Giáo Trình Tiếng Anh Chuyên Ngành Trình Độ Cao Đẳng Nghề Quản Trị Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Giáo trình tiếng Anh chuyên ngành cho cao đẳng nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, mã môn học mđ 15, cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Lào Cai

Chuyên ngành

Tiếng Anh Chuyên Ngành Quản Trị Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

313
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. UNIT 1: ECONOMIC ACTIVITY

1.1. UNIT 1. INTRODUCTION

1.2. UNIT OBJECTIVES

1.3. LANGUAGE PRACTICE

1.3.1. Structure 1: Relative pronouns (đại từ quan hệ)

1.3.2. Exercise 1: Combine these pairs of sentences

1.3.3. Exercise 2: Viết lại câu sử dụng các đại từ quan hệ who, which, that

1.3.4. Exercise 3: Viết lại các câu sử dụng đại từ quan hệ whose

1.3.5. Structure 2: Change nouns into adjectives (Chuyển danh từ sang tính từ)

1.3.6. Exercise 1: Chuyển danh từ thành tính từ

1.4. Exercise 1: Đúng sai và sửa câu

1.5. Exercise 2: Thay thế đại từ which bằng that

1.6. LISTENING: Introducing Transworld

1.6.1. Exercise 1: Listening comprehension

1.6.2. Exercise 2: Present simple and present progressive

1.6.3. Exercise 3: The alphabet (pronunciation)

1.6.4. Exercise 4: Requests

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Tiếng Anh Chuyên Ngành Quản Trị Doanh Nghiệp

Giáo trình tiếng Anh chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp cao đẳng là một tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực này. Cuốn sách được biên soạn với nội dung phong phú, bao gồm các chủ đề từ cơ bản đến nâng cao, giúp sinh viên có thể áp dụng tiếng Anh trong môi trường làm việc thực tế.

1.1. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm 10 bài học, mỗi bài học được cấu trúc rõ ràng với phần giới thiệu, mục đích bài học, bài đọc, phần thực hành ngôn ngữ và từ vựng. Điều này giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và nắm bắt kiến thức.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên cao đẳng ngành Quản trị doanh nghiệp, những người cần sử dụng tiếng Anh trong công việc và giao tiếp hàng ngày.

II. Thách thức trong việc học Tiếng Anh Chuyên Ngành Quản Trị Doanh Nghiệp

Học tiếng Anh chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là việc học ngôn ngữ mà còn là việc hiểu biết về các khái niệm kinh tế và quản lý. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc áp dụng ngôn ngữ vào thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận từ vựng chuyên ngành

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hiểu và sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành. Việc này đòi hỏi họ phải có thời gian và nỗ lực để làm quen với từ vựng mới.

2.2. Thách thức trong kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp là một yếu tố quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. Nhiều sinh viên cảm thấy thiếu tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh, điều này ảnh hưởng đến khả năng làm việc nhóm và thuyết trình.

III. Phương pháp học Tiếng Anh Chuyên Ngành Quản Trị Doanh Nghiệp Hiệu Quả

Để học tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập phù hợp. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp họ nắm vững kiến thức hơn.

3.1. Sử dụng tài liệu học tập phong phú

Ngoài giáo trình, sinh viên nên tham khảo thêm các tài liệu khác như sách, bài báo và video liên quan đến quản trị doanh nghiệp để mở rộng kiến thức.

3.2. Thực hành giao tiếp thường xuyên

Thực hành giao tiếp với bạn bè hoặc tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh sẽ giúp sinh viên cải thiện kỹ năng nói và nghe, từ đó tự tin hơn trong giao tiếp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Tiếng Anh Chuyên Ngành

Giáo trình tiếng Anh chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp không chỉ giúp sinh viên học ngôn ngữ mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường quốc tế.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau như marketing, tài chính, và quản lý dự án. Kỹ năng tiếng Anh sẽ là một lợi thế lớn trong quá trình xin việc.

4.2. Tăng cường khả năng cạnh tranh

Việc thành thạo tiếng Anh chuyên ngành giúp sinh viên tự tin hơn khi tham gia vào các cuộc phỏng vấn và thuyết trình, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

V. Kết luận về Giáo Trình Tiếng Anh Chuyên Ngành Quản Trị Doanh Nghiệp

Giáo trình tiếng Anh chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp là một công cụ hữu ích cho sinh viên. Nó không chỉ giúp họ học ngôn ngữ mà còn trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong sự nghiệp.

5.1. Tương lai của việc học tiếng Anh chuyên ngành

Với sự phát triển của toàn cầu hóa, việc học tiếng Anh chuyên ngành sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Sinh viên cần chủ động nâng cao kỹ năng của mình để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên

Sinh viên nên tích cực tham gia các khóa học bổ sung và thực hành giao tiếp để nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh trong môi trường làm việc thực tế.

22/07/2025
Giáo trình tiếng anh chuyên ngành trình độ cao đẳng nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ mã môn học mđ 15

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu bang It is, It was - It is the teacher that is imporant, not the kind of school he teaches in. (chính thầy giáo mới quan trọng, chứ không phải trường mà thầy giáo dạy.) - Was it you that broke the window? (Có phải anh đã làm vỡ cửa sổ không?) Sau khi bạn đã đọc kỹ phần cấu trúc 1, bạn hãy làm các bài tập sau đây: Exercise 1 Combine these pairs of sentences as in the example ( Bạn hãy nối 2 câu thành một câu có sử dụng đại từ quan hệ which theo như ví dụ mẫu.) Example: The services are useful. The workers provide services. The services which the workers provide are useful.

The goods are essential. They need the goods. The schools and hospitals are essential. They provide schools and hospitals.

The goods are valuable. He buys the goods. The money buys essential commodities. People can earn this money.

The goods and services are very useful. People produce these goods and services. The work is called economic activity. We do this work.

The work provides them with money. People do this work. The economic activities make up the economic system. People undertake these economic activities.

Exercise 2: Viết lại câu sử dụng các đại từ quan hệ who, which, that a. I saw the man. He closed the door. The girl is happy.

She won the race. The student is from China. He sits next to me. The students are from China.

They sit in the front row. We are studying sentences. They contain adjective clauses. I am using a sentence.

It contains an adjective clause. Algebra problems contain letters. They stand for unknowm numbers. The taxi driver was friendly.

He took me to the airport. Exercise 3: Viết lại các câu sau sử dụng đại từ quan hệ whose a. I apologized to the woman. I spilled her coffee.

The man called the police. His wallet was stolen. 9 Unit 1: Economic activity c. I met the woman.

Her husband is the president of the corporation. The professor is excellent. I am taking her course. North teaches a class for students.

Their native language is not English. I come from a country. Its history goes back thousands of years. The people were nice.

We visited their house. I live in a dormitory. Its residents come from many countries. I have to call the man.

I accidently picked up his umbrella after the meeting. The man poured a glass of water on his face. His beard caught on fire when he lit a cigarrette. Structure 2: Change nouns into adjectives (Chuyển danh từ sang tính từ) Để chuyển từ danh từ sang tính từ, bạn có thể thêm các hậu tố khác nhau như: al, ly.

Trong bài 1, bạn học cách thêm hậu tố “al” vào sau danh từ để được một tính từ mới. Ví du: condition (danh từ) + al (hậu tố) conditional (tính từ) form (danh từ) + al (hậu tố) formal (tính từ) Bây giờ bạn hãy làm bài tập số 1. Exercise 1 Bạn hãy chuyển các danh từ được in nghiêng trong các câu sau thành tính từ để điền vào các ô trống. Example: education education + al educational Commerce commerci + al commercial a.

These goods belong to the nation. They are therefore____. Minerals are a part of nature. They are therefore____.

Schools provide education. They are therefore centers of activity. Shops are places of commerce. They are therefore centers of_activity.

He does not want anyone else to do this work. He wants to do the work in person. It is his __concern.2 Bạn hãy đọc bài đọc 2 thật cẩn thận, sau đó làm bài tập số 1 và số 2 dưới đây: Most people work to earn a living, and produce goods and services. Goods are either agricultural (like maize and milk) or manufactured (like cars and paper).

Services are such 1 0 Unit 1: Economic activity things as education, medicine and commerce. Some people provide goods; some provide services. Other people provide both goods and services. For example, in the same garage a man may buy a car or some service which helps him to maintain his car.

The work which people do is called economic activity. All economic activities together make up the economic system of a town, a city, a country or the world. Such an economic system is the sum-total of what people do and what people want. The work people undertake either provides what people need or provides the money with which they can buy essential commodities.

Of course, most people hope to earn enough money to buy commodities and services which are non-essential but provide some particular personal satisfaction, like toys for children, visits to the cinema. Exercise 1 Trong bài tập này có 10 câu, bạn hãy quyết định xem câu nào đúng, câu nào sai và sửa lại câu sai cho đúng. Most people produce either goods or services. Services are either agricultural or manufactured.

Education and medicine are provided by schools and hospitals. Cars and paper are agricultural goods. Paper is non- agricultural commodity. The work which people do is called an economic system.

A city has its own economic system. Economic activity is the sum-total of what people do and want. The work people undertake provides them with money, or with what they need. Most people do not want to buy non-essential commodities and services.

Exercise 2 Trong bài tập số 2, bạn sẽ làm bài luyện thêm với các đại từ which và that. Bạn hãy thay thế các đại từ which bằng đại từ that trong các câu sau. Sau đó, bạn viết lại các câu đó mà không sử dụng cả hai đại từ which và that. The goods which they wanted were essential minerals.

The schools and hospitals which they provide are essential. 11 Unit 1: Economic activity c. The goods which he buys are valuable. The money which the people earned bought many commodities.

The goods and services which people produce are very useful. The work which we all do is called economic activity. The work which most people do provides them with money. The economic activities which people undertake make up the economic system of a town, city, country or a larger area.

The economic system which people belong to is the sum-total of their needs and actions. The work which he undertook was useful but non-essential. The goods which they wanted were essential minerals. The schools and hospitals which they provide are essential.

The goods which he buys are valuable. The money which the people earned bought many commodities. The goods and services which people produce are very useful. The work which we all do is called economic activity.

The work which most people do provides them with money. The economic activities which people undertake make up the economic system of a town, city, country or a larger area. The economic system which people belong to is the sum-total of their needs and actions. The work which he undertook was useful but non-essential.

Exercise 3: Dịch bài đọc 2 sang tiếng Việt. Nếu gặp từ mới nào mà bạn còn chưa rõ nghĩa thì hãy tra lại từ trong phần Vocabulary. LISTENING: Introducing Transworld Ann Bell làm việc cho văn phòng Transworld Freight ở Manchester. Cô ấy đang nói chuyện với một nhân viên mới ở trong căng tin (Anne Bell works in the Manchester office of Transworld Freight.

She is in the canteen talking to a new employee). 1 2 Unit 1: Economic activity Exercise 1: Listening comprehension Bạn nghe qua đĩa một lần và hãy quyết định xem ai làm gì (Listen to the disc once through. Then look at these lists and see if you can remember which person at Transworld did what. She did the photocopying.He ate a sandwich.

He arranged exports.She did the filling. He spent time at the docks and the airport. She took shorthand and typed letters. She worked in the accounts department.She introduced David to Sandra.

He drank a cup of coffee. He sat at a table. She welcomed David to Transworld. He sent customers their bills.

He worked with the customs officials. He talked to Jane. She handled airfreight. He dealt with customers' accounts.

Now say the past tense of these regular and irregular verbs like this: Laboratory P: Do R: Did Exercise 2: Present simple and present progressive Write and read your answers to in the present, like this: Exercise 1 P: What does Anne do? R: She takes shorthand. 13 Unit 1: Economic activity P: What else does she do? R: She types letters. P: What's Nick doing in the picture? R: He's sitting at a table. P: What else is he doing? R: He's eating a sandwich.

Laboratory drill A P: Nick's sitting at a table. R: Oh? What's he doing exactly? He's typing a letter. P: Sandra works in reception. R: Oh? What does she do exactly? Laboratory drill B P: She handled airfreight.

R: She handles airfreight. Laboratory drill C P: He sat at a table. R: At the moment he's sitting at a table. Exercise 3: The alphabet (pronunciation) Listen to the disk and write down the twelve groups of four letters you hear, like this: 1 B O C J 2FBBD Laboratory drill P: Customs R: CUSTOMS Exercise 4: Requests Bạn luyện tập với cấu trúc câu đề nghị hay yêu cầu và cách đáp lại những câu đề nghị đó như thế nào theo như mẫu câu dưới đây: Send a price list P: Could you send a price list please? R: I'll send it at once.

Reply as soon as possible 2. Ring Mr Andrews 1 4 Unit 1: Economic activity 3. Photocopy the report 4. Type the memo 5.

File the correspondence 6. Answer the letter Laboratory drill A P: Could you send a price list please? R: I'll send it at once. Laboratory drill B P: Send a price list R: Could you send a price list please? Exercise 5 Telephone enquiries Listen to the disk and fill in the missing words in this telephone conversation Transworld: Transworld. Can I help you? Caller: 1.for a junior accounts clerk in this morning's paper.to apply for the 4.send me an application form please? T: Certainly.

C: And could you tell me 6.? T: I'll send details of the job and 8.with the application form. C: Thank you very much. Could you tell me your name and address? C: Oh yes. SUMMARY Trong bài số 1 bạn đã học qua các phần sau: - Từ vựng có liên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh tế.

- Cách sử dụng “Will” và “May” để nói về khả năng trong tương lai. 15 Unit 1: Economic activity - Cách sử dụng các đại từ quan hệ như: who, whom, which, that, when,where và whose. - Cách chuyển từ danh từ sang tính từ bằng cách thêm hậu tố “al” - Ôn lại các thìhiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì quá khứ đơn - Cách sử dụng câu đề nghị hay yêu cầu và cách đáp lại những câu đề nghị hay yêu cầu đó VOCABULARY accounts clerk n nhân viên kế toán accounts department n phòng kế toán agricultural adj thuộc nông nghiệp airfreight n hàng hoá chở bằng máy bay assistant manager n phó phòng, trợ lý trưởng phòng assume v giả định assumption n giả định belong to v thuộc về ai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Tiếng Anh Chuyên Ngành Quản Trị Doanh Nghiệp Cao Đẳng là một tài liệu quý giá dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về tiếng Anh chuyên ngành mà còn giúp người đọc phát triển kỹ năng giao tiếp và hiểu biết về các thuật ngữ chuyên môn. Đặc biệt, giáo trình này giúp sinh viên tự tin hơn trong việc sử dụng tiếng Anh trong môi trường làm việc quốc tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về việc học tiếng Anh trong các lĩnh vực chuyên ngành, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Chuyên đề tốt nghiệp influence of gamification on students performance in english elearning of young students at pantado english center, nơi khám phá tác động của gamification đến hiệu suất học tập tiếng Anh. Ngoài ra, Đề tài nghiên cứu khoa học đánh giá về những khó khăn của sinh viên trong việc học tiếng anh chuyên ngành sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những thách thức mà sinh viên gặp phải trong quá trình học. Cuối cùng, Luan van thac si ly luan va phuong phap day hoc mon tieng anh the effects of digital storytelling on elf students speaking performance at an english center in ho chi minh city sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà kỹ thuật số có thể cải thiện kỹ năng nói của sinh viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng tiếng Anh chuyên ngành của mình.