Giáo Trình Thủy Văn Công Trình Phần 1: Tính Toán và Ứng Dụng

Giáo trình về thủy văn công trình phần 1, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2010

193
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1. Tài nguyên nước và vấn đề khai thác tài nguyên nước

1.2. Nhiệm vụ và nội dung của môn học thủy văn công trình

1.3. Đặc điểm của hiện tượng thủy văn và phương pháp nghiên cứu

1.4. Vài nét về lịch sử phát triển của thủy văn học

2. CHƯƠNG II: SÔNG NGÒI VÀ SỰ HÌNH THÀNH DÒNG CHẢY SÔNG NGÒI

2.1. Hệ thống sông ngòi - Lưu vực

2.2. Các nhân tố khí hậu, khí tượng ảnh hưởng đến sự hình thành dòng chảy trong sông

2.3. Ảnh hưởng của yếu tố mặt đệm đến sự hình thành dòng chảy sông ngòi

2.4. Ảnh hưởng hoạt động dân sinh kinh tế đến chế độ dòng chảy sông ngòi

2.5. Dòng chảy sông ngòi

2.6. BÀI TẬP CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG III: LÝ THUYẾT XSTK ỨNG DỤNG TRONG TÍNH TOÁN THỦY VĂN

3.1. Một số kiến thức cơ bản về lý thuyết xác suất

3.2. Đại lượng ngẫu nhiên và luật phân bố xác suất của đại lượng ngẫu nhiên

3.3. Thống kê toán học ứng dụng trong tính toán thuỷ văn

3.4. Ứng dụng phương pháp thống kê toán học trong tính toán thuỷ văn

3.5. Phân tích tương quan

3.6. BÀI TẬP CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY NĂM THIẾT KẾ

4.1. Khái niệm chung

4.2. Tính toán các đặc trưng dòng chảy năm thiết kế

4.3. Phân phối dòng chảy năm thiết kế

4.4. BÀI TẬP CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY LŨ THIẾT KẾ

5.1. Khái niệm chung

5.2. Công thức căn nguyên dòng chảy và sự hình thành đỉnh lũ

5.3. Tính toán cường độ mưa và lượng mưa thiết kế

5.4. Tính toán dòng chảy lũ thiết kế

5.5. Xác định dòng chảy lũ thiết kế khi không có tài liệu thực đo

5.6. BÀI TẬP CHƯƠNG 5

6. CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY KIỆT THIẾT KẾ

6.1. Khái niệm dòng chảy kiệt

6.2. Nhân tố ảnh hưởng dòng chảy kiệt

6.3. Phương pháp xác định lưu lượng kiệt thiết kế

6.4. BÀI TẬP CHƯƠNG 6

7. CHƯƠNG VII: TÍNH TOÁN THỦY VĂN VÙNG SÔNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU

7.1. Một số kiến thức về thuỷ triều

7.2. Chế độ thuỷ văn vùng sông ảnh hưởng triều

7.3. Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế vùng cửa sông ven biển

8. CHƯƠNG VIII: HỒ CHỨA VÀ ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY BẰNG HỒ CHỨA

8.1. Khái niệm về điều tiết dòng chảy và phân loại

8.2. Hồ chứa và công trình đầu mối

8.3. Các thành phần dung tích và mực nước của hồ chứa - Nguyên tắc lựa chọn

8.4. Bồi lắng hồ chứa và tính toán bồi lắng hồ chứa

8.5. Các yêu cầu về nước và phân loại

8.6. Tài liệu cơ bản dùng trong tính toán hồ chứa

8.7. BÀI TẬP CHƯƠNG 8

9. CHƯƠNG IX: TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT CẤP NƯỚC

9.1. Khái niệm chung

9.2. Tính toán điều tiết đối với hồ chứa điều tiết năm

9.3. Tính toán điều tiết đối với hồ chứa điều tiết nhiều năm

9.4. BÀI TẬP CHƯƠNG 9

10. CHƯƠNG X: TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ

10.1. Tiêu chuẩn chống lũ cho công trình và phòng lũ cho hạ du

10.2. Các biện pháp phòng chống lũ cho hạ du

10.3. Phương pháp tính toán điều tiết lũ

10.4. BÀI TẬP CHƯƠNG 10

11. CHƯƠNG XI: ĐIỀU PHỐI HỒ CHỨA

11.1. Khái niệm chung

11.2. Xây dựng biểu đồ điều phối hồ chứa điều tiết năm

11.3. Xây dựng biểu đồ điều phối cho hồ chứa điều tiết nhiều năm

11.4. Vận hành hồ chứa theo biểu đồ điều phối hồ chứa

11.5. BÀI TẬP CHƯƠNG 11

12. CHƯƠNG XII: ĐO ĐẠC VÀ CHỈNH LÝ SỐ LIỆU THỦY VĂN

12.1. Phân loại trạm quan trắc

12.2. Phương pháp đo và tính số liệu mực nước

12.3. Phương pháp đo và tính lưu lượng nước

12.4. Phương pháp đo và tính lưu lượng bùn cát

12.5. Phương pháp đo và tính độ mặn của nước sông vùng ven biển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thủy Văn Công Trình Tính Toán và Ứng Dụng

Giáo trình Thủy Văn Công Trình là tài liệu quan trọng cho sinh viên các ngành xây dựng. Nội dung giáo trình tập trung vào việc tính toán và ứng dụng các đặc trưng thủy văn thiết kế. Mục tiêu chính là cung cấp kiến thức cơ bản về dòng chảy sông ngòi và các phương pháp tính toán liên quan. Giáo trình được biên soạn dựa trên các tài liệu hiện đại và thực tiễn áp dụng trong lĩnh vực thủy văn.

1.1. Tầm quan trọng của môn học Thủy Văn Công Trình

Môn học Thủy Văn Công Trình cung cấp kiến thức cần thiết cho việc thiết kế và vận hành các công trình thủy lợi. Nó giúp sinh viên hiểu rõ về dòng chảy và các yếu tố ảnh hưởng đến thủy văn.

1.2. Nội dung chính của giáo trình Thủy Văn Công Trình

Giáo trình bao gồm nhiều chương, từ lý thuyết cơ bản đến các phương pháp tính toán thực tiễn. Nội dung được chia thành hai phần chính: Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế và Điều tiết dòng chảy.

II. Những thách thức trong Tính Toán Thủy Văn Công Trình

Tính toán thủy văn công trình đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, sự phát triển đô thị và nhu cầu nước ngày càng tăng tạo ra áp lực lớn. Việc khai thác tài nguyên nước không bền vững có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như lũ lụt và hạn hán.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thủy văn

Biến đổi khí hậu làm thay đổi chế độ dòng chảy sông ngòi. Sự gia tăng nhiệt độ và thay đổi lượng mưa ảnh hưởng đến nguồn nước và khả năng dự đoán dòng chảy.

2.2. Tác động của đô thị hóa đến tài nguyên nước

Đô thị hóa làm tăng nhu cầu sử dụng nước và thay đổi chế độ dòng chảy tự nhiên. Điều này dẫn đến việc cần thiết phải có các giải pháp quản lý nước hiệu quả hơn.

III. Phương pháp Tính Toán Thủy Văn Hiện Đại Giải pháp cho Thách Thức

Các phương pháp tính toán thủy văn hiện đại giúp giải quyết các thách thức trong lĩnh vực này. Sử dụng mô hình toán học và phương pháp thống kê xác suất là những cách tiếp cận hiệu quả.

3.1. Mô hình toán học trong tính toán thủy văn

Mô hình toán học giúp mô phỏng các quá trình thủy văn phức tạp. Chúng cho phép dự đoán dòng chảy và các đặc trưng thủy văn khác một cách chính xác hơn.

3.2. Phương pháp thống kê xác suất trong thủy văn

Phương pháp thống kê xác suất được sử dụng để phân tích các hiện tượng thủy văn. Nó giúp xác định các đặc trưng thủy văn thiết kế theo tần suất đã quy định.

IV. Ứng dụng Thực Tiễn của Tính Toán Thủy Văn trong Công Trình

Tính toán thủy văn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong thiết kế và quản lý công trình. Các kết quả tính toán giúp đảm bảo an toàn cho các công trình thủy lợi và giảm thiểu rủi ro thiên tai.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế công trình thủy lợi

Các phương pháp tính toán thủy văn được áp dụng trong thiết kế hồ chứa, đập và các công trình khác. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên nước.

4.2. Ứng dụng trong quản lý tài nguyên nước

Tính toán thủy văn hỗ trợ trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên nước. Nó giúp dự đoán và ứng phó với các tình huống khẩn cấp như lũ lụt và hạn hán.

V. Kết luận và Tương Lai của Giáo Trình Thủy Văn Công Trình

Giáo trình Thủy Văn Công Trình đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nhân lực cho ngành xây dựng. Tương lai của môn học này sẽ tiếp tục phát triển với sự tích hợp công nghệ mới và các phương pháp nghiên cứu hiện đại.

5.1. Xu hướng phát triển trong giáo trình thủy văn

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh các tiến bộ trong nghiên cứu và công nghệ. Điều này giúp sinh viên nắm bắt được các kiến thức mới nhất.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu thủy văn trong tương lai

Nghiên cứu thủy văn sẽ ngày càng quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự gia tăng dân số. Cần có các giải pháp bền vững để quản lý tài nguyên nước hiệu quả.

17/07/2025
Giáo trình thủy văn công trình phần 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tài nguyên nước và vấn đề khai thác tài nguyên nước I. Tài nguyên nước 1. Tầm quan trọng của tài nguyên nước Nước là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển môi trường sống.

Nước là một loại tài nguyên thiên nhiên quý giá và có hạn, là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế của con người. Nước được sử dụng cho nông nghiệp, phát điện, giao thông vận tải, chăn nuôi, thuỷ sản, cấp nước sinh hoạt, cấp nước công nghiệp, cải tạo môi trường v. Các dạng tài nguyên nước Nước tồn tại dưới những dạng khác nhau: Nước trên trái đất, ngoài đại dương, ở các sông suối, hồ ao, các hồ chứa nhân tạo, nước ngầm, trong không khí, băng tuyết và các dạng liên kết khác. Bảng 1- 1: Ước lượng nước trên trái đất [8] Hạng mục Diện tích Thể tích Phần trăm Phần trăm (106 Km2) (Km3) của tổng của nước lượng nước ngọt 1.

Nước ngầm - Nuớc ngọt 134,8 10.000 0,76 30,1 - Nước nhiễm mặn 134,8 12.000 0,93 - Lượng ẩm trong đất 82,0 16. Băng tuyết - Băng ở các cực 16,0 24.7 68,6 - Các loại băng tuyết khác 0,3 340. Hồ, đầm - Nước ngọt 1,2 91. Nước sinh học 510,0 1.Nước trong khí quyển 510,0 12.

Nguồn nước trên thế giới rất lớn nhưng nước ngọt mới là yêu cầu cơ bản cho hoạt động dân sinh kinh tế của con người Nước ngọt chiếm tỉ lệ khoảng 3% tổng lượng nước trên trái đất. Trong đó, – 2/3 trong số đó là băng tuyết ở các cực – Đại bộ phận của phần còn lại là nước ngầm ở độ sâu từ 200 đến 600m, đa phần bị nhiễm mặn Nước ngọt có thể khai thác được chiếm khoảng 1% tổng lượng nước trên trái đất Nước phân bố không đều theo không gian và thời gian Theo không gian: – Vùng nhiều nước: Châu Âu, Châu Á – Vùng ít nước: Châu Phi 7 Theo thời gian: – Mùa mưa và mùa khô – Mùa lũ và mùa kiệt 3. Đặc tính của tài nguyên nước Gây lợi: Là động lực cho các hoạt động dân sinh kinh tế của con người Gây hại: Lũ lớn, lũ quét, lụt lội gây thiệt hại về con người và tài sản Tài nguyên nước được đánh giá bởi ba đặc trưng quan trọng: Lượng, chất lượng và động thái của nó: Lượng nước: tổng lượng nước sinh ra trong một khoảng thời gian một năm hoặc một thời kỳ nào đó trong năm. Nó biểu thị mức độ phong phú của tài nguyên nước trên một vùng lãnh thổ.

Chất lượng nước: các đặc trưng về hàm lượng của các chất hoà tan và không hoà tan trong nước (có lợi hoặc có hại theo tiêu chuẩn sử dụng của đối tượng sử dụng nước). Động thái của nước được đánh giá bởi sự thay đổi của các đặc trưng dòng chảy theo thời gian, sự trao đổi nước giữa các khu vực chứa nước, sự vận chuyển và quy luật chuyển động của nước trong sông, sự chuyển động của nước ngầm, các quá trình trao đổi chất hoà tan, truyền mặn v. Vấn đề khai thác tài nguyên nước Khai thác nguồn nước có thể theo những mục đích khác nhau: cấp nước tưới, cấp nước cho công nghiệp, cấp nước cho sinh hoạt, phát điện, giao thông thủy, du lịch, cải tạo môi trường, phòng chống lũ lụt, tiêu úng, lấn biển v.v, có thể gọi chung là các yêu cầu về nước. Yêu cầu sử dụng nước càng ngày càng tăng cùng với sự phát triển của các biện pháp thủy lợi sẽ làm thay đổi mạnh mẽ chế độ tự nhiên của dòng chảy sông ngòi.

Chính vì vậy, theo quan điểm hiện đại, có thể coi  Hệ thống tài nguyên nước là một hệ thống phức tạp bao gồm nguồn nước ở dạng tự nhiên hoặc dạng được tái tạo, hệ thống các yêu cầu về nước, hệ thống các công trình thủy lợi cùng với sự tác động qua lại giữa chúng và tác động của môi trường. Nhiệm vụ của các quy hoạch sử dụng nước là sự thiết lập một cân bằng hợp lý với hệ thống nguồn nước theo các tiêu chuẩn đã được quy định bởi các mục đích khai thác 8 và quản lý nguồn nước. Đánh giá tài nguyên nước bởi vậy cũng cần được tiến hành với sự phân tích các tác động qua lại giữa các thành phần cấu thành hệ thống nguồn nước. Những nét chính về phát triển nguồn nước trong tương lai 1.

Nhu cầu cấp nước 2. Phát triển thuỷ điện 3. Giao thông thủy 4. Sản xuất công nghiệp 5.

Phòng chống lũ lụt 6. Khai thác lợi dụng tổng hợp 1. Nhiệm vụ và nội dung của môn học thủy văn công trình Thủy văn là môn khoa học nghiên cứu về nước trên trái đất, sự xuất hiện, chu kỳ và sự phân bố của nước, các đặc tính hoá học và lý học của nước và sự phản ứng của nước đối với môi trường, bao gồm cả mối quan hệ giữa nước với các vật sống. Thủy văn được ứng dụng trong:  Thiết kế và vận hành các công trình thủy lợi  Sản xuất năng lượng thủy điện  Giao thông thủy  Cấp và thoát nước đô thị  Bố trí và xử lý các nguồn nước thải  Phòng chống lũ lụt  Phòng chống xói lở và bồi lắng phù sa  Ngăn mặn xâm nhập  Giảm nhẹ ô nhiễm, sử dụng nước cho các nhu cầu giải trí, bảo vệ nguồn cá và động vật hoang dã Nhiệm vụ của môn học Thủy văn công trình là: - Cung cấp những kiến thức cơ bản về sự hình thành dòng chảy sông ngòi, lưu vực, quá trình hình thành dòng chảy sông ngòi.

- Cung cấp các phương pháp tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế và thi công hệ thống công trình thủy lợi – thủy điện, giao thông và các công trình xây dựng khác. 9 - Phương pháp tính toán cân bằng nước trong hệ thống, đặc biệt là cân bằng nước đối với hệ thống hồ chứa nước. Đặc điểm của hiện tượng thủy văn và phương pháp nghiên cứu 1. Đặc điểm của hiện thủy văn Các hiện tượng thủy văn là kết quả sự tác động của nhiều nhân tố tự nhiên.

Dòng chảy sinh ra trên mặt đất phụ thuộc các yếu tố khí hậu, điều kiện địa hình địa chất, thảm thực vật, thổ nhưỡng v. Đó là một quá trình tự nhiên với đầy đủ tính chất vật lý của nó, biểu hiện phạm trù nguyên nhân và hậu quả. Nếu biểu diễn một cách hình thức quan hệ của dòng chảy sông ngòi với nhân tố tự nhiên tác động lên nó dưới dạng: Y = f(X, Z) (1-1) trong đó: X là tập hợp các yếu tố khí tượng, khí hậu tham gia vào sự hình thành dòng chảy sông ngòi, biểu thị dưới dạng vectơ: X = ( x1, x2,.,xn là các đặc trưng khí tượng, khí hậu: mưa, bốc hơi, gió. Z là tập hợp các đặc trưng mặt đệm tác động lên sự hình thành dòng chảy sông ngòi, biểu thị dưới dạng vectơ: Z = ( z1, z2,.,zm là các đặc trưng mặt đệm: diện tích lưu vực, độ dốc lưu vực, điều kiện địa hình, địa chất, lớp phủ thực vật.

Nhóm các yếu tố khí tượng, khí hậu X biến động lớn theo thời gian, thường gọi là nhóm biến đổi nhanh. Sự biến đổi của loại này vừa mang tính chu kỳ, vừa mang tính ngẫu nhiên. Tính chu kỳ phản ảnh quy luật thay đổi của xu thế bình quân, tính ngẫu nhiên thể hiện ở sự xuất hiện một giá trị cụ thể tại thời điểm nào đó của chu kỳ và sự lệch của nó so với giá trị bình quân. Nhóm các nhân tố mặt đệm Z biến đổi chậm theo thời gian, thường gọi là nhóm biến đổi chậm.

Tính quy luật của nó thể hiện qua sự biến đổi theo không gian tạo thành các vùng, miền có điều kiện mặt đệm đồng nhất. Tổ hợp của hai nhóm nhân tố, tham gia vào các quá trình dòng chảy theo quan hệ (1-1) quyết định tính chất của hiện tượng thủy văn. Hiện tượng thủy văn vừa mang tính tất định, vừa mang tính ngẫu nhiên. Tính chất tất định của hiện tượng thủy văn thể hiện ở các mặt sau: (1) Sự thay đổi có chu kỳ của các xu thế bình quân theo thời gian: chu kỳ một năm (mùa lũ, mùa kiệt); chu kỳ nhiều năm (nhóm ít nước xuất hiện với các nhóm nhiều nước).

(2) Tính quy luật biểu thị mối quan hệ vật lý của các nhân tố ảnh hưởng (X, Z) đến các đặc trưng dòng chảy Y. Mối quan hệ giữa các đặc trưng dòng chảy và các nhân tố ảnh hưởng trong nhiều trường hợp có thể biểu diễn bằng mô hình toán học dưới dạng các biểu thức toán học hoặc đồ thị. (3) Sự biến đổi có quy luật theo không gian do bị chi phối bởi tính địa đới của các hoạt động khí hậu, khí tượng tổ hợp với những hình thế mặt đệm tương đối ổn định của từng khu vực trên lãnh thổ. Nhờ đó, có thể tiến hành xây dựng các bản đồ phân vùng hoặc các bản đồ đẳng trị.

Tính ngẫu nhiên của hiện tượng thủy văn phụ thuộc chủ yếu vào sự biến đổi ngẫu nhiên của nhóm nhân tố khí hậu, khí tượng. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu và tính toán thủy văn có thể chia làm hai loại: Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành và phương pháp thống kê xác suất. Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành là phương pháp được xây dựng dựa vào tính tất định của hiện tượng thủy văn. Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành có thể phân loại như sau: (1) Phương pháp phân tích căn nguyên Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các quá trình dòng chảy theo biểu thức (1-1), người ta thiết lập các mối quan hệ toán học giữa các đặc trưng thủy văn với các đặc trưng biểu thị nhân tố ảnh hưởng: hoặc bằng các biểu thức toán học, hoặc bằng các đồ thị, cao hơn nữa là các mô hình toán và mô hình mô phỏng hệ thống.

Các mô hình mô phỏng hệ thống hiện nay được sử dụng rộng rãi trong tính toán thủy văn công trình. (2) Phương pháp tổng hợp địa lý Hiện tượng thủy văn mang tính địa đới, tính khu vực và biến đổi nhịp nhàng theo không gian. Bởi vậy, có thể xây dựng các bản đồ phân vùng, bản đồ đẳng trị các đặc trưng hoặc các tham số thủy văn. Bằng các bản đồ này có thể nội suy, ngoại suy các đặc trưng cần xác định trong tính toán thủy văn thiết kế.

11 (3) Phương pháp lưu vực tương tự Phương pháp lưu vực tương tự được sử dụng rộng rãi trong tính toán thủy văn trong trường hợp không có tài liệu đo đạc thủy văn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo Trình Thủy Văn Công Trình: Phần 1 - Tính Toán và Ứng Dụng" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các phương pháp tính toán và ứng dụng trong lĩnh vực thủy văn công trình. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các nguyên lý cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng vào thực tiễn. Đặc biệt, tài liệu này rất hữu ích cho sinh viên và các chuyên gia trong ngành, giúp họ nâng cao kiến thức và khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến thủy văn.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá rủi ro xâm nhập mặn khu vực ven biển thái bình nam định ứng với các kịch bản mực nước triều và nước biển dâng, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các rủi ro liên quan đến xâm nhập mặn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật cấp thoát nước nghiên cứu đề xuất giải pháp cấp nước và quản lý hiệu quả hệ thống cấp nước thành phố chí linh tỉnh hải dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cấp nước hiệu quả. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu đề xuất các giải pháp giảm thiểu ngập lụt cho hồ chứa bản lải lạng sơn cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản lý nước và giảm thiểu ngập lụt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực thủy văn.