Chương 1. Khái lược về tính chỉ phí kinh doanh Chương 2. Nguyên lý tính chỉ phí kinh doanh Chương 3. Tính chỉ phí kinh doanh theo loại Chương 4.
Hình thành các điểm chỉ phí Chương 5. Tính chỉ phí kinh doanh theo điểm và theo đổi tượng Phản thực hành Giáo trình do PGS. Nguyễn Ngọc Huyện, Trưởng bộ môn bộ phần Quản trị kinh doanh tổng hợp, làm chủ biên và biên tập toàn lý thuyết. Nguyễn Thị Thu và ThS Phạm Hồng Hải biên soạn phần thực hành Trong quá trình biên soạn giáo trình, các tác giả đã nhận được kinh sự gIÚP, đỡ nhiệt tình của tập thể giảng viên Bộ môn Quản trị các doanh tổng hợp, Hội đồng Khoa học Khoa Quản trị kinh doanh và chuyên gia quản trị ở nhiều lĩnh vực.
Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế quốc dân xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó. Mặc dù các tác giả đã có nỗ lực rất cao trong quá trình biên soạn giáo trình, song do tính chỉ phí kinh doanh là một lĩnh vực khoa học rất mới mẻ đối với nước ta nên chắc giáo trình này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được nhiều ý kiến phê bình, đóng góp của các nhà khoa học, các bạn bè đồng nghiệp và tắt cả bạn đọc. Thư góp ý xin gửi về Bộ môn Quản trị kinh doanh tổng hợp, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường đại học Kinh tế quốc dân, 207 đường Giải Phóng- Hà Nội hoặc gửi email theo địa chỉ huyenqtkdth@yahoo.
Xin chân thành cảm ơn! Hiệu trường GS. Nguyễn Văn Nam Chương Í KHÁI LƯỢC VỀ TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ VỀ CHI PHÍ 1. Các khái niệm gắn với chỉ phí 1.
Chi phi Kinh tế học phân biệt hai phạm trủ là chỉ phí kinh tế và chỉ phi tính toán. Chỉ phí kinh tế là phạm trù phản ánh hao phi các nguồn lực bằng đơn vị đo thích hợp, Ví dụ 1, một người tự kinh doanh trong lĩnh vực vận tải hành khách tuyến Hà Nội - Nam Định. Anh ta vay của ngân hàng 300.000 đồng với lãi suất 12%/năm vả bỏ thêm 100.000 đồng của mình ra mua 1 xe khách với 40 chỗ ngôi, thuê lái xe và tự quản trị hoạt động kinh doanh của mình. Để thực hiện 1 chuyến đi - về tuyến Hà Nội - Nam Định, cần có: 1 xe khách 40 chỗ ngồi, 1 lái xe và trong 1 chuyến đi về đã sử dụng 50 lít xăng, đóng 50.000 đồng phí cầu đường.
Chi phi 1 chuyến chở khách 2 chiều Hà Nội - Nam Định Tt | Tiêu thức Đơn vị tínhíchuyến | Hao phi 1 Xe khách 40 chỗ ngồi 2 7 lít 4 Phí cầu đường đồng 50.000 Chi phí được liệt kê ở bảng 1 là chỉ phí thực, chỉ phí phản ánh khách quan 1 chuyến vận chuyển hảnh khách Hà Nội - Nam Định và ngược lại. Chi phí này phản ánh rất chính xác quá trình vận chuyển hành khách song không so sánh được giữa các kỳ với nhau vì tiêu hao xăng không phải chuyến nào cũng là 50 lít. có chuyến xe hỏng doc đường, có chuyến tốn thêm chỉ phí sửa chữa dọc đường, có khi bị phạt tiền do lái xe chạy với tốc độ vượt quá qui định, Khác với chỉ phí kinh tế, chỉ phí tính toán là phạm trù chỉ phí mà 9 con người nhận thức và tính hao phí nguôn lực cho một hoạt động hoặc quá trình nào đó Trong ví dụ trên, người chủ kinh doanh vận tải hành khách nhận thức và tính toán như kết quả có ở bảng 2 SO di ở bảng 2 đã tính được tống chi phí phát sinh là 1 282.000 đồng/chuyên (lượt đi và lượt về) vì người chủ kinh doanh đã giả định sử dụng xe trong 5 năm, mỗi năm làm việc 250 ngày, trả lương 100.000 đồng/ngày (không đóng bảo hiểm cho người lái xe), giá xăng 18.000 đồng/iit, phí cầu đường 50. trả lãi ngân hàng bình quân 72.000 đồng/2 lượt và chí phí khác phát sinh bình quân 50.
Tắt nhiên, nếu các điều kiện giả định trên thay đổi, kết quả tính toán được sẽ khác. Điều này có nghĩa chỉ phí tính toán là phạm trù chủ quan, con người nhận thức (giả định) như thế nào, sẽ tính chỉ phí phát sinh theo nhận thức đó. Chẳng hạn, nếu ở ví dụ trên người chủ nhận thức khi thuê lái xe phải đóng bảo hiểm cho họ, anh ta sẽ đóng theo qui định hiện nay là 17% tiền lương cơ bản của người lái xe. Lúc đó, phạm trù chỉ phí ở bảng 2 đã thêm mục Chỉ phí bảo hiểm cho người lái xe.
Chi phí cho 1 chuyến chở khách Hà Nội - Nam Định và ngược lại Tt _ Loại chỉ: phí Số tiền. | Diễn giải 1 |Chi phí khẩu hao xe 160.000| Giá xe là 400 000.000 đồng Khấu hao 400.000 đồng trong 5 năm, | mỗi năm 80.000 đồng, dự kiên chay xe 250 ngay/nam, | méi ngay 2 chuyên |2 Tiền lương lai xe | 50.000 Tra lương theo ngày, me | đồng, chạy 2 chu ê 3 | Tiền xăng |. “900 000 | Tỉnh theo giá mua 18.000 dong/lit 4 |Phi cau đường 50.000| Tiền mua vé đưỏ ng xa 5 | Trả lãi ngân hàng 72.000 Năm ‹ đầu trả lãi cho số tiên.000 000 đồng vay của ngân hàng, số ngày chạy xe là 250 ngày/năm, mỗi ngày 2 chuyển B Chỉ phí khac/chuyén Tang chi phi/chuyén 10 Trong đời sóng xã hội người ta hiểu "Mọi sự tiéu phí tính bằng tiền là chỉ phí”. Ví dụ, mỗi sáng một em học sinh mua quà sáng 7.000 đồng, như thế em học sinh đó đã chỉ phí 7.000 đồng/sáng cho ăn quả sáng.
Trong kinh doanh người ta hiểu mọi sự hao phí nguồn lực của doanh nghiệp” là chỉ phí. Chẳng hạn, trong tháng 12.2008, các chỉ phí phát sinh ở DN X như trình bày ở bảng 3. Mời bạn hãy quan sát, phân tích số liệu ở bảng 3 và bình luận về các con số cũng như kết quả tính toán ở bảng này. Chỉ phí trong ttthang Đến 2008 ở r doanh nghiệp x E——+—————————— W "Số [|Thành tiễn_ ] tt “đến tức —- tí Lượng | (đồng) (đồng 1 |Mua thép 20.900 w — 800 lương cơ bản) 12 |Mua xe ô tô | _1]600.000) 13 [Khau hao TSCD —|Cáelail Ƒ—” 450.000 LH | Đồng thuê VAT —_ —— —_| | 65.000 000] 15 | Trích nộp thuế thu nhập | 10.000 16 | Trả tiền nợ khách hàng |” | a 20.001 17 | Trả nợ thuế nấm 2007 | ă — 30.000] [ 18 [Trả nợ lương tháng 9 “| 15.000 Tổng chỉ phí phát sinh | ~~ 15.000 3, Nguyễn Thành Độ Và PGS.
Nguyễ e Huyền: Quản trị kinh doanh, Nxb DH Kinh tế quốc dân 2007. trang 473 ? Từ đây viết tắt là DN i Quan niệm như thế, phạm trù chỉ phí là phạm trù bao trùm, khái nói quát nhất của khoa học kế toán nói riêng và quản trị kinh doanh chung. Trong bảng 3, nhiều hành vi có bản chất rất khác nhau đều được sử dụng ở cùng một phạm trủ "chỉ phí”. Đó chẳng hạn như: - Hanh vi mua hàng và hanh vi xuat dung: chi phi mua sam (thép, đồng, nhôm, vật liệu phụ) 2.000 đồng phản ánh hành vi bỏ tiền ra mua nhưng lại không cho biết có sử dụng chúng hay không vả sử dụng khi nào? Còn xuất kho sử dụng (thép, đồng, nhôm, vật liệu phụ) 1.
000 đồng lại phản ánh hao phí đưa vào sử dụng nhưng tiền mua chúng thì đã bỏ ra ở thời điểm trước đó rồi - Chi phí mua xe õ tô 600.000 dong phản ánh hành vi bỏ tiền ra mua cả chiếc xe ô tô, không đề cập đến sử dụng thế nào; Còn khấu hao tài sản có định” tháng 3 lại chỉ tinh hao phí (thông qua khấu hao) 450.000 đồng sử dụng tài sản cô định cho đúng tháng 3 mà không xét đến việc bỏ tiền ra mua tài sản cố định là bao nhiêu tiền. Sự phát triển của phạm trù chỉ phí Chỉ phí F—————————_—— - Chỉ tiêu Chỉ phí tài chính Chỉ phí kinh doanh -_ Trả nợ 115.000 đồng phản ánh sự tiêu hao tiền nhưng lại là tiêu hao tiền cho hoạt động diễn ra ở các thời kỷ trước đó chứ không phải cho hoạt động tạo ra kết quả của tháng 12.2008; Con trả lương, bảo hiểm, đóng thuế 457 500.000 đồng lại cho đúng hoạt động của tháng 12.2008 -_ Đóng thuế thu nhập 10.000 đồng mang bản chát lợi nhuận chứ không mang bản chát chỉ phí. Đúng ra, nó không được tập hợp ở mục chỉ phí. Vi chi phi chi là một phạm trù chung, khái quát cho nên khi hoạt động kinh doanh còn rất đơn giản (chẳng hạn kinh doanh không có * Từ đây viết tất là TSCD dự trữ, không sử dụng tài sản lâu bền, không nợ nàn,.) thì việc sử dụng một phạm trù này cũng không gây ra nhiều rắc rồi.
Nhưng khi kinh doanh đã ở qui mô lớn, hoạt động mua bán nhộn nhịp, chu kì kinh doanh kéo dài, có tài sản dùng ngay 1 lần, có tài sản dự trữ, có tài sản cố định, sử dụng trong nhiều chu kỳ kinh doanh, có vay, có nợ,. thì vệc sử dụng chỉ một phạm trù chi phí sẽ trở thành bát tiện và thậm chí rất bắt tiện vi phạm trù nảy mô tả các hành vi mang bản chất khác nhau Ở ví dụ bảng 3 chẳng hạn, cả tiền mua nguyên vật liệu đem về DN (tiền mua hàng chứ không biết có dùng hay không), tiền ứng với giá trị nguyên vật liệu xuất dùng (chi phí nguyên liệu) đều chỉ sử dụng với một thuật ngữ chung là chỉ phí; cũng hoản toàn tương tự với tiền trả để mua một chiếc ô tô đem về DN (toàn bộ số tiền mua ô tô) và sau đó là số tiền ứng với tiền sử dụng ô tô trong một kì tính toán cụ thể nào đó (tiền kháu hao),. Vì lẽ đó, cùng với sự phát triển của khoa học quản trị kinh doanh nói chung và khoa học kế toán nói riêng phạm trù chi phí đã được phát triển thành ba phạm trù cụ thể hơn, mô tả các hành vi chỉ phí rất cụ thể là chỉ tiêu, chỉ phí tài chính và chi phí kinh doanh" (xem sơ đồ 1). Nội dung dưới đây sẽ nghiên cứu ba phạm trù cụ thể này.
Chỉ tiêu trong tháng 12.2008 ở doanh nghiệp X [Tt Tiguthoc ~~ | Donvi| 86 | Dongia Chitiéu | tính |Lượng| (đông) (đông) [1|Muthp 7 | Kg | 20000 18.000 2 |Mua đồng ~ |] Ks | 15.000) 124113] 1861695000 3 |Mua nhôm Kg | 1000 52.000 | 5 [Tiền điện “kwh | 20.000 7 | Đóng báo hiểm cho người (17% tiền lương cơ bản) | 42. | Déng thué VAT | 7 65.000 Ý Từ dây viết tắt là CPKD — | — 194000000 .