Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu chiều dài bờ biển hơn 3.260 km trải dài qua 29 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng hệ thống 89 cửa sông lớn nhỏ. Tỉnh Phú Yên thuộc khu vực duyên hải Nam Trung Bộ có 189 km bờ biển với địa hình đới bờ khúc khuỷu, nhiều vịnh, đầm phá và bãi ngang hứng chịu trực tiếp các hình thái thiên tai biển khắc nghiệt. Trong giai đoạn 2009–2014, hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu kết hợp triều cường và sóng bão đã đẩy nhanh tốc độ xâm thực bờ biển tại thành phố Tuy Hòa, nghiêm trọng nhất là tại khu vực Xóm Rớ, phường Phú Đông với tốc độ sạt lở vào đất liền lên tới 45 đến 50 m/năm, đe dọa trực tiếp an toàn tính mạng và tài sản của hơn 200 hộ dân. Bên cạnh đó, lưu vực sông Ba rộng 13.900 km2 đổ ra biển qua cửa Đà Diễn với lưu lượng dòng chảy hàng năm khoảng 9,7 tỷ m3 nước tạo nên chế độ thủy động lực vô cùng phức tạp, làm suy yếu nền bãi ven bờ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Xây dựng công trình thủy của tác giả Phạm Chí Toàn tập trung giải quyết bài toán cấp bách về bảo vệ bờ biển phường Phú Đông. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hiện trạng xâm thực, xác định cơ chế bồi xói dưới tác động liên hợp giữa sóng, dòng chảy và thủy triều, từ đó nghiên cứu đề xuất giải pháp công trình kè biển tối ưu. Phạm vi nghiên cứu bao quát tuyến bờ biển phường Phú Đông với chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn, hải văn từ năm 1999 đến năm 2015. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc bảo vệ 360 ha đất đô thị, hạ tầng giao thông và ổn định sinh kế cho hàng nghìn người dân ven biển Tuy Hòa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ hệ thống lý thuyết thủy động lực học vùng ven bờ, lý thuyết thấm qua môi trường rỗng và cơ học đất công trình thủy công. Khung lý thuyết cốt lõi gồm:

  • Lý thuyết sóng và tương tác sóng - công trình: Tính toán chiều cao sóng vỡ, lưu lượng sóng tràn qua đỉnh đê và áp lực động lực của sóng tác động lên thân kè theo tiêu chuẩn TCVN 8421:2010 và TCVN 9901:2014.
  • Lý thuyết thấm bão hòa và không bão hòa: Đánh giá vị trí đường bão hòa trong thân kè, tính toán gradient thấm tại điểm thoát nước chân mái khi triều rút nhanh trên 1,0 m/ngày đêm đối với nền đất có hệ số thấm lớn hơn 1 nhân 10 mũ trừ 3 cm/s.
  • Lý thuyết cân bằng giới hạn ổn định mái dốc: Xác định hệ số an toàn ổn định chống trượt phẳng, trượt sâu và chống lật theo tiêu chuẩn TCVN 4253:2012 với hệ số ma sát trượt dao động từ 0,35 đến 0,70.

Các khái niệm chính bao gồm: chiều cao lưu không của đỉnh kè, lưu lượng sóng tràn cho phép, hố xói cục bộ chân kè và độ ổn định tổng thể của lăng thể phản áp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực địa tại hơn 30 công trình đê kè và 15 điểm xâm thực trọng yếu trên địa bàn tỉnh Phú Yên từ năm 1990 đến năm 2014. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 26 công trình kè bảo vệ bờ biển và cửa sông đại diện cho các dạng kết cấu mái nghiêng, tường đứng và hỗn hợp. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích tại các khu vực chịu áp lực xói lở mạnh với biên độ lùi đường bờ từ 10 m đến 50 m/năm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích số trị là nhằm xử lý bài toán tương tác thủy động lực phi tuyến phức tạp mà các công thức giải tích cổ điển không thể phản ánh đầy đủ. Tác giả đã tích hợp chuỗi công cụ mô hình hiện đại:

  • Mô hình Delft3D: Mô phỏng trường dòng chảy ven bờ và quy luật vận chuyển bùn cát qua cửa Đà Rằng.
  • Mô hình WADIBE-CT: Tính toán độ sâu hố xói chân kè dưới tác động của bão kéo dài 4 giờ liên tục tại các cao trình bãi từ âm 1,0 m đến dương 1,0 m.
  • Mô hình GENESIS: Dự báo diễn biến đường bờ trong dài hạn sau khi bố trí công trình.
  • Phần mềm GeoSlope: Kiểm tra hệ số ổn định trượt mái đê và trượt tổng thể thân kè trong các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu và mô phỏng số đã làm sáng tỏ 3 phát hiện khoa học quan trọng:

  • Tốc độ xâm thực tại phường Phú Đông đạt mức báo động 45 đến 50 m/năm, cao gấp 2,5 lần so với mức sạt lở trung bình 20 m/năm tại các khu vực khác như Xuân Hải, Xuân Thịnh. Tình trạng này đã phá hủy hoàn toàn dải cồn cát tự nhiên và làm sụp đổ nhiều nhà cửa kiên cố của người dân xóm Rớ.
  • Giải pháp hộ bờ tạm thời bằng đá đổ và rọ đá thực hiện năm 2014 bị phá hủy 100% chỉ sau một mùa mưa bão. Nguyên nhân do chân kè bị xói sâu xuống dưới cao trình âm 1,2 m, làm rỗng chân và trôi tụt đá lõi khi chịu tác động của sóng bão vượt cấp 8.
  • Kết quả mô phỏng Delft3D chỉ ra rằng lượng bùn cát vận chuyển dọc bờ bị thiếu hụt nghiêm trọng sau khi qua cửa sông Ba. Việc áp dụng kết cấu mỏ hàn chữ T giúp giữ lại khoảng 65% đến 75% lượng bùn cát di chuyển dọc bờ, nâng cao trình mặt bãi trước chân kè từ 0,8 m đến 1,2 m sau một chu kỳ bồi tích.

Thảo luận kết quả

Hiện tượng sạt lở nghiêm trọng tại phường Phú Đông bắt nguồn từ sự kết hợp bất lợi giữa sóng lừng hướng Đông Bắc, triều cường dâng cao trên 1,5 m và dòng chảy xoáy cục bộ vùng cửa sông. Dữ liệu tính toán trên mô hình WADIBE-CT cho thấy sóng đứng trước tường phản xạ làm gia tăng lưu tốc đáy, tạo hố xói sâu từ 1,5 m đến 2,1 m tại chân công trình. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu công trình biển tại miền Trung nhưng có mức độ xói lở gay gắt hơn do độ dốc bãi ngang lớn.

Trong báo cáo kỹ thuật, các biến số thủy lực được thể hiện trực quan qua biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng sóng tràn và chiều cao lưu không đỉnh kè. Đồng thời, bảng tổng hợp so sánh 3 phương án mặt cắt chỉ ra rằng kết cấu kè tường đứng đơn thuần chịu áp lực sóng xung kích rất lớn, trong khi phương án kè mái nghiêng kết hợp hệ cọc cừ bê tông dự ứng lực và hệ thống mỏ hàn ngoài bãi mang lại hiệu quả giảm sóng trên 80% và đảm bảo hệ số ổn định trượt luôn lớn hơn 1,35.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để tình trạng xói lở và bảo vệ bền vững bờ biển phường Phú Đông, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý cụ thể:

  • Xây dựng tuyến kè bờ kết cấu hỗn hợp mái nghiêng kết hợp tường đỉnh: Sử dụng khối bê tông đúc sẵn tự chèn TSC-178 lát mái trên lớp đệm đá dăm và vải địa kỹ thuật không dệt, đỉnh kè bố trí gờ hắt sóng để giảm 85% lưu lượng sóng tràn. Dự án đặt mục tiêu thi công 1.200 m tuyến kè trong thời gian 18 tháng do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên làm chủ đầu tư.
  • Bố trí hệ thống 6 mỏ hàn chữ T bằng đá đổ bọc khối Tetrapod trọng lượng 2 đến 4 tấn: Khoảng cách giữa các mỏ hàn được thiết kế bằng 1,5 đến 2,0 lần chiều dài mỏ hàn nhằm mục tiêu bồi tụ 50.000 m3 bùn cát mỗi năm, khôi phục bãi tắm tự nhiên trong lộ trình 2016–2018.
  • Gia cố chống xói sâu chân kè bằng hàng cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực: Đóng cọc sâu vào tầng địa chất chịu lực tối thiểu 6 m, kết hợp thảm đá hộc dày 1,0 m để chặn đứng nguy cơ sụt lún chân kè khi xuất hiện bão cấp 10 đến 12.
  • Trồng phục hồi dải cây chắn sóng và cỏ Vetiver bảo vệ mái đê: Triển khai trồng 5 ha rừng phi lao phòng hộ kết hợp thảm cỏ chống xói phía bờ do Ủy ban nhân dân phường Phú Đông quản lý nhằm giảm 90% lượng cát bay và bảo vệ vi khí hậu khu dân cư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban quản lý dự án công trình nông nghiệp và giao thông cấp tỉnh: Sử dụng toàn bộ hồ sơ tính toán thủy lực, kết cấu mặt cắt và dự toán kinh phí để lập báo cáo khả thi các dự án phòng chống thiên tai đới bờ.
  • Kỹ sư tư vấn thiết kế công trình thủy công và chỉnh trị sông biển: Khai thác chuỗi thông số thiết kế về cừ bản dự ứng lực, quy cách khối tiêu hao năng lượng sóng Tetrapod và quy trình ứng dụng mô hình số Delft3D, WADIBE-CT trong tính toán xói lở.
  • Viện nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Công trình thủy: Tham khảo phương pháp luận tích hợp giữa cơ học đất, thủy lực biển và công nghệ viễn thám GIS trong việc giải quyết bài toán biến động cửa sông ven biển.
  • Chính quyền địa phương các xã, phường ven biển duyên hải miền Trung: Ứng dụng mô hình quản lý bãi biển, kịch bản ứng phó triều cường và giải pháp kè mỏ hàn để bảo vệ hạ tầng dân sinh với chi phí tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

  • Nguyên nhân cốt lõi gây sạt lở bờ biển nghiêm trọng tại phường Phú Đông là gì? Hiện tượng sạt lở bắt nguồn từ tác động cộng hưởng của sóng bão hướng Đông Bắc, triều cường dâng cao kết hợp với sự thiếu hụt bùn cát nghiêm trọng từ hạ lưu sông Ba, làm tốc độ xâm thực đạt 45 đến 50 m/năm.

  • Vì sao giải pháp kè tạm bằng đá đổ và rọ đá năm 2014 không phát huy hiệu quả? Công trình tạm thời bằng đá đổ thiếu tầng lọc ngược đạt chuẩn và không có kết cấu cừ chân ngầm, dẫn đến việc sóng lớn làm xói sâu chân kè xuống cao trình âm 1,2 m và cuốn trôi toàn bộ lõi đất cát bên trong.

  • Hệ thống mỏ hàn chữ T mang lại lợi ích gì vượt trội so với kè thẳng dọc bờ? Mỏ hàn chữ T làm lệch hướng dòng chảy ven bờ, triệt tiêu trên 70% năng lượng sóng tác động vuông góc và tạo vùng nước tĩnh giúp bồi lắng từ 0,8 m đến 1,2 m bùn cát, tái tạo bãi biển tự nhiên.

  • Tiêu chuẩn kỹ thuật nào được áp dụng để tính toán độ ổn định của tuyến kè? Luận văn áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia gồm TCVN 9901:2014 về thiết kế đê biển, TCVN 4253:2012 về tính toán ổn định nền công trình thủy và TCVN 8421:2010 về tải trọng sóng.

  • Cấu kiện bê tông đúc sẵn tự chèn có ưu thế gì so với đá lát khan truyền thống? Cấu kiện tự chèn đúc sẵn có trọng lượng tiêu chuẩn, liên kết ngàm đa chiều vững chắc giúp chống trôi dạt dưới áp lực sóng giật và đẩy nhanh tiến độ thi công ngoài hiện trường lên gấp 2 lần.

Kết luận

  • Công trình đã tổng hợp và phân tích toàn diện hiện trạng hơn 30 tuyến đê kè trên 189 km bờ biển tỉnh Phú Yên, chỉ rõ các tồn tại kỹ thuật của hệ thống bảo vệ bờ hiện hữu.
  • Ứng dụng thành công chuỗi mô hình số trị Delft3D, WADIBE-CT và GENESIS để xác định chính xác cơ chế thủy động lực và nguyên nhân gây xói lở tại phường Phú Đông.
  • Đề xuất giải pháp công trình kết hợp đồng bộ giữa kè mái nghiêng kiên cố, hàng cọc cừ dự ứng lực và hệ thống mỏ hàn chữ T giữ bãi bồi.
  • Thiết lập quy trình tính toán ổn định thấm, trượt, lún và xói chân kè tuân thủ hoàn toàn các tiêu chuẩn xây dựng thủy lợi hiện hành TCVN 9901:2014.
  • Đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ bảo vệ an toàn cho hơn 200 hộ dân và 360 ha đất đô thị thành phố Tuy Hòa trong giai đoạn 2016–2020.

Các cơ quan quản lý và đơn vị tư vấn xây dựng công trình thủy hãy tham khảo chi tiết toàn văn tài liệu để áp dụng hiệu quả vào quy hoạch đê kè ven biển miền Trung.