Luận văn thạc sĩ: Giải pháp nâng cao chất lượng độ nhẵn bề mặt bê tông - Trần Công Chính, Trường Đại học Thủy Lợi

Giải pháp nâng cao độ nhẵn bề mặt bê tông thủy lợi thủy điện. Khám phá các phương pháp kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để tối ưu hiệu suất công trình.

Trường đại học

Trường Đại học Thuỷ Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2010

157
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về độ nhẵn bề mặt bê tông trong công trình thủy lợi thủy điện

Độ nhẵn bề mặt bê tông là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng xây dựng công trình thủy lợi thủy điện. Bề mặt bê tông nhẵn mịn đảm bảo tính thẩm mỹ, khả năng chống thấm và tuổi thọ công trình. Trong xây dựng công trình thủy công, bê tông tiếp xúc trực tiếp với nước, chịu tác động của dòng chảy, áp lực nước và các yếu tố môi trường khắc nghiệt. Chất lượng bề mặt bê tông ảnh hưởng đến hệ số ma sát, khả năng chống xâm thực và độ bền của kết cấu. Các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định rõ ràng về độ nhẵn bề mặt cho từng loại công trình. Công tác thi công bê tông bao gồm nhiều khâu: trộn, vận chuyển, đổ, đầm và hoàn thiện bề mặt. Mỗi khâu đều tác động trực tiếp đến chất lượng độ nhẵn. Việc nghiên cứu giải pháp nâng cao độ nhẵn bề mặt bê tông góp phần nâng cao chất lượng xây dựng, giảm chi phí bảo trì và kéo dài tuổi thọ công trình thủy lợi thủy điện.

1.1. Khái niệm và vai trò của độ nhẵn bề mặt bê tông

Độ nhẵn bề mặt bê tông là đặc trưng hình học thể hiện mức độ bằng phẳng, mịn màng của bề mặt bê tông sau khi thi công. Chỉ tiêu này được đánh giá bằng phương pháp đo trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các thiết bị chuyên dụng. Trong công trình thủy lợi thủy điện, bề mặt bê tông nhẵn giúp giảm hệ số ma sát dòng chảy, tăng khả năng thoát nước và giảm áp lực lên kết cấu. Độ nhẵn bề mặt còn ảnh hưởng đến tính chống thấm, ngăn nước xâm nhập vào bên trong cấu trúc. Bề mặt gồ ghề tạo điều kiện cho nước và các chất ăn mòn thâm nhập, gây phá hủy kết cấu bê tông từ bên trong.

1.2. Đặc điểm công trình thủy lợi thủy điện và yêu cầu bề mặt bê tông

Công trình thủy lợi thủy điện có đặc điểm tiếp xúc thường xuyên với nước, chịu áp lực thủy tĩnh lớn và tác động của dòng chảy mạnh. Các loại công trình như đập, kênh dẫn nước, cống thoát nước, nhà máy phát điện đòi hỏi bề mặt bê tông có độ nhẵn cao. Yêu cầu kỹ thuật đối với bề mặt bê tông thủy công nghiêm ngặt hơn so với công trình dân dụng. Bề mặt phải đảm bảo tính liên tục, không rỗ, không nứt và có khả năng chống xâm thực tốt. Tiêu chuẩn TCVN quy định rõ ràng về độ nhẵn bề mặt cho từng loại kết cấu thủy công, đảm bảo công trình hoạt động an toàn trong điều kiện vận hành khắc nghiệt.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng độ nhẵn bề mặt bê tông

Chất lượng độ nhẵn bề mặt bê tông chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ nguyên liệu đến quy trình thi công. Yếu tố nguyên liệu bao gồm chất lượng xi măng, cốt liệu, nước trộn và phụ gia. Xi măng có hàm lượng khoáng chất phù hợp giúp bê tông có độ dẻo tốt, dễ thi công bề mặt. Cốt liệu sạch, có cấp phối tối ưu tạo ra hỗn hợp bê tông đồng đều, giảm hiện tượng phân tầng. Tỷ lệ nước/xi măng ảnh hưởng trực tiếp đến độ sụt và tính thi công của bê tông. Quy trình thi công đóng vai trò quyết định: kỹ thuật trộn đảm bảo hỗn hợp đồng nhất, vận chuyển nhanh chóng tránh phân tầng, đổ bê tông đúng quy cách, đầm đủ mật độ và kỹ thuật hoàn thiện bề mặt chuyên nghiệp. Điều kiện thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, gió cũng tác động đến quá trình ninh kết và bề mặt bê tông. Ván khuôn sạch, được bôi dầu chống dính giúp bề mặt bê tông nhẵn hơn.

2.1. Ảnh hưởng của nguyên liệu và thành phần bê tông

Nguyên liệu là yếu tố nền tảng quyết định chất lượng bề mặt bê tông. Xi măng có hàm lượng clinker cao tạo ra bê tông có độ dẻo tốt, dễ thi công bề mặt nhẵn. Cốt liệu lớn kích thước hạt đều, không lẫn tạp chất giúp bề mặt ít rỗ hơn. Cốt liệu nhỏ sạch, có mô đun độ lớn phù hợp tạo ra hỗn hợp bê tông mịn. Tỷ lệ nước/xi măng quyết định độ sụt: tỷ lệ thấp cho bê tông đặc chắc nhưng khó thi công; tỷ lệ cao dễ thi công nhưng giảm cường độ. Phụ gia hóa học như chất giảm nước, chất tạo dẻo cải thiện tính thi công mà không ảnh hưởng xấu đến cường độ. Phụ gia khoáng như tro bay, xỉ hạt lò cao giúp bê tông mịn hơn.

2.2. Ảnh hưởng của quy trình thi công và kỹ thuật hoàn thiện

Quy trình thi công ảnh hưởng trực tiếp đến độ nhẵn bề mặt bê tông. Khâu trộn phải đảm bảo thời gian và tốc độ phù hợp để tạo ra hỗn hợp đồng nhất. Vận chuyển bê tông cần nhanh chóng, tránh rung lắc mạnh gây phân tầng. Đổ bê tông đúng chiều dày từng lớp, không đổ tự do từ độ cao lớn. Kỹ thuật đầm quyết định độ đặc chắc: đầm quá ít gây rỗ mặt, đầm quá nhiều gây phân tầng. Hoàn thiện bề mặt bằng thước cán, bay xoa tạo độ nhẵn ban đầu. Thời điểm hoàn thiện phụ thuộc vào quá trình ninh kết: xoa sớm quá gây rỗ, xoa muộn quá không đạt hiệu quả. Bảo dưỡng đúng cách giúp bề mặt bê tông phát triển đều, không nứt.

III. Các giải pháp nâng cao chất lượng độ nhẵn bề mặt bê tông

Giải pháp nâng cao độ nhẵn bề mặt bê tông bao gồm nhiều nhóm biện pháp từ nguyên liệu đến thi công. Về nguyên liệu, sử dụng xi măng có chất lượng ổn định, cốt liệu sạch có cấp phối tối ưu, phụ gia hóa học phù hợp. Thiết kế thành phần bê tông với tỷ lệ nước/xi măng tối ưu, hàm lượng cát phù hợp tạo ra hỗn hợp có tính thi công tốt. Về quy trình thi công, áp dụng công nghệ trộn hiện đại, sử dụng bơm bê tông thay thế vận chuyển thủ công. Kỹ thuật đổ bê tông từng lớp mỏng, đầm bằng máy đầm có tần số phù hợp. Sử dụng ván khuôn nhôm hoặc composite có bề mặt nhẵn, được bôi dầu chống dính đúng cách. Kỹ thuật hoàn thiện bề mặt bằng máy xoa nền công nghiệp tạo độ nhẵn đồng đều. Bảo dưỡng bê tông bằng phương pháp phun nước liên tục hoặc phủ bạt ẩm. Áp dụng công nghệ bê tông tự đầm hoặc bê tông có tính lưu động cao cho các vị trí phức tạp.

3.1. Giải pháp về nguyên liệu và thiết kế phối hợp bê tông

Lựa chọn nguyên liệu chất lượng là giải pháp cơ bản để nâng cao độ nhẵn bề mặt. Xi măng Portland PCB40 hoặc PCB50 có hàm lượng khoáng chất phù hợp cho bê tông thủy công. Cốt liệu lớn kích thước tối đa 20-40mm, hình dạng hạt cubic, không lẫn tạp chất hữu cơ. Cốt liệu nhỏ sạch, hàm lượng bùn sét dưới 3%, mô đun độ lớn 2.0-3.0. Thiết kế cấp phối bê tông theo phương pháp Bolomey hoặc Faury đảm bảo độ rỗng nhỏ nhất. Sử dụng phụ gia giảm nước thế hệ mới giúp giảm tỷ lệ N/XM mà vẫn đảm bảo tính thi công. Phụ gia khoáng như silica fume, tro bay cải thiện độ mịn và tính chống thấm của bê tông.

3.2. Giải pháp về quy trình thi công và kỹ thuật hoàn thiện bề mặt

Quy trình thi công chuyên nghiệp giúp đạt độ nhẵn bề mặt cao. Trộn bê tông bằng trạm trộn trung tâm đảm bảo đồng nhất, thời gian trộn tối thiểu 60-90 giây. Vận chuyển bằng xe trộn hoặc bơm bê tông, tránh vận chuyển thủ công gây phân tầng. Đổ bê tông từng lớp dày 30-50cm, sử dụng máng đổ để kiểm soát dòng chảy. Đầm bằng máy đầm thanh hoặc đầm bàn với tần số 10.000-12.000 vòng/phút. Hoàn thiện bề mặt bằng thước cán phẳng, bay xoa máy tạo độ nhẵn. Sử dụng ván khuôn thép hoặc nhôm có bề mặt nhẵn, vệ sinh và bôi dầu chống dính trước mỗi đợt đổ. Bảo dưỡng bê tông ngay sau khi ninh kết, duy trì độ ẩm liên tục trong 7-14 ngày.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn trong xây dựng công trình thủy lợi

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng độ nhẵn bề mặt bê tông có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng công trình thủy lợi thủy điện. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng bề mặt bê tông phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nguyên liệu, thiết kế phối hợp và quy trình thi công. Giải pháp tổng hợp từ lựa chọn nguyên liệu chất lượng, thiết kế cấp phối tối ưu đến quy trình thi công chuyên nghiệp mang lại hiệu quả cao. Ứng dụng thực tiễn tại các công trình thủy điện cho thấy bề mặt bê tông nhẵn giúp giảm hệ số ma sát dòng chảy 15-20%, tăng khả năng chống thấm và kéo dài tuổi thọ công trình. Chi phí đầu tư ban đầu tăng 5-10% nhưng giảm chi phí bảo trì 30-40% trong quá trình vận hành. Các giải pháp này phù hợp với điều kiện thi công tại Việt Nam, áp dụng được cho nhiều loại công trình thủy công từ nhỏ đến lớn. Cần đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, trang bị thiết bị thi công hiện đại để triển khai rộng rãi.

4.1. Kết quả đạt được và hiệu quả kinh tế kỹ thuật

Nghiên cứu đã tổng hợp và đề xuất các giải pháp nâng cao độ nhẵn bề mặt bê tông phù hợp với điều kiện Việt Nam. Kết quả thí nghiệm cho thấy bê tông áp dụng giải pháp tổng hợp có độ nhẵn bề mặt đạt tiêu chuẩn TCVN, hệ số thấm giảm 40-50% so với phương pháp thi công thông thường. Hiệu quả kinh tế thể hiện qua giảm chi phí sửa chữa, bảo trì công trình trong giai đoạn vận hành. Tuổi thọ công trình tăng từ 20-25 năm lên 35-40 năm. Đầu tư ban đầu tăng không đáng kể nhưng lợi ích lâu dài vượt trội. Giải pháp áp dụng thành công tại nhiều công trình thủy điện, kênh mương thủy lợi trên cả nước.

4.2. Khuyến nghị và định hướng phát triển

Để triển khai rộng rãi các giải pháp nâng cao độ nhẵn bề mặt bê tông, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ kỹ sư và công nhân thi công bê tông. Đầu tư trang thiết bị thi công hiện đại như máy xoa nền, máy đầm có tần số điều chỉnh được. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng bề mặt bê tông thủy công. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới như bê tông tự đầm, bê tông in 3D cho công trình thủy lợi. Tăng cường công tác giám sát chất lượng thi công tại công trường. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng bề mặt bê tông phục vụ nghiên cứu và quản lý.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận văn nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng độ nhẵn bề mặt bê tông trong xây dựng công trình thủy lợi thủy điện

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG, TUỔI THỌ VÀ ĐỘ NHẴN CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG 1. Khái niệm về chất lượng công trình Chất lượng công trình là sự đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong những điều kiện cụ thể được xác định nó bao gồm các yếu tố: - Sự phù hợp với quy hoạch trước mắt và lâu dài. Quy hoạch thủy lợi với giao thông, xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của từng vùng và của quốc gia - Đáp ứng được yêu cầu sử dụng và nhiệm vụ đặt ra theo yêu cầu thiết kế. - Việc thiết kế và thi công phải đáp ứng tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành.

- Độ an toàn khi vận hành và khai thác công trình. - Sự ảnh hưởng tác động đến môi trường xây dựng. - Các chỉ tiêu kỹ thuật công trình và công nghệ xây dựng có phù hợp không? - Tính xã hội và có tính thẩm mỹ phù hợp với cảnh quan và tập quán địa phương. - Đảm bảo tính kinh tế thích hợp với vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư đạt cao.

Có thể hiểu chất lượng công trình theo khái niệm đơn giản: “ Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính an toàn, bền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước” Chất lượng thi công công trình là một bộ phận quan trọng tạo nên hệ thống chất lượng hay sản phẩm của công trình, là giai đoạn mấu chốt thực hiện công năng sản phẩm công trình và giá trị sử dụng, chất lượng giai đoạn thi công tốt xấu, quyết định sự tốt xấu của chất lượng công trình. Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật 4 Quá trình hình thành chất lượng công trình có mấy giai đoạn sau: - Chất lượng nghiên cứu giai đoạn dự án đầu tư, là chỗ dựa của nghiên cứu mục tiêu chất lượng và trình độ khống chế chất lượng. - Chất lượng thiết kế công trình, là văn bản chủ yếu thể hiện mục tiêu chất lượng, là chỗ dựa để lập kế hoạch khống chế chất lượng. - Chất lượng giai đoạn thi công xây dựng công trình, là quá trình quan trọng thực hiện mục tiêu chất lượng, khống chế và đảm bảo chất lượng công trình theo công nghệ thi công phù hợp.

- Ở giai đoạn khai thác sử dụng công trình, việc duy tu bảo dưỡng, vận hành công trình đúng quy trình thiết kế có tác dụng duy trì chất lwowngjn và kéo dài tuổi thọ công trình. * Đặc điểm của công trình Thủy lợi, Thủy điện có liên quan đến chất lượng: + Liên quan đến điều kiện địa hình, địa chất. + Thời gian xây dựng dài + Yêu cầu chống thấm lớn, phải ổn định. + Giai đoạn vận hành khai thác bị tác động của yếu nhiều tố môi trường, khí hậu, thủy văn.

Vì vậy càng cần coi trọng chất lượng công trình, không được cẩu thả, khống chế chặt chẽ, làm cho khống chế chất lượng xuyên suốt quá trình xây dựng. Đặc biệt cần coi trọng quá trình thi công công trình có khối lượng lớn, diện tích rộng. Điều kiện tự nhiên, môi trường 1.1 Điều kiện khí hậu [5] Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, khí hậu Việt Nam thuộc loại hình nhiệt đới gió mùa, với những đặc điểm là nóng ẩm, mưa nhiều và phân hóa theo mùa rõ rệt. Do đặc điểm của đất nước nằm dài từ Bắc đến Nam, nên khí hậu cũng thay đổi theo từng vùng: Các tỉnh phía Bắc thuộc loại hình nhiệt đới gió mùa, có mùa hè nóng và mùa đông lạnh.

Còn các tỉnh phía Nam Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật 5 mang đặc tính khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, mà đặc trưng cơ bản là một nền nhiệt độ cao, ít thay đổi trong năm và một chế độ mưa ẩm phân hóa theo mùa rõ rệt. Các yếu tố khí hậu bao gồm: Độ ẩm và nhiệt độ không khí, tốc độ gió, bức xạ mặt trời, lượng mưa… ở mỗi vùng mỗi mùa cũng khác nhau. Đối với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép do đó luôn chịu tác động bởi các điều kiện khí hậu nóng ẩm như: năng lượng bức xạ mặt trời cao, lượng mưa khá lớn, nhiệt độ và độ ẩm cao và có biên độ thay đổi khá lớn, thường xuyên có gió bão…các yếu tố khí hậu nóng ẩm có tác động và ảnh hưởng lớn đến quá trình đóng rắn và hình thành cấu trúc ban đầu, chất lượng bê tông, công nghệ thi công và độ bền lâu của kết cấu bê tông cốt thép trong việc duy trì các công năng thiết kế. Thí dụ: - Trời nắng nóng, không khí khô có thể làm cho bê tông bị mất nước nhanh trong những giờ đầu đóng rắn, để lại cấu trúc rỗng hoặc gây nứt mặt bê tông.

- Độ sụt của bê tông có thể bị hao tổn nhanh dưới trời nắng nóng. - Bê tông có thể bị tổn hao cường độ, mác dưới tác động của khí hậu nóng ẩm nếu không được bảo dưỡng đúng kỹ thuật trong những ngày đầu đóng rắn. - Kết cấu bê tông cốt thép có thể bị nứt dưới tác động lâu ngày của các yếu tố khí hậu. - Bê tông khối lớn sẽ tỏa nhiệt nhanh dưới trời nắng nóng, gây nứt bê tông do hiệu ứng nhiệt thủy hóa của xi măng trong bê tông.

- Bê tông có thể tăng nhanh đóng rắn trong điều kiện khí hậu nắng nóng. - Bê tông có thể phát triển cường độ tiếp sau tuổi 28 ngày trong điều kiện khí hậu nóng ẩm… Công trình Thủy lợi, Thủy điện mang tính chất chung của công tác xây dựng và nó còn có đặc điểm: thường xuyên tiếp xúc với môi trường nước, ánh nắng mặt trời, chịu tác động của cột nước cao, thi công trong điều kiện rất khó khăn nhưng đòi hỏi chất lượng cao, khối lượng công việc lớn. Quá trình xây dựng chịu tác động của rất nhiều yếu tố như địa hình, địa chất thủy văn khí tượng, thời gian Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật 6 thi công, biện pháp thi công, khi tính toán thiết kế ngoài yêu cầu về chịu lực, ổn định mà còn phải đảm bảo tính chống thấm, chống xâm thực của môi trường và chống mài mòn. Trong môi trường khí hậu thời tiết, kết cấu bê tông cốt thép chịu các tác động khác nhau do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, tác dụng hóa chất ăn mòn có trong nước hoặc không khí, các vi sinh vật v.đều góp phần đẩy nhanh tình trạng xuống cấp.2 Điều kiện môi trường biển [20] Theo thống kê , các công trình vùng biển và cửa sông ven biển chiếm khoảng 50% khối lượng các công trình bê tông và bê tông cốt thép ở nước ta.

Những công trình bê tông, bê tông cốt thép khu vực này khi làm việc bị ảnh hưởng xâm thực của không khí, nước biển rất mạnh. Việt Nam có bờ biển dài trên 3000km, đòi hỏi phải quan tâm tới đặc điểm của vùng khí hậu này đối với công tác bê tông cốt thép. Khí hậu vùng ven biển Việt Nam ngoài những đặc thù của khí hậu nóng ẩm phân chia theo các Miền Bắc, Trung, Nam còn có thêm điều kiện tác động của muối biển, tác động của ion Cl-. Các yếu tố khí hậu đã thúc đẩy quá trình xâm P P nhập Cl- vào bê tông làm tăng nhanh quá trình ăn mòn kết cấu bê tông cốt thép.

P P Đặc điểm vùng khí hậu biển Việt Nam là lượng muối trong nước biển tăng dần từ Bắc vào Nam. Nên tác động của các yếu tố khí hậu đối với quá trình xâm nhập Cl- vào kết cấu bê tông cũng thay đổi. Tuy nhiên theo nghiên cứu của viện P P KHCN xây dựng, thì do tác động cân bằng của các yếu tố khí hậu nóng ẩm giữa các vùng và các mùa đối với quá trình xâm nhập Cl- nên quả trình này có thể P P được xem là không thay đổi từ Bắc vào Nam. Đặc điểm này cần được quan tâm khi xem xét vấn đề công nghệ bê tông trong vùng khí hậu ven biển.Mohta, ăn mòn môi trường biển được chia làm ba vùng chính: Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật 7 + Vùng thường xuyên ngập nước: ở đây chủ yếu xảy ra ăn mòn hóa học và ăn mòn vi sinh ở mức độ nhỏ đối với bê tông.

+ Vùng thủy triều lên xuống: ở đây xảy ra quá trình ăn mòn hóa học và ăn mòn vi sinh đối với bê tông, ăn mòn cốt thép, tác động phá hủy vật lý và va đập, mài mòn cơ học. + Vùng không khí biển (không khí có chứa các muối phân tán): chủ yếu là ăn mòn cốt thép, dẫn tới làm nứt nẻ, phá hoại lớp bê tông bảo vệ. Bê tông và bê tông cốt thép được xây dựng trong nước biển hoặc vùng ven biển chịu tác động trực tiếp của các yếu tố xâm thực của môi trường biển mà đặc trưng là bốn loại yếu tố xâm thực sau: - Các yếu tố hóa học: nước biển có chứa các ion khác nhau của các loại muối. - Các yếu tố biến động của nước biển và thời tiết: nước thủy triều lên xuống nên một số bộ phận bị khô ẩm liên tiếp.

- Các yếu tố vật lý: nhiệt độ biến đổi. - Các yếu tố cơ học: tác động của sóng xói mòn trên bề mặt bê tông. Tác động phối hợp của các yếu tố này làm cho bê tông và bê tông cốt thép trong môi trường biển bị ăn mòn mạnh. Xét về bản chất có một số dạng ăn mòn chính sau: - Ăn mòn hóa học bê tông trong nước biển và vùng có mực nước lên xuống.

- Ăn mòn bê tông do vi sinh vật biển. Trong các dạng ăn mòn này thì ăn mòn hóa học của bê tông trong môi trường biển là nguy hiểm nhất vì nó vừa phá vỡ cấu trúc bê tông vừa tạo điều kiện để các tác nhân hóa học xâm thực vào ăn mòn cốt thép. Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật 8 Bảng 1. Thành phần hóa học của nước biển Việt Nam và trên thế giới Vùng biển Vùng biển Biển Bắc Biển Ban Chỉ tiêu Đơn vị Hòn gai Hải phòng Mỹ tích pH - 7,8- 8,4 7,7- 8,3 7,5 8,0 Cl- P g/l 6,5-18,0 9,0-18,0 18,0 19,0 Na+ P g/l - - 12,0 10,5 SO 4 2- R RP g/l 1,4-2,5 0,002-2,2 2,6 2,6 Mg2+ P g/l 0,2-1,2 0,002-1,1 1,4 1,3 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ