TRUONG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI EN TH] THANH HUE (Chi biên) THUYET MINH CANH QUAN DU LICH VIỆT NAM (HSE AM NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI MỤC LỤC Lời NÓI ĐẤU, FR a “y RX SSR WS ey Pee M. BOR KA - MKS wm. ALR Sh ou. #51 56 THUYET MINH CANH QUAN DU LICH VIỆT NAM 4 MARBRAEM BAR VE “HOC te M#1: MAT BH M2: RR RH M2: ARPES Be.
AFA, M5: AGP HUI A A SP. LỜI NÓI ĐẦU Từ khi thực hiện chính sách cải cách mở cửa, trong bối cảnh toàn cầu hoá, quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thể giới trong đó cỏ Trung Quốc ngảy càng mở rộng. Ngành “Công nghiệp không khói” cũng theo đó mà không ngừng phát triển, mang lại nguồn lợi to lớn cho nền kinh tế quốc dân. Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, khách Trung Quốc đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2,7 triệu người, gắp đôi con số năm 2012 và gấp rười năm 2015.
Để đáp ứng yêu cầu mới của xã hội cũng như mở rộng không gian việc làm cho sinh viên, công tác đảo tạo chuyên ngảnh tiếng Trung Quốc các trường Đại học Việt Nam nói chung và Đại học Thú đô Hà Nội nói riêng đã và đang chú trọng đến các kiến thức về văn hoá du lịch - một bộ phận hợp thành quan trọng trong tổng thể kiến thức về ngôn ngữ văn hoá của sinh viên chuyên ngành tiếng Trung Quốc, tạo điều kiện hướng nghiệp cho sinh viên sau khi ra trưởng. Tuy nhiên, trong số giáo trình va tai liệu phục vụ giảng dạy hiện nay đang còn một mảng trồng rất lớn là giáo trình chuyên ngành văn hoá du lịch. đặc biệt là giáo trình về kỹ năng thuyết minh các cảnh quan du lịch. Từ những nhu cầu cấp thiết của sinh viên hệ Cao đẳng và Đại học chuyên ngành tiếng Trung Quốc cần một giáo trình về chuyên ngành du lịch phủ hợp với trình độ thực tế của mình, chúng tôi đã tuyên chọn vả biên soạn cuốn Thuyết mình cảnh quan du lịch Việt Nam.
Giáo trinh Thuyét minh canh quan du lịch Việt Nam được dùng trong học phần *Hướng dẫn du lịch Việt Nam” ở học kỳ 2 năm thứ 3. Trên cơ sớ kiến thức đại cương và năng lực thực hành tiếng đã có, học phần “Hướng dẫn du lịch Việt Nam” sẽ cung cấp cho sinh viên hệ thông từ vựng, ngữ pháp và kiến thức tổng quan vẻ các khu du lịch Việt Nam để sinh viên có thể thực hành tốt các kỹ năng thuyết minh, hướng dẫn du lịch. Lượng bài khoá, bải tập trong giáo trình khá lớn, ngoài việc phục vụ giảng dạy trên lớp còn phục vụ cho sinh viên tự học ở nhả. Căn cứ vào tần suất tham quan thực tế của du khách khi đến Việt Nam và thực tế các khu du lịch được thế giới ghỉ nhận, giáo trình Tuyết minh cảnh quan du lịch Việt Nam tập trung giới thiệu với sinh viên mười cảnh quan chính tương ứng với mười bài.
Trong mỗi bài, giáo trình lại chia ra từng mục nhỏ như Bài &hoá— Từ mới Từ ngữ và kết cẫu thường dùng — Bài tập. Phần Bài khoá giới thiệu với sinh viên các đoạn văn về vấn để liên auan đấn chủ điểm Phin Tir mdi— Từ nơữ uà kẤt =Ẫm thường đừng chủ vẫn THUYET MINH CANH QUAN DU LICH VIET NAM 6 MARBRAEM cung cắp cho sinh viên hệ thống từ vựng liên quan đến chủ điểm và một số trọng điểm ngữ pháp. Cuối mỗi bài là hệ thống các dạng Bài rập bổ trợ tiện cho việc vận dụng thực hành giới thiệu về các cảnh quan du lich Việt Nam chủ yếu dưới hình thức diễn đạt nói Trung Quốc. Trong thời lượng 45 tiết.
giảng viên có thé chọn 8/10 bài làm nội dung giảng. và luyện trên lớp. Mỗi bài lại có thể chọn lựa những nội dung cần thiết phải trình bày trên lớp, còn lại dinh cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu. Trong đó cỏ những nội dung có thể yêu cầu học sinh chuẩn bị ở nhả đề tiến hành thảo luận theo nhóm.
Chúng tôi mong muốn cuốn sách này có thể phần nào giúp người học có cái nhìn tổng quan hơn về hệ thống cảnh quan du lịch Việt Nam, từ đỏ giúp cho người học vận dụng tốt hơn vào thực hành thuyết minh, hướng dẫn du lịch. “Trong quá trình biên soạn, cuỗn sách chắc chả sẽ không tránh khỏi những thiểu sót nhất định, chúng tôi rat mong nhận được những ý kiến góp ý xây dựng của đồng nghiệp để giáo trình ngày cảng hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn! Người biên soạn Nguyễn Thị Thanh Huệ SR MS RE 1.1, EER RUT RICHI, RRP, FE ME A. SAMS AE LAR.
#ÈtM3È{T—-6IM, 3U3E/ÄAIIJk/“1E. RÀH/⁄ZKIMIE CK. LEDS AUR, MACE HESA LR WASTE HES HELE Ae SA EOL 2 HR GAC Ed BT: 1011t⁄4 #trtIEzt#IM. JL/2itff2E/z#£// 7 #4*ðl{t, WIBf2fi®.
191241, TET ae IRR, EAT LER SE ARM SAAR. 19454 RR NE AS RS) At, BORE AIA. Ihe OGL ees, E1954 BAA RAD. CIC eR, IT HRA.
Ae 3í ĐÈ KifBULAiÀBI2SEIR. 1975 †E4&iiS-†:2kHIRR§UHEXI, #—[83fIE#&R192RM?LS 3: X2. 1986 aR AS ese Sea “ABT Ti’, RRS MAE, IATA. ARARG, RHA PRE AC RIFE ATE IBLE CSS.
LOOSE RAAT AA, 19985F Mn ATE A AL BR, 20078 MAT HAA. Ge AEE EO 12. GAL RAN ALERT. PHRDTMWK AS, HA (ARMORY RUE.
METERFey MAE WAASS. CHEWS EF, He PAE ARR BORE NEL. ea REI 19454F, AA ae EE ML. IMSEKS EGER ACHAT.
FR) 195455 FE BH AFB MA SE FE A ATER FIC TAT BL Si Ek RA #%Mit2: thJk?*38L#fJlEäðlrlEl3I234âi8iR272t#1I8449 S102: 01 THUYET MINH CANH QUAN 0U LICH VIỆT NAM 8 MARBRAEM E1960 35 fH] Se EB Ay Pe AR AE. Hy THEE PU A 3:4) BL, 1966F RA IRIE T+ GRAF AMBER. 19754F430F, JEÊ#&fỦJB15 FULT MERTO RAN, MEAP. HAS 7A et PHAR APET.
KAR AERA RARER SH, LE SE RNA— TH. GE BAGH RAHA ea) 13. BRM RRP SAREE, RTO. BS AL HH6, ÉHiRtJt36PJH{EZ#€fBÏTIUØLZWừ.
AN BUR te Ha SESE BỊ #n. Il&jfEB®Sxj12 HE AI A HE (EN ATs ELAR WL Hw Aa LBB 45 Be A BE He Se aa vB SH TNE Hk # X ._Fll#-tl#tlh N7) ARE SEEN, fs baste aE SE RRL EDR. RETR RCREPREBB, BMS FLOR AS tT RR — SS ASE Wa AROMAT BAM AME. Aaba de HOT BHM, TRAE CATR.
BBR BE RAR RTA. HL REPU RAR ICR SEA, REE AE EI RE 10% CORT 19974 EE EAU AMG). MHA MT HORA. SH Ih ee 0H! fae.
GS ESE PD 1.4, MeL AN SA km 2IRiiB1K#J331,6881⁄2/22 8. HUE3ã1fi be SAG SA, Misi. tUHMIÉỆẾ#lï 40%, [rf¿40%. LHRH 42% ALG BAS BRA Yl a APA nh.
A LL SL Đ#ữAïm=/8#\- #&f!HUJ##È, U22 =3*llb#nff, @iãtllX, WE, ìNỆ khi %. #ØjR—T2KULFEUHUESđ 85%, ##JÈT)KM LÍ UL 1%: WEB tfJ#£i#69XSIRMfĐE, JE\PHLZE#TRHZS8. #2đ10q4LÃb-}:53Ømtl#8jlt, ‡tttltföXSiʃM/JBẸ (j©— TC —. £lx1LJUI4i##itifEWWfi##9ƒ£42ui9ï8d4\, 10 /88@c SAU RS AHIR, #£šR4tiãÉ1JEKLllitllBkÉl—8E2}.
ÈMI'Y BS TE DUS FFL FEST. RTPA SSH T UA Ze] = fe ELT = A PE 2h. grt MTA — -EfẪXW-W/AH. 3⁄Àin = fãŠM BR 9 TRAYS AS ROP RT) OMG 5ìL—= 3M ?#0)) 162 818 HEMT PAL BAS ADA AE UU UA.
PTET PU TATA 2 a FRE, Wa GT A AR f= PASSE 5 FB Fa AL 0 AHA A A AS TTT HEN. GIBURAODAAA MH GRANGE. JO, MIMI FS. ARR SFR EARS FRAN SIS.
RHA MARAT RUS. RAUB ANE UIR, FEARA, HEISE, cea Se PP Si HORS AD TE ABLE UR. ARE RT LAURE IE ETA UR A. WE APE '#êi AAT AS ALE, RL RES AS PDH 7 AS AE RA RMAS TT.
PREF, ‘SS fh FEARS Ud FE — 5 B OE BRR CBRL A) a ASA TB A 1) 7 —— FE zs A fï S8 tHỊ ĐỊ #I0#£ &4J\4`#1i22. Se SESE MA TE PA Pa HOY Ae A Pa FRAO, HERES. BaF 2b Se eRe, PRU HH AB LARC AL, DN ap FP A Eg PTY SI§IM, th:FhJ#ä E4IIBIJLÂ&RäIEfi 1L4b4EfI/9252(60hfX, f8 }u2y Sti87f2(46 (tm#i92E, ‡RIli XI), #812 8 Kii:*(ã 0m32 Ay WY a) GA EE EL 15.AD, Rib, REL 2014fƑ, MABADENTA, BE 502%, Ate 49. RMA TT, REGAL 87%, DEE 713% AER Aa A: PERM RAM A, RPA MOIRA.
KEES — HOU), FUER ACA BEAR, PAHS ECE A. AUC OR RE (EAR. AMER RENTS IA. RES RE FISSHEEARH, Bia.
KASAM EK Rhey it PUREA CAST A WAIT HEART RA: BE REMI, -#‡E#L THELP 931A, (ARR Mt. 11920 46, MAGE AA EA RR. BOR AAD bk, MCE. CUÊC com nh.
THUYET MINH CANH QUAN 0U LICH VIỆT NAM 10 (â#fäifl##a/421) "lăAfW: S?È1926%34+1H, #\t6£mĐ%, EL. R3 “X)R—:MIMWIAfftUV, HRT AIST BT ie UY HA BSA A A AUB AEF 9B0F BIL, WAGE. MAF AE AL †k, (LAE BORE FT SRE REAR. HN #UïL FT FRAY TT.
Gayl, FRNA Fob, APES eR AR, CRRA HE Se. Ga ESE AA > 1. HERAR, 1) deae * K8 CHIR RRB”) HA: IBS, BF, CS. “HRA: (RA, RAST.
CHẾ) : MULPIDEIEĐSGRE CHƯẾ1UIẾ/*) tUiÃMHLS1#, SE, eA CHR, HMRI (HE) RICE SEI, WUHAN). PLB Sea RAO. BROKE, MET OR: CHF ERIE, MTD 3) HR AUT: UREA, HBO, Hel, ARSE OT, eS js PHAR, HBR LL, BR AT AGMA ERS IEE 2 GREEN, RT š: SL, IE =. RR 1# lin gn 2 #& jie giáp, tiếp giáp 3 —#/M| Vĩ đăng zhi chế độ nhất Đáng, BR 11 PBS zhízhèng dăng.
Đảng cằm quyền AVETE Bel SOU dongnanya gud ASEAN (Aa) lianméng shijié maoyi zazhi WTO LIE 191 (810 (shimao zũzhT) (Tỏ chức Thương mại Thể giới) TEACH yàzhöu tàipingyáng jingji Tổ chức hợp tác Kinh tế ARAL hézuò zũzhT chau A - Thai Binh Duong THIN faytl quan guéji zizhi Tôchức Quốc tếcộng đổng Pháp ngữ BHF tũnbìng. thôn tính BRIT éxin kãifằng cải cách mở cửa (ORFF BO Ml She ASS, waijido kinjing cắm vận ngoại giao 12 WABSAR yatai jinghé ziizht APEC 22. GBA AR zhànzhẽng chiến tranh BR yimín eryawawne di dan Fal, pànluàn cuộc nỗi loan, phiến loạn WiiH fish gud nước phụ thuộc TH, zhimindi thuộc dia thi zhanling chiếm HRS EM yuềmíng gòngchãn zhayi chủ nghĩa Cộng sản Việt Minh ie tuiwei thoái vị 9 tru xuãnbù dúlì tuyên bố độc lập 10 BOUT diàn biãn ft Điện Biên Phủ a AAR 12 Hah yuánzhù 13 cA siwáng tứ vong. 14 Hit duiking đối kháng 1S „hái canrén hung ác, tàn nhẫn 23.0810) 1 rã xíngzhèng hành chính 2 er hi lập pháp.
3 ml si tư pháp THUYẾT MINH CẢNH QUAN DU LICH VIET NAM 12 (APR TRG RTT) 4 eh zhangkong nắm quyển 5 H6 zhèngwù zhfwẻi chức vụ trong chính phủ 6 32 xianfa hiển pháp.UNR shẽnchả hé jiãndũ tra và giám sắt % HH zhixing chấp hành BPRS « FE Geek ° a TẾ HÀ vn bu ` ee Uỷ ban An ninh và Quốc phòng, 10 Bs xiézhit giúp, phôi hợp, hỗ trợ 1l 7/1 'wủzhuãng liliàng. lực lượng vũ trang. 12 #ÄjtH'JÈ⁄£1Z yuègòngzhõngyäng — quânđộiTringương ĐảngCộngsản % jñnshì đăngwẽi Việt Nam 13 3|#ŸJ/@ÙLEJ jũnshijuécèjigòu cơ quan ra quyết định về quân sự 14 #RjKÖREIA|öÌỞ yuẻgòngzhöngyang Tổng Bí thư Trung ương Đảng Zong shiiji cộng sản Việt Nam 15 Ate jiãnrèn kiêm nhiệm 16 : 2hõngyãng jũnwẽi shữjì _ bí thư quân uỷ Trung ương I7 BI guéying jingji kinh tế quốc doanh 18 W‡È:V Zibẽn zhũyi chủ nghĩa tư bản 19 Behe aE (äzhän zhong gudjid các nước đang pháttriển 2.