Giáo trình môn học Sửa chữa điện tử dân dụng - Trường Cao đẳng Lào Cai 2017

Trường đại học

Trường Cao đẳng Lào Cai

Chuyên ngành

Điện tử dân dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

330
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình sửa chữa điện tử dân dụng

Giáo trình sửa chữa điện tử dân dụng là tài liệu đào tạo chuyên ngành được biên soạn dành cho trình độ cao đẳng nghề. Nội dung bao gồm năm phần chính: Điện kỹ thuật, Điện tử cơ bản, Hệ thống âm thanh, Máy CD/VCD và Máy thu hình màu. Giáo trình cung cấp kiến thức từ lý thuyết mạch điện cơ bản đến kỹ năng thực hành sửa chữa thiết bị gia dụng phổ biến. Các thiết bị được đề cập bao gồm tivi, đầu đĩa, amply và các linh kiện điện tử. Chương trình đào tạo giúp học viên nắm vững nguyên lý hoạt động, đọc hiểu sơ đồ khối và thực hiện quy trình sửa chữa chuẩn. Kiến thức được sắp xếp theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp, phù hợp với người mới bắt đầu học nghề điện tử dân dụng.

1.1. Mục tiêu đào tạo nghề điện tử dân dụng

Nghề điện tử dân dụng hướng đến đào tạo kỹ thuật viên có khả năng sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị điện tử gia đình. Mục tiêu chính bao gồm hiểu rõ nguyên lý mạch điện một chiều, xoay chiều và mạch điện tử cơ bản. Học viên được trang bị kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng, đọc sơ đồ mạch và xác định hư hỏng. Chương trình cũng nhấn mạnh kỹ năng lắp đặt hệ thống âm thanh, sửa chữa đầu CD/VCD và máy thu hình màu. Sau khóa học, học viên đủ khả năng làm việc tại các cửa hàng sửa chữa điện tử hoặc tự mở dịch vụ riêng.

1.2. Cấu trúc nội dung năm phần học

Giáo trình được chia thành năm phần với nội dung logic, liền mạch. Phần một giới thiệu kiến thức Điện kỹ thuật gồm mạch điện một chiều, dòng điện hình sin, mạch ba pha và máy biến áp. Phần hai trình bày Điện tử cơ bản với các linh kiện thụ động, bán dẫn và mạch khuếch đại dùng transistor. Phần ba tập trung vào Hệ thống âm thanh và cách sửa chữa tăng âm, amply. Phần bốn giới thiệu nguyên lý và sửa chữa máy CD/VCD. Phần năm đề cập máy thu hình màu với các khối nguồn, quét ngang dọc và mạch xử lý tín hiệu số.

II. Phân tích nội dung kiến thức điện kỹ thuật

Phần Điện kỹ thuật chiếm vị trí nền tảng trong giáo trình sửa chữa điện tử dân dụng. Nội dung bắt đầu từ khái niệm nguồn điện một chiều, mạch điện và các phần tử cơ bản. Tiếp theo là dòng điện hình sin với các đại lượng đặc trưng như biên độ, tần số và pha. Mạch điện xoay chiều ba pha được trình bày chi tiết về cách mắc nối sao và tam giác. Máy biến áp một pha giải thích nguyên lý hoạt động và các thông số kỹ thuật. Phần này cũng bao gồm kiến thức về các loại động cơ điện như động cơ không đồng bộ ba pha và động cơ một chiều. Học viên được hướng dẫn sử dụng đồng hồ vạn năng để đo lường và kiểm tra mạch điện. Kiến thức nền tảng này là điều kiện tiên quyết để hiểu các phần nâng cao hơn về mạch điện tử và thiết bị âm thanh hình ảnh.

2.1. Mạch điện một chiều và dòng điện hình sin

Mạch điện một chiều là kiến thức cơ bản nhất trong giáo trình. Phần này giới thiệu định nghĩa nguồn điện, phụ tải và mối quan hệ giữa điện áp, dòng điện và điện trở theo định luật Ohm. Các quy tắc Kirchhoff được áp dụng để phân tích mạch phức tạp. Tiếp theo, dòng điện hình sin trình bày các đại lượng đặc trưng gồm trị hiệu dụng, tần số góc và độ lệch pha. Đồ thị hình sin giúp hình dung sự thay đổi của dòng điện theo thời gian. Kiến thức này tạo nền tảng để hiểu mạch điện xoay chiều và các thiết bị điện tử nâng cao hơn.

2.2. Mạch điện xoay chiều và máy biến áp

Mạch điện xoay chiều ba pha là nội dung quan trọng trong phần điện kỹ thuật. Giáo trình giải thích cách mắc nối sao và tam giác với các tính chất riêng biệt về điện áp và dòng điện. Công suất trong mạch xoay chiều được phân tích qua tam giác công suất với thành phần công suất tác dụng, công suất phản kháng và công suất biểu kiến. Máy biến áp một pha được trình bày với nguyên lý cảm ứng điện từ, cấu tạo lõi sắt và cuộn dây. Các thông số như hệ số biến áp, công suất định mức và hiệu suất được tính toán cụ thể. Động cơ điện bao gồm loại ba pha và một chiều với cấu tạo phần tĩnh, phần quay và nguyên lý hoạt động.

III. Phương pháp sửa chữa thiết bị điện tử gia đình

Phương pháp sửa chữa thiết bị điện tử gia dụng đòi hỏi kiến thức kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Giáo trình trình bày quy trình sửa chữa từ đơn giản đến phức tạp cho từng loại thiết bị. Với hệ thống âm thanh, học viên học cách phân tích sơ đồ khối tăng âm, amply model TA-60 và amply công suất 100W. Kỹ thuật lắp đặt amply cũng được hướng dẫn chi tiết. Đối với máy CD/VCD, nội dung bao gồm nguyên lý đọc đĩa, sơ đồ khối, mạch kích motor, mạch khuếch đại RF và hệ thống Focus Servo. Máy thu hình màu được phân tích theo từng khối chức năng: nguồn, quét ngang dọc, đèn hình, mạch ma trận sắc và mạch mã hóa giải mã hệ PAL. Quy trình sửa chữa chuẩn yêu cầu kiểm tra tuần tự từ nguồn điện, các khối tín hiệu đến phần công suất đầu ra.

3.1. Kỹ thuật sửa chữa hệ thống âm thanh và amply

Sửa chữa hệ thống âm thanh bắt đầu từ việc đọc hiểu sơ đồ khối để xác định vị trí hư hỏng. Giáo trình hướng dẫn sửa chữa tăng âm 6 transistor với các bước kiểm tra từng tầng khuếch đại. Máy amply model TA-60 và amply 100W được phân tích chi tiết mạch điện. Các lỗi thường gặp bao gồm mất tiếng, méo tiếng, rè hoặc công suất yếu. Kỹ thuật viên sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện áp, điện trở và kiểm tra linh kiện. Quy trình lắp đặt amply bao gồm kết nối nguồn, loa và thiết bị phát tín hiệu. Kiểm tra hoạt động được thực hiện với mức âm lượng tăng dần để đánh giá chất lượng.

3.2. Sửa chữa máy CD VCD và máy thu hình màu

Máy CD/VCD có cấu trúc phức tạp với nhiều mạch xử lý tín hiệu số. Giáo trình trình bày nguyên lý hoạt động của đầu quang, mạch khuếch đại RF và hệ thống Focus Servo. Mạch vi xử lý điều khiển toàn bộ quá trình đọc và giải mã dữ liệu. Việc chuyển đổi máy CD thành máy VCD cũng được hướng dẫn. Máy thu hình màu đòi hỏi kiến thức về nguyên lý truyền hình màu hệ PAL. Các khối chức năng chính bao gồm khối nguồn, quét ngang dọc, đèn hình màu và mạch ma trận công suất sắc. Mạch mã hóa giải mã xử lý tín hiệu màu RGB. Khối vi xử lý điều khiển kênh, âm lượng và các chức năng khác. Phân tích sơ đồ mạch điện một số máy thu hình cụ thể giúp học viên áp dụng kiến thức thực tế.

IV. Kết luận và ứng dụng nghề điện tử dân dụng

Giáo trình sửa chữa điện tử dân dụng cung cấp nền tảng kiến thức toàn diện cho người học nghề. Nội dung bao quát từ lý thuyết điện cơ bản đến kỹ năng sửa chữa thiết bị phức tạp. Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có khả năng đọc hiểu sơ đồ mạch, sử dụng thành thạo đồng hồ vạn năng và thực hiện quy trình sửa chữa chuẩn. Các thiết bị được đề cập trong giáo trình như tivi, đầu đĩa, amply là những thiết bị phổ biến trong mỗi gia đình. Nhu cầu sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị này luôn ổn định, tạo cơ hội việc làm rộng rãi. Giáo trình cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cập nhật kiến thức liên tục khi công nghệ phát triển. Kiến thức nền tảng vững chắc giúp kỹ thuật viên dễ dàng thích ứng với các dòng thiết bị mới và công nghệ hiện đại hơn.

4.1. Cơ hội việc làm trong nghề điện tử dân dụng

Nghề điện tử dân dụng mở ra nhiều cơ hội việc làm đa dạng. Kỹ thuật viên có thể làm việc tại các cửa hàng sửa chữa điện tử, trung tâm bảo hành hoặc công ty sản xuất thiết bị điện tử. Nhu cầu sửa chữa tivi, amply, đầu đĩa luôn ổn định do đây là thiết bị thiết yếu trong mọi gia đình. Nhiều kỹ thuật viên lựa chọn mở dịch vụ sửa chữa tại nhà hoặc kinh doanh cửa hàng riêng. Thu nhập của nghề này phụ thuộc vào tay kỹ năng và kinh nghiệm tích lũy. Với kiến thức từ giáo trình, học viên có nền tảng để phát triển sự nghiệp lâu dài trong lĩnh vực điện tử dân dụng.

4.2. Hướng phát triển và nâng cao kỹ năng

Sau khi nắm vững kiến thức cơ bản từ giáo trình, kỹ thuật viên cần liên tục cập nhật công nghệ mới. Các thiết bị điện tử hiện đại sử dụng công nghệ số và vi xử lý phức tạp hơn. Việc học thêm về mạch điện tử nâng cao, lập trình vi điều khiển giúp mở rộng khả năng sửa chữa. Kỹ thuật viên nên thực hành thường xuyên trên nhiều dòng thiết bị khác nhau để tích lũy kinh nghiệm. Tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về tivi LED, smart TV và hệ thống âm thanh số là hướng phát triển phù hợp. Xây dựng thương hiệu cá nhân và dịch vụ khách hàng tốt cũng là yếu tố quan trọng để thành công trong nghề.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: SỬA CHỮA ĐIỆN TỰ DÂN DỤNG NGHỀ ĐÀO TẠO: ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Lào Cai, năm 2017 LỜI N ÓI ĐẦU Tivi, đầu đĩa, âm ly là các thiết bị sử dụng nhiều trong các hộ gia đình. Giáo trình điện tử dân dụng trang bị đầy đủ nội dung kiến thức giúp cho người học những kiến thức cơ bản về sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị này. Môn học 1: Điện kỹ thuật Mô đun 2: Điện tử cơ bản Mô đun 3: Máy tăng âm Mô đun 4: Đầu CD/VCD Mô đun 5: Máy thu hình Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song khó tránh khỏi những sai sót, nhầm lẫn và khiếm khuyết. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý đồng nghiệp và các bạn Học sinh - Sinh viên trong toàn Trường để Giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về theo địa chỉ: Văn phòng Khoa Điện-Điện tử, Trường Cao đẳng nghề Lào cai; E-mail: Khoadiencdnlc@gmail.com Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, cảm ơn Khoa Điện- Điện tử, Trường Cao đẳng nghề Lào cai đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi hoàn thành quyển sách này. Lào cai, ngày 10 tháng 03 năm 2017 TÁC GIẢ MỤC LỤC PHẦN 1: ĐIỆN KỸ THUẬT .5 BÀI I: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU . 5 BÀI 2: DÒNG ĐIỆN HÌNH SIN. 19 BÀI 3 : MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA . 29 BÀI 4: MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA . 40 BÀI 5: CÁC LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN . 46 BÀI 6: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG . 56 PHẦN II: ĐIỆN TỬ CƠ BẢN . 62 BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN. 62 BÀI 2: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG . 74 BÀI 3: LINH KIỆN BÁN DẪN . 81 BÀI 4: CÁC MẠCH KHUẾCH ĐẠI DÙNG TRANZITO . 109 BÀI 5: CÁC MẠCH ỨNG DỤNG DÙNG TRANZITO . 129 PHẦN 3: HỆ THỐNG ÂM THANH . 139 BÀI 1: PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ KHỐI . 139 BÀI 2: SỬA CHỮA TĂNG ÂM 6 TRANSISTOR. 143 BÀI 3: SỬA CHỮA MÁY AMPLY MODEL TA – 60 . 147 BÀI 4: SỬA CHỮA MÁY ÂM LY 100W . 151 BÀI 5: LẮP ĐẶT AMLY . 156 BÀI 6: HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT AMLY . 161 PHẦN IV: MÁY CD/VCD . 166 BÀI 1: NGUYÊN LÝ MÁY CD . 166 BÀI 2: SƠ ĐỒ KHỐI MÁY CD . 171 BÀI 4: ĐẦU QUANG . 174 BÀI 5: MẠCH KÍCH CỦA MÔ TƠ CUỘN DÂY . 181 BÀI 6: MẠCH KHUẾCH ĐẠI RF (RF-AMP) . 185 BÀI 7: FOCUS SERVO . MACH XỬ LÍ TÍN HIỆU SỐ DSP . 200 BÀI 12: VI XỬ LÝ . 205 BÀI 13: MÁY ĐỌC ĐĨA HÌNH . 208 3 BÀI 14: CHUYỂN MÁY CD THÀNH MÁY VCD. 211 PHẦN V: MÁY THU HÌNH MÀU. 239 BÀI 1: NGUYÊN LÝ TRUYỀN HÌNH MẦU . 239 BÀI 2: SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC . 242 BÀI 3: KHỐI NGUỒN. 246 BÀI 4: KHỐI QUÉT NGANG . 262 BÀI 5: KHỐI QUÉT DỌC. 269 BÀI 6: ĐÈN HÌNH MÀU – MẠCH MA TRẬN CÔNG SUẤT SẮC . 272 BÀI 7: MẠCH MÃ HOÁ-GIẢI MÃ HỆ TRUYỀN HÌNH MÀU (HỆ PAL) . 281 BÀI 8: MẠCH KHUẾCH ĐẠI TRUNG TẦN – AMDET . 286 BÀI 9: MẠCH AUDIO – VIDEO . 291 BÀI 10: KHỐI VI XỬ LÝ. 293 BÀI 11: PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN MỘT SỐ MÁY THU HÌNH . 302 BÀI 12: LÝ THUYẾT SỬA CHỮA . 313 4 PHẦN 1: ĐIỆN KỸ THUẬT BÀI I: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU 1. Khái niệm về nguồn điện 1 chiều, phụ tải và máy phát điện. Nguồn điện một chiều. Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua. Mạch điện gồm 3 phần tử cơ bản là nguồn điện, thiết bị tiêu thụ điện, dây dẫn ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợ như: thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ, tự động… Ví dụ: Sơ đồ mạch điện đơn giản như hình vẽ: Nguồn điện: Là các thiết bị để biến đổi các dạng năng lượng như: Cơ năng, hoá năng, nhiệt năng, thuỷ năng, năng lượng nguyên tử…thành điện năng. Nguồn một chiều: Pin, acquy, máy phát điện một chiều,. Các nguồn điện một chiều thường được đặc trưng bằng sức điện động E, điện trở trong r. Với nguồn xoay chiều thường biểu diễn bằng công suất P (công suất máy phát) và điện áp ra u.2: Một số loại nguồn điện 5 1. Phụ tải Là các thiết bị sử dụng điện năng để chuyển hóa thành một dạng năng lượng khác, như dùng để thắp sáng (quang năng), chạy các động cơ điện (cơ năng), dùng để chạy các lò điện (nhiệt năng). Các thiết bị tiêu thụ điện thường được gọi là phụ tải (hoặc tải) và ký hiệu bằng điện trở R hoặc bằng tổng trở Z.3: M฀t s฀ lo฀i ph฀ t฀i thông d฀ng 1. Dây dẫn Có nhiệm vụ liên kết và truyền dẫn dòng điện từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ. Thường làm bằng kim loại đồng hoặc nhôm và một số vật liệu dẫn điện có điện dẫn suất cao khác. Ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợ: - Dùng để đóng cắt như: Cầu dao, công tắc, aptômát, máy cắt điện, công tắc tơ. - Dùng để đo lường: Ampe mét, vôn mét, oát mét, công tơ điện… - Dùng để bảo vệ: Cầu chì, rơ le, … 1. Máy phát điện Máy phát điện biến đổi cơ năng đưa vào trục của máy thành điện năng lấy ra ở các cực của dây quấn. Các đại lượng đặc trưng quá trình năng lượng trong mạch điện 2. Dòng điện Dòng điện i có trị số bằng tốc độ biến thiên của điện lượng Q qua tiết diện dQ ngang của vật dẫn I = đơn vị là Ampe, A dt 6 Người ta quy định chiều của dòng điện chạy trong vật dẫn ngược chiều với chiều chuyển động của điện tử (hình vẽ) 2. Điện áp Tại mỗi điểm trong mạch điện có một điện thế  . Hiệu diện giữa hai điểm gọi là điện áp U, đơn vị vôn, V A R B UAB Điện áp giữa hai điểm A và B trên hình vẽ là: U AB   A   B Chiều điện áp quy ước là chiều từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp Điện áp giữa hai cực của nguồn điện khi hở mạch ngoài (dòng điện I = 0) được gọi là sức điện động E 2.3 Công suất Công suất của nguồn sức điện động là: P = E.I Công suất của mạch ngoài là: P = U.I Đơn vị công suất là óat, W 2. Sức điện động E Sức điện động E là phần tử lí tưởng, có trị số bằng điện áp U đo được giữa hai cực của guồn khi hở mạch ngoài. Chiều của sức điện động quy ước từ điện thế thấp đến điện thế cao ( từ cực âm tới cực dường ) Kí hiệu nguồn sức điện động 7 Chiều của điện áp quy ước từ điện thế cao đến điện thế thấp, do đó nếu theo hình vẽ thì ta có: U = -E 3. Các định luật của mạch điện 3. Định luật ôm * Định luật ôm cho đoạn mạch: U Dòng điện trong 1đoạn mạch tỷ lệ thuận I R với điện áp 2 đầu đoạn mạch và tỷ lệ nghịch với + - điện trở của đoạn mạch.13) R Điện áp đặt vào điện trở ( còn gọi là sụt áp trên điện trở) tỷ lệ thuận với trị số điện trở và dòng điện qua điện trở. * Định luật ôm cho toàn mạch Có mạch điện không phân nhánh như hình vẽ: I Rd - Nguồn điện có sức điện động là E, điện trở trong của nguồn là r0 E Ud - Phụ tải có điện trở R U R r0 R0 - Điện trở đường dây Rd Áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch ta có: - Sụt áp trên phụ tải: U = I.R - Sụt áp trên đường dây Ud = I.Rd - Sụt áp trên điện trở trong của nguồn U0 = I. r0 Muốn duy trì được dòng điện I thì sức điện động của nguồn phải cân bằng với các sụt áp trong mạch E = U +U1 +U0 = I.  R  R = R + Rd + r0 Vậy dòng điện trong mạch tỉ lệ thuận với sức điện động của nguồn và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn mạch.14) R Phát biểu định luật Ôm: Dòng điện qua một đoạn mạch tỷ lệ thuận với điện áp hai đầu đoạn mạch, tỉ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch. Các định luật kirchoff * Định luật Kirchoff 1 Định luật này cho ta quan hệ giữa các dòng điện tại một nút, được phát biểu như sau: Trong một mạch điện, tổng đại số các dòng điện ở một nút bằng không.47) Quy ước: Dòng điện tới nút lấy dấu dương, còn dòng điện đi từ nút ra lấy dấu âm.14 thì: I1 + (-I2) + (-I3) = 0 I3 I1 I2 * Định luật Kirchoff 2 Định luật này cho ta quan hệ giữa sức điện động, dòng điện và điện trở trong một mạch vòng khép kín và được phát biểu như sau: Đi theo một mạch vòng khép kín, theo một chiều tuỳ ý thì : Tổng đại số những sức điện động bằng tổng đại số các điện áp rơi trên điện trở của mạch vòng.48) Quy ước dấu: Các sức điện động, dòng điện có chiều trùng với chiều mạch vòng thì lấy dấu dương, và ngược lại thì lấy dấu âm. Ở mạch điện hình bên thì: R1I1 – R2I2 + R3I3 = E1 + E2 + E3 9 3. Định luật jun – lenxơ Định luật này do hai nhà Bác học là Jun (người Anh) và Lenxơ (người Nga) tìm ra bằng thực nghiệm năm 1844 nên người ta gọi là định luật Jun - Lenxơ. Phát biểu định luật: Nhiệt lượng do dòng điện toả ra trên một điện trở tỷ lệ với bình phương dòng điện, với trị số điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.22) Ứng dụng: Tác dụng nhiệt của dòng điện được ứng dụng rất rộng rãi để làm các dụng cụ đốt nóng bằng dòng điện như đèn điện có sợi nung, bếp điện, bàn là điện, lò sấy và lò luyện bằng điện tử,…. Nguyên tắc có bản của các dụng cụ này là dùng một phần tử đốt nóng để cho dòng điện chạy qua. Nhiệt toả ra ở các phần tử đốt nóng sẽ gia nhiệt các bộ phận chính của dụng cụ, hoặc sẽ phát sáng ở các đèn sợi nung. Dòng điện đi qua dây dẫn sẽ toả nhiệt theo định luật Jun - Lenxơ. Nhiệt lượng này sẽ đốt nóng dây dẫn, khi dây dẫn nóng lên nhiệt độ của nó cao hơn nhiệt độ bên ngòai môi trường. Dây càng nóng thì nhiệt độ toả ra ngoài môi trường càng lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ