Giáo Trình Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán

Giáo trình kinh tế về tiếng anh chuyên ngành kế toán, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

115
36
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. UNIT 1: THE MARKET ECONOMY

2. UNIT 2: MACROECONOMICS AND MICROECONOMICS

3. UNIT 3: SUPPLY AND DEMAND

4. UNIT 4: MONEY AND ITS FUNCTIONS

5. UNIT 5: BANK AND BUSINESS

6. UNIT 6: MARKETING AND ANALYSIS OF MARKET OPPORTUNITIES

7. UNIT 7: PRICING

8. UNIT 8: FINANCE

9. UNIT 9: TAXATION

10. UNIT 10: INSURANCE

11. UNIT 11: MANAGEMENT OF WORKING CAPITAL

12. UNIT 12: ACCOUNTING – THE BALANCE SHEET

13. UNIT 13: THE STOCK EXCHANGE

14. UNIT 14: THE ROLE OF AUDITOR

APPENDIX

Appendix 1

Appendix 2

Appendix 3

Appendix 4

Appendix 5

Appendix 6

Appendix 7

Appendix 8

Appendix 9

Appendix 10

Appendix 11

Appendix 12

Appendix 13

Appendix 14

Appendix 15

REFERENCE

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán

Giáo trình Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành kế toán. Nó không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm chuyên ngành. Giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình đào tạo nghề kế toán, đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với nhu cầu thực tế. Nội dung giáo trình bao gồm nhiều chủ đề phong phú, từ cơ bản đến nâng cao, giúp sinh viên phát triển kỹ năng giao tiếp và hiểu biết về lĩnh vực kế toán.

1.1. Nội dung chính của giáo trình tiếng Anh kế toán

Giáo trình bao gồm các chủ đề như thị trường, kinh tế vĩ mô và vi mô, cung cầu, và các khái niệm tài chính cơ bản. Mỗi chủ đề được thiết kế để sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn công việc. Các bài học có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình tiếng Anh chuyên ngành

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên hệ cao đẳng nghề và những người đang làm việc trong lĩnh vực kế toán. Nó giúp họ nâng cao kỹ năng tiếng Anh chuyên ngành, từ đó cải thiện khả năng giao tiếp và làm việc trong môi trường quốc tế.

II. Thách thức trong việc học tiếng Anh chuyên ngành kế toán

Học tiếng Anh chuyên ngành kế toán không phải là điều dễ dàng. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hiểu các thuật ngữ chuyên ngành và áp dụng chúng vào thực tế. Ngoài ra, việc thiếu tài liệu học tập phù hợp cũng là một thách thức lớn. Để vượt qua những khó khăn này, sinh viên cần có phương pháp học tập hiệu quả và sự hỗ trợ từ giảng viên.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu tiếng Anh kế toán

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu tiếng Anh chuyên ngành kế toán. Các tài liệu hiện có thường không đầy đủ hoặc không phù hợp với trình độ của họ. Điều này dẫn đến việc sinh viên không thể nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả.

2.2. Thiếu kỹ năng giao tiếp tiếng Anh trong môi trường làm việc

Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh là rất quan trọng trong lĩnh vực kế toán. Tuy nhiên, nhiều sinh viên không tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh, điều này ảnh hưởng đến khả năng làm việc nhóm và thuyết trình trong môi trường chuyên nghiệp.

III. Phương pháp học tiếng Anh hiệu quả cho sinh viên kế toán

Để học tiếng Anh chuyên ngành kế toán hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập phù hợp. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức. Ngoài ra, tham gia các khóa học bổ trợ và thực hành giao tiếp cũng là cách tốt để cải thiện kỹ năng.

3.1. Sử dụng tài liệu học tập đa dạng

Sinh viên nên tìm kiếm và sử dụng nhiều loại tài liệu học tập khác nhau, từ sách giáo khoa đến các bài báo chuyên ngành. Việc này giúp họ có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực kế toán và các thuật ngữ tiếng Anh liên quan.

3.2. Tham gia các khóa học tiếng Anh chuyên ngành

Các khóa học tiếng Anh chuyên ngành sẽ cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để giao tiếp hiệu quả trong lĩnh vực kế toán. Những khóa học này thường được tổ chức bởi các trung tâm đào tạo hoặc trường đại học.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình tiếng Anh chuyên ngành kế toán

Giáo trình tiếng Anh chuyên ngành kế toán không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn tạo điều kiện cho họ áp dụng vào thực tiễn. Sinh viên có thể sử dụng kiến thức này trong các công việc thực tế, từ việc lập báo cáo tài chính đến giao tiếp với khách hàng quốc tế.

4.1. Cải thiện khả năng làm việc trong môi trường quốc tế

Khi có kiến thức tiếng Anh chuyên ngành, sinh viên sẽ tự tin hơn khi làm việc trong các công ty đa quốc gia. Họ có thể giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp và khách hàng, từ đó nâng cao cơ hội nghề nghiệp.

4.2. Nâng cao kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề

Việc học tiếng Anh chuyên ngành kế toán giúp sinh viên phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề. Họ có thể đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành và áp dụng kiến thức vào thực tiễn công việc.

V. Kết luận về giáo trình tiếng Anh chuyên ngành kế toán

Giáo trình tiếng Anh chuyên ngành kế toán là một công cụ hữu ích cho sinh viên trong quá trình học tập và làm việc. Nó không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp cần thiết. Để đạt được hiệu quả cao nhất, sinh viên cần chủ động trong việc học tập và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

5.1. Tương lai của giáo trình tiếng Anh chuyên ngành kế toán

Giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên. Các chủ đề mới sẽ được bổ sung để phù hợp với xu hướng phát triển của ngành kế toán.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên trong việc học tiếng Anh

Sinh viên nên chủ động tìm kiếm tài liệu và tham gia các khóa học bổ trợ. Việc thực hành giao tiếp thường xuyên sẽ giúp họ nâng cao kỹ năng và tự tin hơn trong công việc.

16/07/2025
Giáo trình tiếng anh chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TRƯỜNG CĐN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GIÁO TRÌNH TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ENGLISH FOR ACCOUNTING MÃ SỐ MÔN HỌC: MH 11 TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm thao Quyết định số: 248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 9 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường CĐN Kỹ thuật Công Nghệ Hà nội, 2021 1 LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình “TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN ” được biên soạn theo chương trình đào tạo nghề kế toán của tổng cục nghề, giảng dạy cho sinh viên hệ Cao trung cấp của trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ. Tuy nhiên, giáo trình này có những ưu điểm nổi bật sau: Có tính cập nhật mới nhất. Các thông tin và thông số đưa ra có tính khoa học và độ tin cậy cao. Có bố cục hợp lý, logic, khoa học.

Có nhiều hoạt động thảo luận cặp, nhóm thông qua các đọa hội thoại. Các chủ đề bài học có tranh ảnh minh họa, được thiết kế một cách cụ thể, thiết thực và gắn liền với thực tế. Vốn từ vựng phong phú. Vốn kiến thức phù hợp với trình độ chung cho đối tượng học sinh trường nghề.

Để đáp ứng yêu cầu trên các bài trong giáo trình vừa tuân theo chương trình vừa có những chủ đề gần gũi với sinh viên ngành kế toán. Khi các em học đến phần tiếng Anh chuyên ngành thì các em cũng đã có những kiến thức nhất định về nghề cũng như có một số kiến thức tiếng Anh cơ bản, do đó mục tiêu của giáo trình là: - Phát triển những kỹ năng như: đọc hiểu, dịch các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành kế toán. - Phát triển các kỹ năng theo một hệ thống các chủ điểm gắn liền với các hoạt động chuyên ngành kế toán, đặc biệt phát triển kỹ năng đọc, dịch hiểu; - Xây dựng và rèn luyện các kỹ năng học tập ngoại ngữ đồng thời hình thành và phát triển khả năng độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong giao tiếp bằng tiếng Anh cho sinh viên; - Đây là giáo trình mang tính chuyên ngành nên tranh ảnh nhiều, chúng tôi đề nghị giáo trình được in mầu để sinh viên dễ dàng hơn trong việc hiểu các khái niệm chuyên ngành bằng tiếng Anh thông qua hình ảnh. Để hoàn thành việc biên soạn giáo trình, chúng tôi luôn được sự giúp đỡ của các giáo viên trong trường.

Chúng tôi xin chân thành cám ơn các giáo viên tổ môn Tiếng Anh và Kinh Tế của nhà trường đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi trong quá trình biên soạn. 2 Chắc chắn giáo trình không tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp để giáo trình được chỉnh sửa và ngày càng hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cám ơn Hà Nội,ngày 10 tháng 5 năm 2021 Tham gia biên soạn giáo trình Chủ biên: 3 Tuyên bố bản quyền Tài liệu này là loại giáo trình nội bộ dùng trong nhà trường với mục đích làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên và học sinh, sinh viên nên các nguồn thông tin có thể được tham khảo.

Tài liệu phải do trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ in ấn và phát hành. Việc sử dụng tài liệu này với mục đích thương mại hoặc khác với mục đích trên đều bị nghiêm cấm và bị coi là vi phạm bản quyền. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ xin chân thành cảm ơn các thông tin giúp cho nhà trường bảo vệ bản quyền của mình. Địa chỉ liên hệ: Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ.

Tổ 27, Thị trấn Đông Anh, Hà Nội. Điện thoại: (024) 38821104 Website: www.vn 4 CONTENTS CONTENTS PAGE MAIN CONTENTS Lời nói đầu 2 Unit 1: Market Economy 7 Unit 2: Macroeconomics and Microeconomics 13 Unit 3: Supply and Demand 19 Unit 4: Money and its functions 23 Unit 5: Bank and business 28 Unit 6: Marketing and Analysis of market opportunities 36 Unit 7: Pricing 43 Unit 8: Finance 51 Unit 9: Taxation 68 Unit 10: Insurance 73 Unit 11: Management of Working capital 76 Unit 12: Accounting – the Balance sheet 80 Unit 13: The Stock Exchange 85 Unit 14: The role of Auditor 90 5 APPENDIX Appendix 1 93 Appendix 2 94 Appendix 3 96 Appendix 4 98 Appendix 5 100 Appendix 6 101 Appendix 7 103 Appendix 8 107 Appendix 9 109 Appendix 10 110 Appendix 11 112 Appendix 12 114 Appendix 13 117 Appendix 14 119 Appendix 15 122 REFERENCE 125 6 UNIT 1: THE MARKET ECONOMY I. READING COMPREHENSION Planned economy: A system whereby the structure of the market is deliberately planned by the state, in which production and consumption quotas are fixed beforehand and where there is no real competition between industrial or commercial organizations. In the Soviet model, for instance, all the means of production and the channels are state controlled.

Private ownership does not exist in this field. In practice, there is wide gap between the theoretical model and economy realities: the so- called market economies rely more and more on Government planning and intervention, whereas in planned economies, such capitalistic notions as profit tend to be reintroduced. Free market economy: An economic system in which the market – that is the relation between producers and consumers, buyers and sellers, investors and workers, management and labour – is supposed to be regulated by the law of supply and demand. Business firms are supposed to complete freely, and any attempt at hindering free competition (‘restrictive practices’) is punishable by law.

Direct government intervention is theoretically ruled out although the government will influence the economic situation through its fiscal and budgetary policies. Mixed economy: An economic system in which some goods and services are produced by the government and some by private enterprise. It 7 lies between a command economy and a complete laissez- faire economy. In practice, most economies are mixed: the significant feature is whether an economy is moving towards or away from a more laissez – faire situation.

VOCABULARY Free market economy: Free market economy inventor(n)/investor: người phát minh, người sáng chế management (n): sự trông nom, sự quản lý manage to do smt cố gắng làm gì labour ;labor ['leib ] (n) lao động. suppose (v): cho là; tin rằng; nghĩ rằng supply (n): sự cung cấp; sự được cung cấp supply smt for smb demand (n): sự đòi hỏi, sự yêu cầu; nhu cầu attempt (v): nỗ lực làm cái gì; thử làm cái gì hinder (v): cản trở, gây trở ngại restrictive (adj): hạn chế, giới hạn intervention(n): sự xen vào, sự can thiệp fiscal (adj): (thuộc) công khố; (thuộc) tài chính budgetary (adj): (thuộc) ngân sách planned economy: nền kinh tế có kế hoạch tập trung deliberately(adj): có suy nghĩ cân nhắc; thận trọng quotas (n): phần, chỉ tiêu beforehand (adv): sẵn sàng; trước; sớm hơn commercial (adj): thuộc về hoặc dành cho thương mại ownership (n): quyền sở hữu reality [ri:'æliti] (n): sự thực; thực tế; thực tại; cái có thật so- called (adj): cái gọi là rely (v): ( + on, upon) tin vào, tin cậy vào, tin tưởng vào notion ['nou∫n] (n): ý niệm, khái niệm mixed economy (n): hệ thống kinh tế hợp doanh enterprise (n): (từ Mỹ,nghĩa Mỹ) tổ chức kinh doanh, hãng, xí nghiệp laissez- faire (n): chính sách để mặc tư nhân kinh doanh; chính sách tự do kinh 8 doanh; sự không can thiệp vào việc người khác III. COMPREHENSION Using the information in the text, answer the questions below: 1. What is market economy? 2.

What is planned economy? 3. What are differences between Market economy and Planned economy? What is mixed economy? IV. WORD-STUDY Work with your friends; find out all the words in the picture below and research their meaning. Then compare your results to other groups.

Fill each of the numbered blanks in the following passage. Use only one word from the box in each space: Principle the anything what for issues training how at both 9 Economy is ……………… (1) study of how individuals and nations make choices about how to use scare resources to fill their needs and wants. (2) that people can use to make or obtain ………….(3) they need or want. You may be asking yourself ………….

(4) this point how economics will help you, a student. Also, you may be wandering how a scare resource is a problem ……………(5) a nation like the United State that has such abundant resources. It may surprise you to know that many of the decisions you will face as a citizen deal with ……………. (6) the United States should use its resources.

Learning economic ………(7) can help you make decisions about candidates for political office, political social………………(8), and the goals the United States should set for itself, such as how to spend government revenues. Many people are familiar with the benefits of government programs such as job. (9) and Medicare, but how many people are aware of the costs of this programs? Economics can help you to understand. (10) costs and benefits and, therefore, help you to make better decisions.

“ĐỔI MỚI” – REFORM PERIOD The economy of Vietnam is a developing planned economy and market economy. Since the mid-1980s, through the "Đổi Mới" reform period, Vietnam has made a shift from a highly-centralized planned economy to a socialist-oriented market economy which use both directive and indicative planning (see Five-Year Plans of Vietnam). Over 10 that period, the economy has experienced rapid growth. Nowadays, Vietnam is in a period of being integrated into the global economy.

Almost all Vietnamese enterprises are SMEs. Vietnam has become a leading agricultural exporter and served as an attractive destination for foreign investment in Southeast Asia. In 2011, the nominal GDP reached $121.6 billion, with nominal GDP per capita of $1328. According to a forecast in December 2005 by Goldman Sachs, Vietnamese economy will become the 35th largest economy in the world with nominal GDP of $ 436 billion and nominal GDP per capita of 4,357 USD by 2025.

According to a forecast by the PricewaterhouseCoopers in 2008, Vietnam may be the fastest growing of emerging economies by 2025, with a potential annual growth rate of about 10% in real dollar terms, which would increase the size of the economy to 70% of the size of the UK economy by 2050. CHARACTERISTICS OF A MARKET ECONOMY PRIVATE PROPERTY Labor resources, natural resources, capital resources (e., equipment and buildings), and the goods and services produced in the economy are largely owned by private individuals and private institutions rather than by government. This private ownership combined with the freedom to negotiate legally binding contracts permits people, within very broad limits, to obtain and use resources as they choose. FREEDOM OF ENTERPRISE AND CHOICE Private entrepreneurs are free to obtain and organize resources in the production of goods and services and to sell them in markets of their choices.

Consumers are at liberty to buy that collection of goods and services that best satisfies their economic wants. Workers are free to seek any jobs for which they are qualified. MOTIVE OF SELF-INTEREST The "Invisible Hand" that is the driving force in a market economy is each individual promoting his or her self-interest. Consumers aim to get the greatest satisfaction from their budgets; entrepreneurs try to achieve the highest profits for their firms; workers want the highest possible wages and 11 salaries; and owners of property resources attempt to get the highest possible prices from the rent and sale of their resources.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Dành Cho Sinh Viên là một tài liệu hữu ích, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết về tiếng Anh trong lĩnh vực kế toán. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững từ vựng chuyên ngành mà còn trang bị cho họ khả năng giao tiếp hiệu quả trong môi trường làm việc quốc tế. Những điểm nổi bật của giáo trình bao gồm các bài học thực tiễn, ví dụ minh họa và bài tập giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về kế toán, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình mô đun kế toán hành chính nghề kế toán trình độ cao đẳng, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về kế toán hành chính. Ngoài ra, Giáo trình kế toán quản trị nghề kế toán cao đẳng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Cuối cùng, Giáo trình thực hành kế toán trong doanh nghiệp thương mại nghề kế toán cao đẳng sẽ cung cấp cho bạn những kỹ năng thực hành cần thiết để áp dụng lý thuyết vào công việc thực tế. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực kế toán.