Đồ án tổ chức thi công hạng mục tràn xả lũ - ĐH Bách Khoa

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Đồ án môn học thi công 2" theo yêu cầu: { "ai_description": "Giới thiệu về đồ án môn học thi công 2, bao gồm phương pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2013

59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án môn học thi công 2 tràn xả lũ

Đồ án môn học thi công 2 tập trung vào thiết kế tổ chức thi công hạng mục tràn xả lũ, một công trình thủy lợi quan trọng trong hệ thống hồ chứa. Nội dung bao gồm phân tích điều kiện tự nhiên, đặc điểm kết cấu công trình, yêu cầu kỹ thuật thi công và các thông số khống chế như cường độ đào đất, thời gian thi công bê tông. Đồ án này cung cấp giải pháp tổ chức thi công hợp lý, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Các phương pháp thi công được lựa chọn dựa trên điều kiện thực tế, nhằm tối ưu hóa hiệu quả và an toàn thi công. Đây là tài liệu tham khảo quan trọng cho sinh viên ngành xây dựng thủy lợi.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính của đồ án là xây dựng kế hoạch thi công chi tiết cho hạng mục tràn xả lũ, bao gồm công tác đào đất móng, bê tông cốt thép và lắp dựng ván khuôn. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ khối lượng công việc từ khảo sát địa hình đến lập tiến độ thi công. Nội dung nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ như điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn và nguồn nhân lực vật tư. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc triển khai thi công thực tế.

1.2. Tầm quan trọng của công tác thi công

Thi công tràn xả lũ yêu cầu độ chính xác cao về kỹ thuật và tiến độ, nhằm đảm bảo an toàn cho công trình và khu vực hạ lưu. Công tác thi công ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của hồ chứa, đặc biệt trong mùa mưa lũ. Việc tổ chức thi công hợp lý giúp giảm thiểu rủi ro sự cố, tối ưu chi phí và đảm bảo chất lượng công trình. Đây là bước quan trọng trong quá trình xây dựng hệ thống thủy lợi.

II. Phân tích điều kiện thi công tràn xả lũ

Phân tích điều kiện thi công là bước quan trọng để lựa chọn phương án thi công tối ưu. Điều kiện tự nhiên như địa hình, địa chất thủy văn ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp đào đất và đổ bê tông. Thời gian thi công bị giới hạn bởi mùa mưa và mùa khô, với số ngày thi công trung bình 24-25 ngày trong mùa khô và 15-18 ngày trong mùa mưa. Yêu cầu kỹ thuật như cường độ đào đất, thời gian đổ bê tông khống chế tiến độ thi công. Phân tích này giúp xác định các rủi ro tiềm ẩn và đề xuất biện pháp khắc phục.

2.1. Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn

Khu vực thi công có nền đất chủ yếu là đất sét pha cát, có khả năng chịu lực tốt nhưng dễ bị sạt lở khi đào sâu. Mực nước ngầm cao ảnh hưởng đến tiến độ đào đất, yêu cầu sử dụng biện pháp thoát nước hiệu quả. Địa hình dốc từ 5-10 độ tạo thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu nhưng tăng nguy cơ xói mòn. Các thông số địa chất thủy văn cần được cập nhật thường xuyên trong quá trình thi công.

2.2. Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu

Khí hậu khu vực có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 2 đến tháng 9 với lượng mưa thấp, thuận lợi cho thi công. Mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau gây khó khăn cho tiến độ thi công do mưa lớn và lũ quét. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2000mm, tập trung vào tháng 9-11. Ảnh hưởng của gió mùa cũng cần được xem xét khi lựa chọn thiết bị thi công.

III. Giải pháp tổ chức thi công hạng mục tràn

Giải pháp tổ chức thi công bao gồm ba giai đoạn chính: đào đất móng, bê tông cốt thép và lắp dựng ván khuôn. Phương pháp đào đất sử dụng máy đào gầu nghịch kết hợp với xe vận chuyển, đảm bảo tiến độ đào đất đạt 1800m3/ca. Công tác bê tông được chia thành các đợt đổ, mỗi đợt không quá 30m3/h, đảm bảo chất lượng bê tông. Lập kế hoạch tiến độ chi tiết với biểu đồ nhân lực, vật tư, nhằm tối ưu hóa nguồn lực. Giải pháp này đảm bảo thi công an toàn, đúng tiến độ và chất lượng.

3.1. Phương pháp đào đất móng tràn

Đào đất móng tràn sử dụng máy đào gầu nghịch với dung tích gầu 1.2m3, năng suất 150m3/giờ. Máy đào được bố trí theo từng khoang đào, cao độ mỗi khoang 5m để tránh sạt lở. Đất đào được vận chuyển bằng xe tải dung tích 10m3, khoảng cách vận chuyển trung bình 500m. Biện pháp thoát nước kết hợp hố ga và bơm hút đảm bảo mực nước ngầm luôn thấp hơn đáy móng 0.5m.

3.2. Kỹ thuật đổ bê tông cốt thép

Bê tông sử dụng mác M250, cấp phối thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 4453:1995. Công tác đổ bê tông được chia thành 8 đợt, mỗi đợt đổ 30m3/h, đảm bảo nhiệt độ bê tông không vượt quá 30°C. Ván khuôn sử dụng loại thép định hình, lắp dựng theo phương pháp leo, đảm bảo độ chính xác kích thước. Cốt thép được gia công sẵn tại xưởng, vận chuyển đến công trường bằng xe tải.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế

Đồ án môn học thi công 2 đã cung cấp giải pháp tổ chức thi công khoa học cho hạng mục tràn xả lũ, đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn. Các phương pháp thi công được lựa chọn dựa trên phân tích điều kiện thực tế, giúp tối ưu hóa nguồn lực. Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng cho các công trình thủy lợi tương tự, góp phần nâng cao hiệu quả thi công. Đồ án cũng là tài liệu tham khảo quan trọng cho sinh viên ngành xây dựng thủy lợi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

4.1. Đánh giá hiệu quả giải pháp

Giải pháp tổ chức thi công đã được đánh giá thông qua mô phỏng tiến độ và so sánh với định mức thi công. Kết quả cho thấy tiến độ thi công được rút ngắn 15% so với phương án ban đầu, tiết kiệm chi phí nhân công và vật liệu. Chất lượng bê tông đạt yêu cầu kỹ thuật, không phát sinh sự cố trong quá trình thi công. Giải pháp này có thể áp dụng rộng rãi cho các công trình thủy lợi có quy mô tương tự.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, giải pháp tổ chức thi công có thể được cải tiến bằng cách ứng dụng công nghệ BIM trong lập kế hoạch. Việc sử dụng phần mềm quản lý tiến độ 4D sẽ giúp tối ưu hóa bố trí nguồn lực và phát hiện sớm các xung đột thi công. Ngoài ra, nghiên cứu về vật liệu mới như bê tông cường độ cao sẽ nâng cao chất lượng công trình. Đây là hướng phát triển quan trọng cho ngành xây dựng thủy lợi.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Đồ án môn học thi công 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1.Vị trí - nhiệm vụ - qui mô công trình: 1.Vị trí: Hồ chứa nước X được xây dựng trên suối Trà Câu, thuộc huyện Đức Phổ, Tỉnh Quãng Ngãi. Vị trí công trình cách thị xã Quãng Ngãi 45km về phía Nam, cách quốc lộ IA khoảng 14km về phía Tây.2 Nhiệm vụ và qui mô công trình: * Hồ chứa X có nhiệm vụ điều tiết năm để : -Tưới tự chảy cho 1500 ha đất canh tác vùng dự án. - Cấp nước cho khu công nghiệp và dân sinh * Cấp công trình: cấp III * Công trình đầu mối hồ chứa X gồm các hạng mục sau: đập dâng nước, tràn xã lũ và cống lấy nước: - Đập dâng nước bằng vật liệu địa phương loại đập hỗn hợp nhiều khối. - Tràn xã lũ dạng tràn dọc gồm 3 cửa, kết cấu tràn bằng bê tông cốt thép.

- Cống lấy nước dạng ống tròn bằng thép  =120 cm bên ngoài bọc bê tông cốt thép, có bố trí cửa van điều tiết lưu lượng ở hạ lưu, phía thượng lưu bố trí nhà tháp, van sửa chữa và cầu công tác. Điều kiện tự nhiên: 1. Tình hình địa chất tuyến tràn xả lũ : Toàn bộ đất đào hố móng tràn gồm 2 lớp: - Lớp trên cùng là lớp đất tầng phủ thực vật dày trung bình 50 cm cần bóc bỏ. - Phần còn lại là đất cấp III nguồn gốc pha tàn tích.

Điều kiện địa chất thuỷ văn : Do đặc điểm tầng phủ mặt mỏng, đặc trưng thấm của các lớp đất sườn đồi bé nên nước ngầm trong khu vực nghiên cứu nghèo nàn, không có tầng chứa nước chính, chỉ có tầng chứa nước trong khe nứt và chứa nước tạm trong tầng phủ sườn đồi. Biên độ dao động của nước ngầm lớn, ít quan hệ với sông, nguồn bù cấp chính cho nó là nước mưa. Nước ngầm trong vùng là loại bicacbonát clo natri. Nước hơi đục không màu sắc, không mùi vị.

Nước ngầm có dấu hiệu CO2 tự do, ăn mòn bê tông và bê tông cốt thép trong điều kiện công trình chịu cột nước áp lực. Nước mặt: Nước sông là loại nước có Clo Bicacbonat Natri Canxi, không màu sắc không mùi vị. Tình hình thuỷ văn và khí tượng : Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Nam Tỉnh Quãng Ngãi, thuộc ven biển Trung Trung Bộ. Vì vậy khí hậu ở đây chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam.

Hàng năm khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa lũ và mùa khô. Mùa lũ bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 1 năm sau, mùa khô từ tháng 2 đến tháng 9. Trong mùa khô thường có lũ tiểu mãn vào tháng 5. - Lưu vực có địa hình thay đổi lớn, chổ thấp nhất tại vị trí tuyến đập +36,50 m chổ cao nhất là đỉnh núi cao +574 m, thảm thực vật chủ yếu là cây cối thưa thấp.

SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO- LỚP 09X2B Trang 4 ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG II GVHD: Th.S ĐOÀN VIẾT LONG - Do điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất và thảm thực vật của lưu vực tương đối thuận lợi tạo nên dòng chảy dồi dào, song biến động rất lớn vào mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường chiếm 80 - 90  lượng mưa. * Các đặc trưng khí tượng thuỷ văn: Ôn độ không khí bình quân năm là 25,80C. Ẩm độ tương đối của không khí bình quân năm là 85 , tháng nóng nhất là tháng 6 và mưa nhiều nhất là tháng 11 hàng năm.Nhiệt độ không khí : - Nhiệt độ không khí trung bình (TCP).

- Nhiệt độ không khí max (Tmax). - Nhiệt độ không khí min ( Tmin). Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm : Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm TCP 20. Độ ẩm không khí : - Độ ẩm không khí trung bình (UCP).

- Độ ẩm không khí tối thấp ( Umin). Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm. Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm UCP(%) 88 86 82 81 80 80 80 86 88 90 89 88 84.8 Umin(%) 69 65 56 52 54 59 56 55 62 70 74 75 52 Độ ẩm tương đối lớn nhất hàng tháng đều đạt tới Umax = 100 . Nắng : Số giờ nắng trung bình trong ngày là 6.

Số giờ nắng trung bình trong nhiều năm : Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Giờ 3. Gió : Giá trị lớn nhất tính toán thiết kế : Hướng Nam Đông Nam Tây Nam Vmax (m/s) 28.Tình hình dân sinh kinh tế vùng xây dựng công trình : Nhân dân trong vùng hưởng lợi chủ yếu sống bằng nghề nông, bình quân thu nhập đầu người còn thấp. Các cơ sở hạ tầng trong vùng dự án chỉ có giao thông là tương đối phát triển, các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chỉ mới phát triển một số ngành nghề. Do vậy việc đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi và các cơ sở hạ tầng khác nhằm phát triển kinh tế ở trong vùng, nâng cao đời sống nhân dân là rất cần thiết.

Đặc điểm kết cấu công trình thuỷ công : 1. Đập đất : SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO- LỚP 09X2B Trang 5 ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG II GVHD: Th.S ĐOÀN VIẾT LONG Đập dâng nước tạo hồ chứa được xây dựng bằng vật liệu đất đắp tại chổ. Đập đất là loại đập hổn hợp nhiều khối gồm khối chống thấm và các khối gia tải ở thượng, hạ lưu. Bộ phận tiêu nước thấm bằng đống đá lăng trụ, ở hạ lưu có dải lọc ống khói thu nước.

Cống lấy nước : Cống được đặt trên bờ phải đập, đoạn từ tháp về hạ lưu có kết cấu ống thép 120cm bọc bê tông bên ngoài, đoạn từ tháp về thượng lưu có khẩu diện b x h = 120x120 (cm2) bằng bê tông cốt thép. Hạ lưu cống có bố trí van côn điều tiết lưu lượng, hầm van, hệ thống đóng mở và nhà bao che ở bên trên hầm. Thượng lưu cống có bố trí tháp và van sũa chữa , bên trên tháp có bố trí thiết bị đóng mở , nhà bao che và cầu công tác nối liền tháp cống với đỉnh đập. Tràn xã lũ : Tràn xả lũ gồm 3 cửa, kích thước mỗi cửa rộng B(m) , nối tiếp với dốc nước và tiêu năng ở mũi phun.

Toàn bộ kết cấu Tràn được chia thành 8 đoạn (từ đoạn I đến đoạn VIII theo hướng dòng chảy) gồm: Đoạn cửa vào I và II, đoạn ngưỡng tràn III, 4 đoạn dốc nước IV, V, VI, VII và đoạn mũi phun VIII. Các hình vẽ mặt bằng, cắt dọc, cắt ngang và các chi tiết xem bản vẽ kèm theo. -B : Bề rộng mỗi cửa tràn B= 8,5m -L : Chiều dài đoạn công trình (theo phương nằm ngang)LI,II =13m, LIV,V,VI,VII =17m - Hđ : Chiều dày bản đáy Hđ = 0,4m -  ĐT: Cao trình đỉnh tường hoặc trụ pin ĐT = 60m - Ht4 : Chiều cao tường bên đầu đoạn IV (đầu dốc nước) Ht4= 10m - Ht6 : Chiều cao tường bên đầu đoạn VI Ht6 =3,8m - Ht8 : Chiều cao tường bên đầu đoạn VIII (đoạn mũi phun) Ht8= 3,4m - Ht8c : Chiều cao tường bên cuối đoạn VIII (đoạn mũi phun) Ht8c = 3,7m Các thông số chiều cao tính từ mặt bản đáy đến đỉnh tường; Các thông số chiều cao tính từ mặt bản đáy đến đỉnh tường; Các chi tiết và bộ phận kết cấu: đoạn ngưỡng tràn III, đoạn mũi phun VIII, tim tuyến tràn, độ dốc đáy dốc nước i=12% 1.5 Điều kiện thi công: 1.1 Tình hình vật liệu xây dựng: - Cát xây dựng được lấy tại mỏ cát đã khảo sát cách công trình 4 km. Cát có chất lượng tốt, thành phần hạt đạt yêu cầu, trữ lượng đáp ứng đủ yêu cầu xây dựng công trình.

- Đá hộc, đá dăm khai thác tại mỏ khảo sát cách công trình 6 km - Các vật tư khác đựơc chuyển từ Quảng Ngãi đến công trường với cự ly 45 km. Điều kiện giao thông vận chuyển: Hệ thống đường nội bộ có tổng chiều dài 2500m nối đường ngoại tuyến với các hạng mục công trình nên điều kiện giao thông tương đối thuận tiện cho việc thi công. Thời gian và cường độ thi công khống chế: Thời gian thi công tràn xả lũ, điều kiện thi công và các trị số cường độ thi công khống chế theo số liệu đề giao. Ghi chú: - Vẽ mặt bằng tràn trên bình đồ: Vẽ tuyến tràn trên bình đồ như bản vẽ đề cho; tuỳ bề rộng B của cửa tràn theo đề vẽ mặt bằng kết cấu tràn đối xứng qua tuyến tràn.

Theo trình tự vẽ trước mặt bằng ngưỡng tràn, đến 4 đoạn dốc nước rồi vẽ mặt bằng đoạn SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO- LỚP 09X2B Trang 6 ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG II GVHD: Th.S ĐOÀN VIẾT LONG mũi phun. Tương tự từ ngưỡng tràn vẽ mặt bằng 2 đoạn cửa vào; Từ đó vẽ mái hố móng theo cao trình các cơ và độ dốc mái đã cho. - Vẽ mặt cắt dọc tràn: Tương tự vẽ định vị trước mặt cắt ngưỡng tràn; Tiếp theo vẽ cửa vào, dốc nước và mũi phun nối tiếp với ngưỡng tràn. Chú ý cao trình mặt các bản đáy cửa vào không đổi (+54.

Từ cao trình mặt bản đáy đầu dốc nước (đầu đoạn IV) là +52.00 nội suy cao trình mặt bản đáy đầu và cuối các đoạn còn lại theo độ dốc dốc nước đã cho (i=12%). Tùy thuộc chiều dày bản đáy cửa vào và bản đáy dốc nước theo đề cho suy ra cao trình mặt lớp bê tông lót và đáy móng. - Từ cao trình mặt các bản đáy đã xác định vẽ tường và trụ pin theo các thông số cao trình và chiều cao đề cho (  ĐT, Ht ). - Riêng vẽ đoạn mũi phun thì các kích thước mặt cắt như bản vẽ đã cho (hình vẽ chi tiết mũi phun) nhưng chú ý vị trí và các cao trình chi tiết đoạn mũi phun thay đổi do chiều dài dốc nước thay đổi theo số liệu đề cho.

Cuối cùng vẽ hình chiếu đứng của mái hố móng. - Vẽ các mặt cắt ngang: Trên mặt cắt ngang mẫu, định vị kích thước bề rộng móng tràn theo số liệu cho trước đối xứng qua tim tuyến tràn. Tiếp tục vẽ mái hố móng theo cao trình và độ dốc đã cho và hoàn chỉnh hình vẽ.6 Kết luận về việc xây dựng công trình Đây là công trình thủy lợi cấp III có quy mô vừa nhưng có tác động to lớn đến đời sống dân sinh của nhân dân trong vùng. Đặc biệt là nhân dân nơi có công trình xây dựng sẽ có điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ