Giáo trình thuế thực hành lý thuyết bài tập và bài giải - ThS. Nguyễn Thị Mỹ Linh

Giáo trình thuế thực hành cung cấp hệ thống lý thuyết, bài tập tình huống và lời giải chi tiết, hỗ trợ nắm vững nghiệp vụ kế toán thuế thực tế.

Trường đại học

Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2009

531
0
0

Phí lưu trữ

135 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình thuế thực hành lý thuyết bài tập và bài giải

Giáo trình thuế thực hành lý thuyết bài tập và bài giải đóng vai trò cốt lõi trong đào tạo chuyên ngành tài chính và kế toán. Tài liệu cung cấp nền tảng lý luận vững chắc về hệ thống chính sách thuế tại Việt Nam. Nội dung sách bao quát toàn bộ các sắc thuế gián thu và trực thu quan trọng. Các luật thuế tiêu biểu bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Mỗi chương học đều được xây dựng theo mô hình tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và kỹ năng xử lý tình huống. Người học tiếp cận bản chất pháp lý của từng điều luật một cách chuẩn xác. Giáo trình phân tích rõ cơ chế điều tiết vĩ mô của Nhà nước thông qua chính sách thuế khóa. Hệ thống ví dụ minh họa phong phú giúp người học nắm vững căn cứ tính thuế, thuế suất và phương pháp kê khai. Đây là cẩm nang thiết yếu cho sinh viên, giảng viên và các chuyên viên kế toán thực hành.

1.1. Kết cấu các học phần trong giáo trình thuế

Giáo trình được phân chia khoa học thành sáu phần với mười chương trọng tâm. Phần mở đầu trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân. Tiếp theo, tài liệu phân tích hệ thống thuế gián thu gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng. Phần thuế trực thu tập trung vào thuế thu nhập doanh nghiệp cùng thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, sách đề cập chi tiết quy định về phí, lệ phí và công tác quản lý thuế hiện đại. Phần cuối cung cấp hệ thống bài tập thực hành toàn diện. Cấu trúc này giúp người đọc tiếp thu kiến thức tuần tự và có hệ thống.

1.2. Nền tảng pháp lý và tính cập nhật của tài liệu

Tài liệu được biên soạn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật thuế mới nhất. Các nội dung cập nhật kịp thời sự sửa đổi, bổ sung của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế thu nhập cá nhân. Nội dung sách bám sát chiến lược cải cách hệ thống thuế quốc gia. Tác giả kết hợp tham khảo các chuẩn mực quốc tế và thực tiễn quản lý thuế tại Việt Nam. Nhờ đó, giáo trình đảm bảo tính pháp lý chuẩn xác và giá trị ứng dụng cao. Độc giả dễ dàng tra cứu nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành kèm theo các mẫu biểu kê khai thuế tiêu chuẩn trong quá trình học tập.

II. Phân tích khó khăn khi học lý thuyết và bài tập thuế thực hành

Việc nghiên cứu và thực hành thuế thường gặp nhiều rào cản do tính phức tạp của hệ thống luật định. Các văn bản pháp luật thuế thường xuyên thay đổi và bổ sung qua từng thời kỳ. Người học dễ rơi vào tình trạng nhầm lẫn giữa quy định cũ và mới. Hơn nữa, khoảng cách giữa lý thuyết pháp luật và xử lý chứng từ thực tế khá lớn. Nhiều sinh viên nắm vững công thức tính thuế nhưng lúng túng khi xử lý hóa đơn, chứng từ phát sinh. Việc xác định doanh thu tính thuế, chi phí được trừ và thuế suất cho từng nhóm mặt hàng đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối. Sai sót nhỏ trong phân loại hàng hóa chịu thuế có thể dẫn đến rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Bên cạnh đó, các quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào thường có nhiều điều kiện ràng buộc. Sự thiếu hụt các bài tập tình huống thực tế khiến người học khó hình dung bức tranh toàn cảnh về kế toán thuế doanh nghiệp.

2.1. Thách thức phân biệt bản chất các loại sắc thuế

Hệ thống thuế gồm hai mảng lớn là thuế trực thu và thuế gián thu. Thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất nhập khẩu cấu thành trong giá bán hàng hóa. Người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng nhưng người nộp thuế là đơn vị kinh doanh. Ngược lại, thuế trực thu như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đánh trực tiếp vào thu nhập của đối tượng nộp thuế. Người học thường gặp khó khăn khi phân tích tính chất lũy tiến hoặc tỷ lệ cố định của từng biểu thuế. Việc không phân định rõ ràng bản chất thuế dẫn đến sai lầm trong việc hoạch định chi phí và lập báo cáo tài chính.

2.2. Vướng mắc trong xử lý bài tập và kê khai thực tế

Xử lý bài tập thực hành thuế yêu cầu khả năng tổng hợp số liệu đa chiều. Người học phải đối mặt với các nghiệp vụ phức tạp như xác định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có tính thuế tiêu thụ đặc biệt. Việc xác định các khoản chi phí không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế doanh nghiệp cũng là thách thức lớn. Ngoài ra, việc xác định các khoản giảm trừ gia cảnh và thu nhập miễn thuế trong thuế thu nhập cá nhân rất dễ sai sót. Các dạng bài tập tổng hợp thường lồng ghép nhiều sắc thuế cùng lúc. Nếu thiếu kỹ năng tính toán logic và phương pháp luận rõ ràng, người học sẽ dễ mắc lỗi tính trùng lặp hoặc bỏ sót nghĩa vụ nộp thuế.

III. Phương pháp khai thác giáo trình thuế qua bài tập và bài giải

Giáo trình thuế thực hành cung cấp giải pháp học tập tối ưu thông qua cấu trúc bài tập và lời giải mẫu chuẩn mực. Phương pháp học hiệu quả bắt đầu từ việc nắm vững lý thuyết cốt lõi của từng chương. Người học cần đọc kỹ quy định pháp luật và công thức tính toán trước khi làm bài tập. Cuốn sách cung cấp kho bài tập đa dạng từ mức độ cơ bản đến chuyên sâu. Phần bài giải chi tiết từng bước đóng vai trò đối chiếu và kiểm tra kết quả. Người học nên tự giải bài tập độc lập trước khi xem đáp án. Việc phân tích kỹ nguyên nhân dẫn đến sai lệch kết quả giúp củng cố kiến thức sâu sắc. Giáo trình cũng tích hợp các biểu mẫu kê khai thực tế giúp người học làm quen với thao tác nghiệp vụ. Phương pháp đối chiếu song song giữa lý thuyết, bài tập và lời giải giúp rút ngắn thời gian làm chủ kiến thức thuế.

3.1. Rèn luyện kỹ năng định khoản và tính toán chuẩn xác

Hệ thống bài tập trong giáo trình rèn luyện kỹ năng tính thuế theo trình tự logic. Người học thực hành qua các bài toán xác định doanh thu tính thuế và thuế giá trị gia tăng được khấu trừ. Đối với thuế xuất nhập khẩu và tiêu thụ đặc biệt, tài liệu hướng dẫn công thức liên hoàn chặt chẽ. Người học rèn luyện cách lập bảng tính chi tiết và xác định đúng thời điểm ghi nhận nghĩa vụ thuế. Các bài tập về thuế thu nhập doanh nghiệp giúp làm rõ sự khác biệt giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế. Kỹ năng xác định chi phí hợp lý được nâng cao qua từng tình huống cụ thể.

3.2. Ứng dụng bài giải mẫu để tự kiểm tra và hoàn thiện

Phần bài giải cung cấp hướng dẫn từng bước và chỉ ra các căn cứ pháp lý liên quan. Người học sử dụng đáp án để đánh giá mức độ hiểu bài và phát hiện lỗi sai trong lập luận. Lời giải mẫu giải thích rõ ràng lý do một khoản chi phí bị loại trừ hoặc một khoản thu nhập được ưu đãi thuế. Điều này giúp củng cố tư duy phản biện và khả năng viện dẫn luật pháp. Người học hình thành thói quen kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ trước khi quyết toán. Sự kết hợp giữa bài tập thực hành và lời giải giúp nâng cao hiệu quả tự học đáng kể.

IV. Giá trị ứng dụng thực tiễn của giáo trình thuế trong nghề nghiệp

Giáo trình thuế thực hành lý thuyết bài tập và bài giải mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho công tác kế toán doanh nghiệp. Kiến thức trong tài liệu giúp người làm kế toán chủ động lập kế hoạch thuế và hạn chế tối đa rủi ro vi phạm pháp luật. Việc hiểu sâu sắc các quy định quản lý thuế giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ ngân sách đúng hạn và minh bạch. Sinh viên tốt nghiệp nắm vững giáo trình sẽ nhanh chóng thích ứng với công việc thực tế tại các công ty kiểm toán và tư vấn thuế. Chuyên viên kế toán có thể vận dụng kiến thức để tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp thông qua các chính sách ưu đãi của Nhà nước. Tài liệu là cầu nối quan trọng giữa giảng đường đại học và môi trường kinh doanh thực tế. Đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng giáo trình tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tài chính và kiểm toán lâu dài.

4.1. Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế cho doanh nghiệp

Kiến thức thực hành giúp kế toán viên tự tin chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế cuối năm. Người làm công tác thuế hiểu rõ cách thức rà soát hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định. Việc thực hiện bài bản các bước đối chiếu sổ sách kế toán với tờ khai thuế giúp phát hiện sai sót sớm. Doanh nghiệp chủ động giải trình số liệu trước cơ quan thuế khi có thanh tra hoặc kiểm tra. Quy trình tính toán thuế chính xác hạn chế tối đa nguy cơ bị xử phạt hành chính và tính tiền chậm nộp. Giáo trình trở thành tài liệu tham khảo đắc lực trong công tác quản trị thuế tại doanh nghiệp.

4.2. Định hướng phát triển kỹ năng cho sinh viên khối kinh tế

Đối với sinh viên khối ngành kinh tế, giáo trình thuế thực hành là công cụ học tập không thể thiếu. Sinh viên không chỉ nắm bắt lý thuyết hàn lâm mà còn rèn luyện tư duy thực tiễn qua các bài tập tình huống. Khả năng đọc hiểu luật thuế và vận dụng vào bài toán cụ thể tạo lợi thế cạnh tranh khi ứng tuyển việc làm. Nhiều cựu sinh viên đánh giá cao tính thực dụng của giáo trình trong giai đoạn thử việc. Tài liệu giúp người học tự tin đảm nhận các vị trí kế toán tổng hợp, kế toán thuế hoặc trợ lý kiểm toán. Đây là bước đệm vững chắc trên con đường phát triển chuyên môn tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/10/2026
Giáo trình thuế thực hành lý thuyết bài tập và bài giải

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : TổNG QUAN VỀ THUẾ 29 sản xuất tự túc. Còn chính quyền ngụy Sài Gòn chủ yếu dựa vào nguồn viện trợ của Mỹ, thu từ thuế chiếm khoảng 20% ngân sách hàng năm.7 Thời kỳ từ sau ngày thống nhất đất nước năm 1975 đến năm 1990 Thời kỳ từ năm 1975 đến năm 1980 : Miền Bắc vẫn tiếp tục thực hiện hệ thống thuế cũ, có sửa đổi cho phù hợp với tình hình mới. Còn miền Nam thì có áp dụng một số các thuế cũ của chính quyền Sài Gòn trên cơ sở xóa bỏ một số sắc thuế phản tiến bộ và sửa đổi bổ sung để thích ứng với điều kiện cả nước thống nhất. Thời kỳ từ năm 1980 đến năm 1990 : Cả nước áp dụng hệ thống thu thuế thống nhất, nhưng chỉ ấp dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh với một số sắc thuế chủ yếu như : Thuế xuất khẩu, thuê nhập khẩu hàng mậu dịch; Thuế Công, thương nghiệp như : Thuế Môn bài, thuế hàng hóa, thuế lợi tức doanh nghiệp, thuế sát sinh.; Thuế Nông nghiệp; Riêng đối với doanh nghiệp quốc doanh thì áp dụng Thu q u ố c doanh.

Hệ thống thuế giai đoạn này ngày càng bộc lộ nhiểu nhược điểm : - Sự phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế. Xí nghiệp quốc doanh thì thực hiện chế độ thu quốc doanh, thu trích nộp lợi nhuận cùng với các hình thức thu khác, trong khi các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác lại chịu sự tác động của thuế. - Thu quốc doanh đã bộc lộ nhiều nhược điểm căn bản. về thực chất, đây là một loại thuế đa thuế suất, lên tới hàng trăm thuế suất; điều này đặc biệt gây khó khăn cho việc quản lý và hành thu.

Thuế chưa đóng góp đáng kể nguồn lực tài chính cho NSNN, cản trở sự phát triển kinh tế thị trường, vai trò của thuế rất hạn chế, chưa thể hiện rõ vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế.8 Thời kỳ từ năm 1990 đến nay Từ giữa những năm 1980, cùng với công cuộc đổi mới và mở cửa nền kinh tế, tâm Số hóa bởi Trung hệ thống Học liệthuế ViệtTN u – ĐH Nam đã được nghiên cứu và đến năm http://www.vn 30 Chương 1 : TỐNG QUAN VẼ THUE 1990 đã hình thành bao gồm hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản lý thuế. Đến nay Việt Nam đã hoàn thanh cải cách thuê bước 1 (1990 - 1996), cải cách thuế bước 2 (1997 - 2001), và đang thực hiện cải cách thuê bước 3 từ năm 2002. Sau đây là hệ thống thuê ở Việt Nam từ sau cải cách thuế bước 1.1 : Hệ thống Th u ế Việt Nam. Hệ thống thuế ở Hệ thống thuế ỏ Hệ thống thuế Việt Nam từ sau Việt Nam từ sau ở Việt Nam cải cách thuế bưổc 1 cải cách thuế bước 2 từ năm 2009 1.

Thuê xuất nhập khẩu. Thuế xuất nhập khẩu. Thuế xuất nhập khẩu. Thuế tiêu thụ 2.

Thuế tiêu thụ 2. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế doanh thu. Thuế giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng. Thuê lợi tức. Thuê thu nhập doanh 4. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuê thu nhập đối với 5. Thuế thu nhập đối với 5. Thuế thu nhập người có thu nhập cao. người có thu nhập cao.

Thuế môn bài. Thuế môn bài. Thuế môn bài. Thuế tài nguyên.

Thuế tài nguyên. Thuế tài nguyên. Thuế Nông nghiệp. Thuế sử dụng dất 8.

Thuê sử dụng dất nông nghiệp. Thuê nhà đât. Thuế nhà đất. Thuê nhà đất.

Thuế chuyên quyền 10. Thuế chuyển quyền sử dụng đất. sử dụng đất. Các loại phí và 11.

Các loại phí và 10. Các loại phí và lệ phí. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.vn Chương 1 : TổNG QUAN VỂ THUẾ 31 Bảng 1.2 : C ơ cấu thu thuế của Việt Nam qua các năm (Giai đoạn 2003 - 2008) Đơn vị tính : Tỷ đồng TT Chì tiêu 2003 2004 2005 2006 2007(1) 2008<2) Tổng thu và viện trợ 158.849 II Thu thuế 126.175 1 Thuế thu nhập doanh 47.121 nghiệp 2 Thuế thu nhập cá nhân 2.135 3 Thuế nhà đâ't 359 438 515 594 644 698 4 Thuê môn bài 778 657 726 794 830 861 5 Thuế chuyển quyền 408 640 984 1.974 sử dụng đất 6 Thuế giá trị gia tăng 33.670 (VAT) 7 Thuế tiêu thụ dặc biệt 8.875 hàng sản xuất trong nước 8 Thuế tài nguyên 9.559 9 Thuế sử dụng đất 151 130 132 111 97 82 nông nghiệp 10 Thuế xuất khẩu, nhập 22.200 khẩu và TTĐB hàng nhập khẩu 11 Các loại thuế khác 1) Số liệu ước thực hiện năm 2007. Số hóa2)bở Sối Trung liệu dựtâm toánHọ nămc liệ2008.

u – ĐH TN http://www.vn 32 Chương 1 : TỖNG QUAN VE THUE TT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007°> 2008(2) III Thu phi, lệ phi và 19.674 thu ngoài thuế 12 Thu chênh lệch giá 133 40 hàng NK 13 Thu phí, lệ phí (cả phí 6.868 xăng dầu, trừ lệ phí trước bạ) 14 Lệ phí trước bạ 1.194 15 Thu tiền cho thuê đất 513 1.742 16 Thu khác ngân sách 10.870 IV Thu về vốn (thu bán nhà 9.551 ở, thu tiển sử dụng đất) V Viện trợ không hoàn lại 2.600 Nguồn : Webside của Bộ Tài chinh - http ://www.vn tháng 10 năm 2008.3 : Tỷ trọng từng sắc thuê' trong tổng thu thuế (Giai đoạn 2003 - 2008) Tỷ trọng (%) các năm TT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007 2008 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) I Thu thuê 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 1 Thuế thu nhập D.nghiệp 37,59 37,25 40,15 42,84 39,74 38,32 2 Thuế thu nhập cá nhân 2,34 2,30 2,24 2,22 2,76 2,88 3 Thuê nhà đất 0,28 0,29 0,27 0,25 0,26 0,25 4 Thuế mòn bài 0,62 0,43 0,38 0,34 0,33 0,31 5 Thuê chuyên quyền 0,32 0,42 0,52 0,54 0,70 0,70 Số hóa bởi Trung tâmđất sử dụng Học liệu – ĐH TN http://www.vn Chương 1 : TổNG QUAN VỀ THUẾ 33 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) 6 Thuế giá trị gia tăng 26,27 25,37 24,28 23,67 31,60 34,26 (VAT) 7 Thuê' tiêu thụ đặc biệt 7,02 8,35 8,32 7,38 6,85 7,04 hàng sản xuất trong nước 8 Thuế tài nguyên 7,71 11,37 11,24 11,43 7,67 6,93 9 Thuế sử dụng đất NN 0,12 0,08 0,07 0,05 0,04 0,03 10 Thuế xuất khẩu, nhập 17,74 14,13 12,52 11,28 10,05 9,29 khẩu và TTĐB hàng NK 11 Các loại thuế khác - - - - - - II Thu phí, lệ phí và thu 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 ngoài thuế 12 Thu chênh lệch giá hàng 0,68 0,15 - - - - NK 13 Thu phí, lệ phí (cả phí 32,92 28,52 26,66 28,98 49,99 50,16 xăng dầu, trừ lệ phí trước bạ) 14 Lệ phí trước bạ 9,23 9,58 9,17 10,88 24,94 26,40 15 Thu tiền cho thuê đất 2,61 3,80 3,29 5,25 9,84 8,85 16 Thu khác ngân sách 54,57 57,95 60,88 54,88 15,23 14,59 Cùng với quá trình sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các sắc thuế từ 1990 đến nay, hệ thống Thuế nước ta từng bước được hoàn thiện bao quát được nhiều nguồn thu, đảm bảo nguồn thu ngày càng tăng vào ngân sách Nhà nước, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế và bình đẳng giữa các thành phần kinh, thực hiện công bằng xã hội. Đồng thời đã thực hiện nhiều thỏa thuận và cam kết quốc tế về thuế như Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần, gia nhập các tổ chức khu vực và quốc tế (Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN - AFTA năm 1995, Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương APEC năm 1998, Tổ chức Thương mại T hế giới - WTO năm 2006). Tiến trình hội nhập kinh tế Số hóa quốc tế có tâm bởi Trung chung Họcmục liệutiêu – ĐHlà TN tự do hóa thương mại và cắt giảm thuế http://www.vn 34 Chương 1 : TỔNG QUAN VẾ THUẾ nhập khẩu, do đó nguồn thu Ngân sách Nhà nước chắc chắn sẽ giảm. Vì vậy, hệ thống thuê Việt Nam phải tiếp tục cải cách đê đảm bảo tập trung các nguồn thu trong nền kinh tế, thực hiện cam kết từng bước tháo dỡ hàng rào thuế quan, tiến tới tự do hóa thương mại quốc tế.

Theo đó, định hướng cải cách thuê nước ta từ nay đến năm 2010 được nêu tại Chiến lược Tài chính Việt Nam đến năm 2010 đã được Chính phủ phê chuẩn năm 2003 là : 'Sửa đổi, hoàn thiện đồng bộ chính sách thuế, chính sách thu từ đ ất dai, tài nguyên và tài sản k h á c; thực hiện thu đúng, thu đủ, thu hợp lý, thúc đẩy kin h tê tăng trưởng, đ ảm bảo mức tích lũy của Doanh nghiệp, duy trì sự Ổn đ ịn h về tỷ lệ thu trên GDP, nhưng p h ả i tăng dược s ố thu của Ngân sách N h à nước h ằn g năm trên ca sở nguồn thu được mở rộng". Như vậy, đến năm 2010 nước ta có một hệ thống thuế hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, có tính hội nhập và có khả năng huy động đầy đủ, chủ động, hớp lý, đúng mức nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước đê Nhà nước điều tiết vĩ mô, thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bào an ninh quốc phòng và thực hiện các chính sách xã hội.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA TH U Ế 1.1 Khái niệm và dặc điểm của thuế Thuế gắn liền với sự tồn tại. phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình. Tùy thuộc vào bản chất của Nhà nước và cách thức Nhà nước sử dụng, các nhà kinh tế có nhiều quan điểm về thuế khác nhau.

Adam Smith (1723 —1790) nói về thuê là : Các công dân cùa mồi nước phải đóng góp cho C hính phủ theo tỷ lệ k h ả năng củ a m ồi người, nghĩa là tỷ lệ với lợi tức m à họ được thụ hưởng d o sự b ảo vệ củ a N h à nước'^\ K hẳn g địn h tính chât bắt buộc các công dân p h ả i nộp th u ế cho N hà nước theo tỷ lệ thu nhập của mỗi người. David Ricardo (1772 - 1823) cho rằng "Thuế được cấu thành từ phần của Chính phủ lấy trong sản p h ẩ m đất đ ai và lao đ ộn g trong Số hóa (1) bởiDudaurop và Họ Trung tâm Fl.Poliauski, c liệu – ĐH'Lịch TN sử tư tưởnghttp://www.vn kinh tế". Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội 1976. Chương 1 : TổNG QUAN VẾ THUẾ 35 nước và xét cho cùng thì th u ế được lấy từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế"^1.

X ác địn h nguồn thu thu ế phát sinh từ nền kinh tê quốc dân và thực chất thì thuế đã điều tiết một phần thu nhập của người chịu thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Mỹ Linh (2009), Thuế thực hành (lý thuyết, bài tập và bài giải), Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh.
APA 7
Nguyễn, T. M. L. (2009). Thuế thực hành (lý thuyết, bài tập và bài giải) [Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-thue-thuc-hanh-ly-thuyet-bai-tap-va-bai-giai/9646386777
IEEE
T. M. L. Nguyễn, "Thuế thực hành (lý thuyết, bài tập và bài giải)," Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, 2009. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-thue-thuc-hanh-ly-thuyet-bai-tap-va-bai-giai/9646386777

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác