, Phương pháp tổ chức lớp).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đánh giá đặc điểm tâm - sinh lý học sinh theo phân nhóm lứa tuổi (<14 tuổi: hưng phấn mạnh hơn ức chế, thể lực non yếu, nhận thức cảm tính; >15 tuổi: nhận thức lý tính, phân hóa giới tính rõ rệt); phân tích tương thích giữa nhiệm vụ bài học với điều kiện sân bãi, thời tiết.
  • Kỹ năng thực hành sư phạm (Practical competencies): Thành thạo quy trình 5 bước trên sân bãi (Chuẩn bị dụng cụ -> Phân chia đội hình cân bằng -> Phổ biến trò chơi và mô hình hóa -> Điều khiển chơi chính thức -> Xử lý thắng thua công bằng, giáo dục tư tưởng "Thắng không kiêu, bại không nản").

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết sư phạm và thực hành thị phạm trực quan:

                   QUY TRÌNH 5 BƯỚC TỔ CHỨC VÀ HƯỚNG DẪN
                                     |
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+
|      BƯỚC 1       |      BƯỚC 2       |      BƯỚC 3       |      BƯỚC 4       |      BƯỚC 5       |
|  Chuẩn bị dụng cụ |  Phân chia đội và | Phổ biến trò chơi |  Tiến hành chơi   |  Xử lý thắng thua |
|     & sân tập     | tổ chức đội hình  |  (Luật & cách chơi|     chính thức    |  & kết thúc chơi  |
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+
  1. Chuẩn bị dụng cụ, sân tập: Đo đạc kích thước sân bãi theo tiêu chuẩn (ví dụ: sân 20m x 50m cho trò Cướp cờ, sân 15m x 40m cho trò Hoàng Anh - Hoàng Yến, sân 20m x 20m kẻ vòng tròn đường kính 16m cho trò Chạy vòng tròn tiếp sức đưa bóng), kẻ vẽ vạch giới hạn và bố trí dụng cụ đảm bảo an toàn.
  2. Phân chia đội và tổ chức đội hình: Cân bằng lực lượng giữa các đội về số lượng, giới tính và thể lực; sắp xếp đội hình hàng dọc, hàng ngang hoặc vòng tròn phù hợp với không gian quan sát.
  3. Phổ biến trò chơi: Giáo viên trình bày ngắn gọn, kết hợp sơ đồ, sa bàn hoặc mô hình minh họa; giải thích cụ thể cách chơi, quy định phạm quy và hình thức thưởng phạt; tiến hành chơi thử nếu là trò chơi phức tạp.
  4. Tiến hành chơi chính thức: Giáo viên đóng vai trò quản trò/trọng tài, phát tín hiệu, kiểm soát luật và kịp thời điều chỉnh các tình huống phát sinh trên sân.
  5. Xử lý thắng thua - kết thúc cuộc chơi: Đánh giá chính xác, công bằng kết quả thi đấu; nhận xét tinh thần kỷ luật và thái độ tập thể; thực hiện các hình thức thưởng phạt đúng quy định sư phạm.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    MẪU BÀI SOẠN MÔN TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Trang bìa: Tên trường/Bộ môn - Tên trò chơi - GV hướng dẫn - SV thực hiện]  |
| Tên trò chơi: [Ghi rõ tên]                                                    |
| Mục đích    : [Giải quyết tố chất thể lực, kỹ năng cụ thể]                    |
| Yêu cầu     : [Tư tưởng, kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ]                       |
+-------------+---------------------------------+-------+-----------------------+
| Phần        | Nội dung và yêu cầu chỉ dẫn     | LV/ĐL | Phương pháp tổ chức   |
+-------------+---------------------------------+-------+-----------------------+
| Mở đầu      | - Ổn định tổ chức               |       | - Vẽ sơ đồ đội hình   |
| (Chuẩn bị)  | - Phổ biến nội dung, yêu cầu    |       | - Trình bày biện pháp |
|             | - Kiểm tra bài cũ / Khởi động   |       |   tổ chức             |
+-------------+---------------------------------+-------+-----------------------+
| Cơ bản      | - Phổ biến cách chơi, luật chơi |       | - Vẽ sơ đồ đội hình   |
|             | - Chơi thử                      |       | - Biện pháp điều hành |
|             | - Tiến hành chơi chính thức     |       |                       |
|             | - Xử lý thưởng - phạt           |       |                       |
+-------------+---------------------------------+-------+-----------------------+
| Kết thúc    | - Thả lỏng, hồi tĩnh            |       | - Vẽ sơ đồ đội hình   |
|             | - Nhận xét, đánh giá            |       | - Dặn dò bài tập      |
|             | - Xuống lớp                     |       |                       |
+-------------+---------------------------------+-------+-----------------------+

Phương pháp đánh giá và tự học

  • Đánh giá năng lực: Đánh giá dựa trên khả năng lập giáo án (đầy đủ 3 phần: chuẩn bị, cơ bản, kết thúc tương ứng 5 bước sư phạm), tính chính xác của hệ thống ký hiệu quy ước và kỹ năng thực hành điều khiển trò chơi tại sân bãi.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên tự nghiên cứu hệ thống 5 nguyên tắc tại Chương III trước khi tiến hành thực hành; tự thiết kế bài tập vận động dựa trên 9 trò chơi mẫu; tập vẽ sơ đồ vận động di chuyển theo các mẫu Hình 26 (a, b) và Hình 27 (a, b, c) được cung cấp trong giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính chuẩn hóa học thuật: Giáo trình chỉnh lý, bổ sung và hệ thống hóa chương trình môn Trò chơi của Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội, cập nhật mẫu bài soạn đáp ứng đổi mới phương pháp giảng dạy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Hệ thống hóa lý luận liên ngành: Kết hợp tri thức triết học, tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học thể chất và dân tộc học; tích hợp các trích dẫn học thuật từ Darwin, Leontiev, Makarenko, GS. Tô Ngọc Thanh, GS. Trần Quốc Vượng.
  • Chuẩn hóa đồ họa sư phạm: Thiết lập hệ thống ký hiệu quy ước thống nhất trong thể thao học đường, bao gồm:
  +-- KÝ HIỆU SƯ PHẠM --+             +-- KÝ HIỆU VẬN ĐỘNG --+
  |  (X) : Giáo viên    |             |  |---> : Vạch xuất phát/đích
  |   ^  : Người tập    |             |  (O)   : Quả bóng
  |   X  : Vật mốc      |             |  O---> : Đường bóng di chuyển
  +---------------------+             +----------------------+
  • Phân định rõ ràng bản chất trò chơi hiện đại: Làm rõ sự khác biệt giữa trò chơi mang tính phi kinh tế truyền thống với xu hướng thương mại hóa trong trò chơi thể thao thi đấu chuyên nghiệp.
  • Tính ứng dụng đa địa bàn: Đưa ra các bài tập với thông số kỹ thuật sân bãi chính xác, áp dụng được cho trường học phổ thông từ cấp Tiểu học, THCS đến THPT, lực lượng vũ trang và các phong trào xã hội (dẫn chứng các chương trình như SV96, Đường lên đỉnh Olympia, Chúng tôi là chiến sĩ).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Dành cho sinh viên hệ Đại học và Cao đẳng ngành Sư phạm Thể dục Thể thao, Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc học song hành các học phần: Giải phẫu - Sinh lý học thể dục thể thao, Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học TDTT, Lý luận và Phương pháp giáo dục thể chất.
  • Giảng viên và giáo viên thể chất: Tài liệu sử dụng làm căn cứ giảng dạy môn Trò chơi; hướng dẫn sinh viên thực tập sư phạm; tài liệu chuẩn hóa cấu trúc bài giảng GDTC tại các trường phổ thông.
  • Cán bộ phong trào và huấn luyện viên: Tham khảo phương pháp thiết kế trò chơi bổ trợ trong huấn luyện kỹ thuật chuyên môn thể thao, tổ chức hội thao cơ sở và huấn luyện thể lực trong các đơn vị quân đội.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Tài liệu được biên soạn chính thức cho sinh viên bậc Đại học và Cao đẳng Sư phạm Thể dục Thể thao, đồng thời phục vụ giáo viên GDTC tại các trường phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT) và huấn luyện viên thể thao.

2. Người học cần có kiến thức nền tảng gì trước khi tiếp cận giáo trình?

Cần nắm vững kiến thức cơ bản về Tâm - sinh lý học lứa tuổi (đặc biệt là cơ chế hưng phấn/ức chế ở lứa tuổi <14 và >15), cấu trúc một giờ học GDTC tiêu chuẩn (3 phần: Chuẩn bị, Cơ bản, Kết thúc) và các kỹ thuật thể thao cơ bản.

3. Cấu trúc bài học GDTC được tích hợp trò chơi như thế nào theo giáo trình?

Giáo trình quy định cấu trúc 3 phần:

  • Phần chuẩn bị: Sử dụng trò chơi giải quyết nhiệm vụ khởi động chung và khởi động chuyên môn.
  • Phần cơ bản: Sử dụng trò chơi bổ trợ kỹ thuật hoặc phát triển tố chất thể lực chuyên môn.
  • Phần kết thúc: Sử dụng các trò chơi thả lỏng để hồi tĩnh cơ thể.

4. Giáo trình quy định những nguyên tắc nào khi biên soạn và tổ chức trò chơi?

Gồm 5 nguyên tắc: Đảm bảo tính giáo dục và giáo dưỡng; Phù hợp đặc điểm tâm - sinh lý đối tượng; Phù hợp nội dung và nhiệm vụ từng phần của bài học; Phù hợp điều kiện cơ sở vật chất; Đảm bảo an toàn, vệ sinh.

5. Làm thế nào để lập một bài soạn trò chơi đúng quy chuẩn giáo trình?

Người soạn cần thực hiện theo mẫu bài soạn gồm phần bìa hành chính, mục tiêu/yêu cầu cụ thể và bảng tiến trình 3 cột (Nội dung và yêu cầu chỉ dẫn, Định lượng, Phương pháp tổ chức lớp có kèm sơ đồ vẽ bằng ký hiệu quy ước).


Kết luận

Giáo trình Trò chơi (NXB Thể dục Thể thao, 2014) cung cấp hệ thống cơ sở lý luận, nguyên tắc sư phạm và kỹ năng thực hành biên soạn, tổ chức trò chơi vận động trong chương trình đào tạo Sư phạm Thể dục thể thao.

Tiến trình tiếp cận nội dung khuyến nghị:

  1. Nghiên cứu bản chất, đặc tính và phân loại trò chơi tại Chương I và Chương II (Phần thứ nhất).
  2. Nắm vững 5 nguyên tắc sư phạm và phương pháp lập giáo án, quy chuẩn ký hiệu đồ họa tại Chương III và Chương IV (Phần thứ nhất).
  3. Thực hành tổ chức 9 trò chơi phổ thông mẫu và nghiên cứu ứng dụng trò chơi bổ trợ thể thao tại Phần thứ hai.

Nguồn tài liệu đối chiếu bổ sung trong văn bản bao gồm các tài liệu nghiên cứu của GS. Tô Ngọc Thanh về văn hóa dân tộc, tác phẩm Truyền thống thượng võ Việt Nam của GS. Trần Quốc Vượng và các quy định hiện hành về bài soạn GDTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo.