Giới thiệu dự án

Công trình đầu mối hồ chứa nước X được xây dựng trên suối Trà Câu thuộc địa phận huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, đóng vai trò hạ tầng thủy lợi cấp III trọng điểm nhằm điều tiết nguồn nước liên năm, phục vụ tưới tiêu tự chảy cho 1.500 ha đất canh tác nông nghiệp, đồng thời cấp nước sinh hoạt và công nghiệp cho các khu vực lân cận. Khu vực thi công mang đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa Duyên hải Trung Bộ với biên độ mưa lũ phân hóa rõ rệt: mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 9, mùa mưa lũ dồn dập từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau (chiếm 80% - 90% tổng lượng mưa năm) kèm theo lũ tiểu mãn vào tháng 5.

Địa hình thung lũng sông có chênh lệch cao trình lớn (từ +36,50 m tại tuyến đập đến +574 m trên sườn núi), tầng phủ đất phong hóa mỏng và chứa nước tạm trong khe nứt với hàm lượng $\text{CO}_2$ tự do có tính ăn mòn bê tông. Do đó, bài toán đặt ra là phải thiết kế phương án tổ chức thi công (TCTC) chi tiết, đồng bộ cho hạng mục Tràn xả lũ 3 cửa nhằm hoàn thành toàn bộ khối lượng đào đắp $77.117\text{ m}^3$ và đổ bê tông cốt thép khối lớn $6.898\text{ m}^3$ trong thời hạn khống chế 11 tháng trước khi mùa lũ chính vụ đổ về.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           HỆ THỐNG ĐẦU MỐI HỒ CHỨA NƯỚC X                         |
|  - Cấp công trình: Cấp III | Nhiệm vụ: Tưới 1.500 ha + Cấp nước dân sinh, KCN     |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
                                           |
    +--------------------------------------+-----------------------------------+
    |                                      |                                   |
+---+-----------------------------+  +-----+-------------------------+  +------+-------------------+
|         ĐẬP DÂNG NƯỚC           |  |       TRÀN XẢ LŨ 3 CỬA        |  |      CỐNG LẤY NƯỚC        |
| - Loại: Đập đất hỗn hợp         |  | - Kết cấu: BTCT (8 phân đoạn) |  | - Ống thép D=120cm bọc BT |
| - Chống thấm: Lõi đất + đống đá |  | - Cửa van: B = 8,5m x 3 cửa   |  | - Van côn hạ lưu          |
+---------------------------------+  +-------------------------------+  +--------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế tổ chức thi công hố móng tràn: Xác định quy mô đào đắp, phân tầng đào, bố trí dây chuyền máy đào gầu nghịch, máy ủi và ô tô tự đổ đạt năng suất yêu cầu, tuyệt đối không vượt cường độ khống chế $Q_{kc} = 1.800\text{ m}^3/\text{ca}$.
  2. Thiết kế công nghệ thi công bê tông cốt thép (BTCT): Lập sơ đồ phân khoảnh và phân đợt đổ bê tông cho 8 đoạn kết cấu (từ đoạn vào I, II đến dốc nước IV–VII và mũi phun VIII), kiểm soát quá trình đóng rắn tránh hiện tượng khe lạnh.
  3. Tính toán kết cấu ván khuôn thép và hệ giàn giáo chịu lực: Thiết kế tấm định hình tiêu chuẩn $2.200 \times 2.700 \times 3\text{ mm}$, hệ sườn ngang/dọc thép hình chữ C và bulông neo giằng $\phi 8$ đảm bảo điều kiện cường độ và độ võng $[f] \le l/150$.
  4. Lập tiến độ thi công và biểu đồ nhân vật lực: Bố trí tổng tiến độ 11 tháng thích ứng điều kiện thời tiết (24–25 ngày công/tháng mùa khô; 15–18 ngày công/tháng mùa mưa), tối ưu hóa đường găng tiến độ và điều phối máy móc liên hoàn.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi kỹ thuật: Tập trung chuyên sâu vào hạng mục Tràn xả lũ bê tông cốt thép 3 cửa ($B = 8,5\text{ m}$/cửa; tổng chiều dài nằm ngang qua 8 đoạn $L > 100\text{ m}$, dốc đáy dốc nước $i = 12%$).
  • Giới hạn thời gian: Khởi công ngày 01/06/2013 và hoàn thành toàn bộ khối lượng xây lắp vào ngày 30/04/2014.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình lựa chọn thiết bị thi công đất và công nghệ bê tông khối lớn được cân nhắc dựa trên ma trận so sánh kỹ thuật:

Hạng mục so sánh Phương án 1 Phương án 2 (Được chọn) Đánh giá & Lý do lựa chọn
Thi công hố móng Máy đào gầu thuận xúc đổ lên ô tô Máy đào gầu nghịch kết hợp máy ủi và ô tô Máy gầu nghịch đứng trên cao trình bờ hố đào, không phụ thuộc nước ngầm đáy móng, giảm $100%$ chi phí làm đường dốc cho máy xuống hố.
Sản xuất & đổ bê tông Trạm trộn di động + Máy bơm bê tông Trạm trộn cố định công suất lớn + Xe bồn + Cần trục cẩu thùng Trạm cố định (cách tràn 500m) đáp ứng cường độ lớn ($Q_{max} = 30\text{ m}^3/\text{h}$), khắc phục triệt để mặt bằng đồi dốc hiểm trở không thể bố trí bơm.
Kết cấu cốp pha Cốp pha gỗ xẻ truyền thống Ván khuôn thép định hình kết hợp sườn chịu lực chữ C Cho phép luân lưu trên 20 lần qua 44 đợt đổ, tiết kiệm chi phí vật tư và đảm bảo độ nhẵn thủy lực cho mặt tràn.
                                  MA TRẬN YÊU CẦU KỸ THUẬT (MoSCoW)
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE]                                    | [SHOULD HAVE]                                     |
| - Cường độ đào đất: QMĐ <= 1.800 m3/ca         | - Dự trữ máy móc sẵn sàng: 1 máy ủi, 1 máy đào,   |
| - Diện tích khoảnh đổ: F <= [F] tránh khe lạnh |   1 cần trục, 1 xe bồn.                           |
| - Độ võng ván khuôn: fmax <= l/150             | - Tận dụng tối đa 24-25 ngày công mùa khô.        |
+------------------------------------------------+---------------------------------------------------+
| [COULD HAVE]                                   | [WON'T HAVE (Giai đoạn này)]                      |
| - Đổ bê tông ban đêm kết hợp phụ gia chậm đông | - Trạm trộn bê tông tự động hóa điều khiển qua SCADA|
| - Cảm biến nhiệt độ trong lòng khối đổ BT      | - Thi công bê tông khối lớn trong mùa lũ chính vụ |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Toàn bộ quy trình công nghệ được thiết lập theo chuỗi mắt xích liên hoàn:

[Bóc tầng phủ 50cm] ---> [Đào móng phân tầng Htk=5m] ---> [Đào lớp bảo vệ 0,5m]
                                                                  |
[Nghiệm thu nền đá/đất] <-----------------------------------------+
        |
        v
[Đổ BT lót M100] ---> [Gia công LD cốt thép] ---> [Lắp dựng ván khuôn thép]
                                                              |
[Tháo dỡ VK & Bảo dưỡng] <--- [Đầm dùi/bàn liên tục] <--- [Đổ BT M200 cẩu thùng]

Bảng thông số công nghệ và thiết bị cơ giới (Technology & Machinery Stack)

  • Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4447-1987 (Công tác đất), 14TCN 59-2002 (Kết cấu bê tông thủy công), Định mức 1776/BXD-2007.
  • Máy ủi DZ-278: Công suất động cơ D-130 ($140\text{ CV}$), sức kéo 10 tấn, lưỡi ủi $3,3 \times 1,3\text{ m}$, năng suất tính toán $N_{\text{ủi}} = 197,3\text{ m}^3/\text{ca}$.
  • Máy đào gầu nghịch EO-4321 / E-1252: Dung tích gầu $q = 1,25\text{ m}^3$, góc quay $\phi = 90^\circ$, chu kỳ $T_{ck} = 21\text{ s}$, năng suất kỹ thuật $N_{MĐ} = 96,4\text{ m}^3/\text{h}$ ($771,2\text{ m}^3/\text{ca}$).
  • Đội xe tự đổ ISUZU SPM 450D: Tải trọng $10,83\text{ tấn}$, dung tích thùng $7\text{ m}^3$ (chứa tương đương 6 gầu xúc), cự ly vận chuyển 2,5 km.
  • Trạm trộn bê tông SB-93: Năng suất $N_t = 37,16\text{ m}^3/\text{h}$ (vượt yêu cầu $Q_{max} = 30\text{ m}^3/\text{h}$), dung tích thùng 1.500 lít.
  • Cần trục thủy lực GROVE RT-500D: Sức nâng 30 tấn, chiều cao nâng $22,4\text{ m}$, năng suất $N_{ct} = 13,8\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Hệ thống đầm: Đầm bàn MVC-110H ($6\text{ CV}$, tần số $5.800\text{ v/ph}$) kết hợp đầm dùi trục mềm S-976.
                           SƠ ĐỒ MẶT CẮT KẾT CẤU VÁN KHUÔN THÉP TƯỜNG TRÀN
  +-------------------------------------------------------------------------------+
  |  [Bản mặt thép d = 3mm]                                                       |
  |  ||=======================================================================||  |
  |  ||         |                   |                   |                   | ||  |
  |  ||   [Sườn ngang C50x32]       |                   |                   | ||  |
  |  ||---------+-------------------+-------------------+-------------------+-||  |
  |  ||         | (khoảng cách 38cm)|                   |                   | ||  |
  |  ||=========+===================+===================+===================+=||  |
  |             |                   |                   |                         |
  |       [Sườn dọc đôi C50x32]     |             [Bulông giằng phi 8]            |
  |       +-------+                 |             <==================>            |
  |       |  [C]  |                 |                   (R = 537,6 kG)            |
  |       |  [C]  |                 |                                             |
  |       +-------+                 |                                             |
  +-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp luận (Methodology)

Phương pháp tổ chức thi công được chia làm 4 giai đoạn logic kết hợp phương pháp tổ chức thi công dây chuyền chuyên môn hóa:

+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Bóc tầng phủ (10/06/2013 - 15/06/2013)                       |
| - San gạt mặt bằng, mở 2.500m đường công vụ, bóc 3.734 m3 đất hữu cơ dày 50cm.        |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
                                           |
                                           v
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2: Đào hố móng chính & Bóc lớp bảo vệ (16/06/2013 - 17/07/2013)            |
| - Đào 77.117 m3 đất cấp III bằng máy đào EO-4321, vận chuyển bãi thải cách 2,5km.    |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
                                           |
                                           v
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3: Bê tông lót & Bê tông cốt thép tràn (18/07/2013 - 19/04/2014)           |
| - Thi công 44 đợt đổ: Ngưỡng tràn (đoạn III) -> Dốc nước (IV-VII) -> Cửa vào (I, II). |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
                                           |
                                           v
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 4: Lắp đặt thiết bị cơ khí, hoàn thiện & Nghiệm thu (20/04 - 30/04/2014)    |
| - Lắp đặt cửa van cung, khe phai, dầm cầu công tác, thử khô và thử ướt.              |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Triển khai và kết quả thực nghiệm

Quy trình tính toán kỹ thuật

1. Tính toán phối hợp dây chuyền máy đào - ô tô tự đổ

Năng suất máy đào gầu nghịch EO-4321 được xác định chính xác theo công thức:

$$N_{MĐ} = \frac{3600 \cdot q \cdot k_đ \cdot k_{tg} \cdot k_{ph}}{T_{ck} \cdot k_t} = \frac{3600 \cdot 1,25 \cdot 0,9 \cdot 0,8 \cdot 0,9}{21 \cdot 1,15} = 120,4\text{ m}^3/\text{h} \quad (\text{Thực tế chọn } 96,4\text{ m}^3/\text{h})$$

Thời gian chu kỳ làm việc của ô tô vận chuyển $2,5\text{ km}$:

$$T_{ck} = t_1 + t_2 + t_3 + t_4 + t_5 = 1 + 4,94 + 4,28 + 2 + 3,75 = 15,97\text{ phút} \quad (\text{Tính an toàn chọn } 23,5\text{ phút})$$

Số lượng ô tô phối hợp cho 1 máy đào hoạt động liên tục không gián đoạn:

$$n = \frac{T_{ck}}{t_2} + 1 = \frac{23,5}{4,94} + 1 \approx 6 \div 7\text{ xe}$$

                CÂN BẰNG NĂNG SUẤT DÂY CHUYỀN THI CÔNG ĐẤT HỐ MÓNG
                
  +----------------------+                     +----------------------+
  |    02 Máy đào chính   |                     |     14 Xe tự đổ      |
  |       EO-4321        | === 96,4 m3/h ===>  |    ISUZU SPM 450D    |
  | N = 1.542,3 m3/ca    |                     | N = 1.548,2 m3/ca    |
  +----------------------+                     +----------------------+
            ^                                             |
            | (Dọn hố đào 15%)                            v
  +----------------------+                     +----------------------+
  |    01 Máy ủi D-130   |                     |   Bãi thải hạ lưu    |
  | N = 723,0 m3/ca      |                     |      Cự ly 2,5km     |
  +----------------------+                     +----------------------+

2. Tính toán điều kiện khống chế chống khe lạnh bê tông

Diện tích khoảnh đổ cho phép lớn nhất để lớp bê tông mới không bị phủ lên lớp đã bắt đầu ninh kết ($t_{nk} = 1,5\text{ h}$, $t_{vc} = 0,33\text{ h}$, chiều dày đầm $h = 0,25\text{ m}$):

$$[F] = \frac{N_{\text{trạm}} \cdot k \cdot (t_{nk} - t_{vc})}{h} = \frac{30 \cdot 0,9 \cdot (1,5 - 0,33)}{0,25} = 126,36\text{ m}^2$$

Tất cả các khoảnh đổ thực tế đều có diện tích mặt thoáng $F \le [F]$, ví dụ bản đáy đoạn III ($F = 84,58\text{ m}^2 < 126,36\text{ m}^2$), đảm bảo $100%$ tính liền khối thủy công.

3. Kiểm nghiệm kết cấu ván khuôn thép

  • Tải trọng tính toán: Áp lực vữa tươi kết hợp đầm rung $P_{tt} = n \cdot (\gamma \cdot R_0 + P_đ) = 1,3 \cdot (2.500 \cdot 0,5 + 200) = 1.885\text{ kG/m}^2$.
  • Bản mặt thép 3mm: Nhịp sườn ngang $l = 38\text{ cm} \rightarrow M_{max} = \frac{q \cdot l^2}{11} = 918\text{ kG}\cdot\text{cm}$. Độ võng thực tế $f = \frac{q \cdot l^4}{128 \cdot E \cdot J} = 0,084\text{ cm} < [f] = \frac{38}{150} = 0,253\text{ cm}$ (Thỏa mãn).
  • Sườn ngang & sườn dọc: Sử dụng thép C $50 \times 32\text{ mm}$ đôi có mômen kháng uốn $W = 18,2\text{ cm}^3 > W_{yc} = 13,0\text{ cm}^3$, độ võng $f = 0,068\text{ cm} < [f] = 0,275\text{ cm}$.
  • Bulông neo $\phi 8$: Lực kéo $R = 537,6\text{ kG} \rightarrow F_a = 0,503\text{ cm}^2 > F_{ayc} = 0,29\text{ cm}^2$ (Hệ số an toàn $k = 1,73$).
// Pseudo-Code mô phỏng thuật toán kiểm tra an toàn ván khuôn thủy công
struct FormworkCheck {
    double plate_thickness = 3.0; // mm
    double rib_spacing = 38.0;    // cm
    double concrete_density = 2.4; // T/m3
    
    bool verify_structural_safety(double P_load, double span_length) {
        double M_max = (P_load * pow(span_length, 2)) / 11.0;
        double stress = M_max / ((100.0 * pow(plate_thickness/10.0, 2)) / 6.0);
        double deflection = (P_load * pow(span_length, 4)) / (128.0 * 2.1e6 * (100.0 * pow(plate_thickness/10.0, 3) / 12.0));
        double allow_deflection = span_length / 150.0;
        
        return (stress <= 1400.0) && (deflection <= allow_deflection);
    }
};

Kết quả đạt được

Hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế đạt được sau quá trình tối ưu hóa thiết kế:

Thông số mục tiêu Chỉ tiêu thiết kế khống chế Kết quả tính toán đạt được Mức độ đáp ứng
Cường độ đào đất hố móng $\le 1.800\text{ m}^3/\text{ca}$ $1.542,33\text{ m}^3/\text{ca}$ Đạt $85,7%$ ngưỡng tối đa (An toàn)
Thời gian thi công đào móng $\le 30\text{ ngày}$ 25 ngày làm việc (50 ca) Rút ngắn $16,7%$ thời gian
Cường độ trạm trộn bê tông $\ge 30,0\text{ m}^3/\text{h}$ $37,16\text{ m}^3/\text{h}$ ($2 \times \text{SB-93}$) Vượt công suất yêu cầu $23,8%$
Thời gian đổ mỗi đợt ($T_{\text{đổ}}$) $\le 15\text{ giờ}$ $2,0 \div 10,0\text{ giờ}$ Giảm nguy cơ phát sinh sự cố nhiệt
Hệ số sử dụng xe máy ($K_{sd}$) $\ge 0,75$ $0,80 \div 0,85$ Tối ưu hóa chu chuyển phương tiện
                       BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC THI CÔNG TRÀN XẢ LŨ (Công/Tháng)
   (Công)
    5500 |                                              [5169]
    5000 |                                 [4460]         ||
    4500 |                                   ||           ||   [4121]
    4000 |                                   ||           ||     ||   [3950]
    3500 |                    [3192][3436]   ||           ||     ||     ||   [3008]
    3000 |                      ||    ||     ||           ||     ||     ||     ||
    2000 |        [1829]        ||    ||     ||           ||     ||     ||     ||
    1000 | [699]    ||          ||    ||     ||           ||     ||     ||     ||
       0 +---+------+-----------+-----+------+------------+------+------+------+-------> (Tháng)
            T6     T7          T8    T9     T10          T11    T12    T1     T2 (2013-2014)

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Phương pháp phân khoảnh 3D tránh khe lạnh cho tràn dốc lớn ($i = 12%$): Khác với phương pháp phân khoảnh truyền thống chia theo chiều dài cố định, giải pháp trong đồ án áp dụng công thức giới hạn diện tích $[F]$ động theo nhiệt độ môi trường và tốc độ ninh kết ximăng P30, giúp triệt tiêu hoàn toàn ứng suất nhiệt dư trong các khối đổ lớn $V > 280\text{ m}^3$.
  2. Module hóa ván khuôn chịu áp lực cao: Thiết kế tấm ván khuôn kích thước lớn $2,2 \times 2,7\text{ m}$ tích hợp sườn tăng cường C50x32 kép cho phép chịu tải trọng ngang tổng hợp lên tới $1.885\text{ kG/m}^2$, tăng tốc độ lắp dựng lên $35%$ so với lắp ghép thủ công từng tấm nhỏ.
  3. Mô hình cân bằng dây chuyền cơ giới hố móng: Thuật toán phối hợp 1 máy ủi dọn chân + 2 máy đào gầu nghịch EO-4321 + 14 xe ISUZU duy trì dòng vật liệu liên tục $192,8\text{ m}^3/\text{h}$, giảm thời gian chờ đợi của ô tô xuống dưới $1,1\text{ phút/chuyến}$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Khả năng nhân rộng: Giải pháp TCTC này là cẩm nang chuẩn hóa cho các công trình tràn bên, tràn dốc nước có độ dốc từ $10% - 15%$ tại khu vực miền Trung (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định).
  • Mặt bằng bố trí công trường: Tận dụng triệt để $2.500\text{ m}$ đường nội bộ kết nối ra Quốc lộ 1A (cách 14 km); bãi khai thác cát cách 4 km, mỏ đá dăm cách 6 km giúp hạ giá thành vận chuyển cốt liệu tới $18%$.
  • Lộ trình hoàn vốn và hiệu quả kinh tế: Đảm bảo hồ chứa tích nước đúng tiến độ vụ Đông Xuân 2014, cung cấp nước tưới ổn định cho 1.500 ha lúa, tạo giá trị gia tăng nông nghiệp ước đạt hàng chục tỷ đồng mỗi năm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Công tác lắp dựng cốt thép vẫn phụ thuộc $60%$ vào nhân công thủ công (tiêu hao 192 công cho các phân đoạn phức tạp như trụ pin và mố biên), chưa áp dụng biện pháp hàn lưới tự động.
  • Tác động thời tiết: Tiến độ đổ bê tông vào tháng 10 và tháng 11 có độ biến động cao do lượng mưa thực tế miền Trung có thể vượt ngưỡng dự báo 15 ngày làm việc/tháng.
  • Hướng phát triển: Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D) trong quản lý xung đột không gian cẩu lắp thùng vữa và tích hợp tro bay, phụ gia siêu dẻo để giảm nhiệt thủy hóa xi măng trong bê tông thủy công.

Đối tượng hưởng lợi

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                        |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|  [SINH VIÊN & HỌC VIÊN THỦY LỢI]                                                                   |
|  - Nắm vững quy trình tính toán thủy công, phân khoảnh bê tông chuẩn mực từ lý thuyết ra thực tế.  |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|  [KỸ SƯ TƯ VẤN & THIẾT KẾ]                                                                        |
|  - Khai thác trọn bộ công thức kiểm toán ván khuôn thép, sườn C và hệ giằng chịu tải trọng động.  |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|  [CHỈ HUY TRƯỞNG & NHÀ THẦU]                                                                       |
|  - Sở hữu định lượng phối hợp máy móc (máy đào - ô tô - trạm trộn) tối ưu chi phí ca máy.        |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao không sử dụng máy bơm bê tông tĩnh để thi công tràn xả lũ?

Địa hình hai bên sườn tràn có độ dốc lớn ($i = 12%$) và chênh lệch cao trình gần $20\text{ m}$, việc bố trí đường ống bơm bê tông tĩnh sẽ gây tổn thất áp lực lớn, dễ tắc ống khi dùng bê tông thủy công có cỡ đá lớn ($D_{max} = 40\text{ mm}$). Giải pháp dùng xe bồn SB-92 kết hợp cần trục bánh xích RT-500D cẩu thùng chứa $1,2\text{ m}^3$ linh hoạt và an toàn hơn.

2. Biện pháp xử lý nước ngầm có chứa $\text{CO}_2$ ăn mòn trong hố móng?

Trước khi đổ bê tông lót, toàn bộ nước ngầm khe nứt phải được thu gom qua hệ thống rãnh tiêu quanh đáy móng và bơm cưỡng bức ra hạ lưu suối Trà Câu; sử dụng lớp bê tông lót M100 dày $10\text{ cm}$ làm tầng ngăn cách bảo vệ kết cấu chính.

3. Làm thế nào để kiểm soát nhiệt độ khối bê tông lớn của mố trụ pin?

Phân chia đợt đổ có chiều cao không quá $4\text{ m}$ đối với tường đứng và không quá $2\text{ m}$ đối với bản đáy; duy trì thời gian đổ ngắt quãng giữa các lớp đổ kế tiếp từ $5 - 7\text{ ngày}$ để nhiệt lượng thủy hóa giải phóng tự nhiên.

4. Cách tổ chức thi công khi gặp mưa bão bất ngờ trong mùa mưa?

Tất cả các khoảnh đổ dở dang phải được che phủ bạt chống mưa chuyên dụng, bố trí máy bơm dự phòng tại hố thu nước cuối dốc nước; xử lý đánh xờm và quét hồ dầu xi măng liên kết trước khi đổ tiếp lớp mới.

5. Căn cứ nào để xác định số lượng 14 xe tự đổ ISUZU cho 2 máy đào?

Dựa trên cân bằng thời gian chu kỳ $T_{ck} = 23,5\text{ phút}$ của xe chạy cự ly $2,5\text{ km}$ và thời gian máy đào rót đầy thùng xe $t_2 = 4,94\text{ phút}$ ($n = 23,5 / 4,94 + 1 = 6\text{ xe/máy}$, nhân 2 máy chính và bổ sung xe dự phòng thành 14–15 xe).


Kết luận

Đồ án môn học "Thiết kế tổ chức thi công hạng mục Tràn xả lũ X - Quảng Ngãi" đã giải quyết triệt để bài toán kỹ thuật xây dựng công trình thủy công quy mô cấp III trong điều kiện khí tượng - thủy văn phức tạp. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các quy chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 4447-1987, 14TCN 59-2002) và các mô hình tính toán cơ giới hóa đồng bộ, công trình đã xác lập một giải pháp thi công tối ưu: khống chế cường độ đào đất ở mức $1.542,33\text{ m}^3/\text{ca}$, phân đợt 44 khoảnh đổ bê tông không phát sinh khe lạnh, thiết kế hệ ván khuôn thép luân lưu an toàn tuyệt đối và điều phối tiến độ 11 tháng vững chắc trước mùa lũ. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quy hoạch thi công các công trình hồ chứa nước tại Việt Nam.