Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng cho phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), cụ thể là nghiệp vụ cho vay mua ô tô tại một đơn vị mạng lưới cấp cơ sở của ngân hàng thương mại.
Theo số liệu từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) được tác giả trích dẫn, tính đến ngày 31/12/2011, Việt Nam có 543.693 doanh nghiệp với tổng số vốn khoảng 6 triệu tỷ đồng, trong đó DNVVN chiếm gần 97% tổng số doanh nghiệp, sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cả nước (nếu tính cả hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể thì đóng góp tới 60% GDP). Cùng với sự phục hồi và tăng trưởng của nền kinh tế, nhu cầu phương tiện vận tải phục vụ sản xuất, kinh doanh, vận chuyển hàng hóa và đi lại của lãnh đạo, cán bộ nhân viên trong khối doanh nghiệp này ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, phần lớn DNVVN gặp hạn chế về nguồn vốn tự có tức thời để mua sắm tài sản cố định giá trị lớn như xe ô tô.
Địa bàn quận Cầu Giấy (thành phố Hà Nội) là khu vực có mật độ dân cư đông đúc, đầu mối giao thông kết nối các trục đường chính và tập trung nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ. Nắm bắt nhu cầu vốn này, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Chi nhánh Thăng Long - Phòng Giao dịch Quan Hoa đã xác định DNVVN là đối tượng khách hàng trọng tâm để đẩy mạnh sản phẩm cho vay mua ô tô.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay và phát triển cho vay mua ô tô đối với DNVVN tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng phát triển cho vay mua ô tô đối với DNVVN tại Phòng Giao dịch Quan Hoa giai đoạn 2012 - 2014, từ đó chỉ ra các thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng cho vay mua ô tô đối với DNVVN tại phòng giao dịch trong giai đoạn định hướng 2015 - 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay mua ô tô và chất lượng, quy mô phát triển cho vay mua ô tô đối với DNVVN.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Thăng Long - Phòng Giao dịch Quan Hoa (địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà CTM, số 299 Cầu Giấy, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2014 (có liên hệ số liệu nền từ năm 2010 - 2011) và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và công thức phân tích tài chính ngân hàng:
- Khái niệm và tiêu chí phân loại DNVVN: Trích dẫn định nghĩa của Cộng đồng Châu Âu (Recommendation 2003/361/EC) dựa trên số lao động và doanh thu/tổng tài sản; quy định phân loại DNVVN của Việt Nam theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ (phân thành ba nhóm siêu nhỏ, nhỏ, vừa dựa trên hai tiêu chí ưu tiên là tổng nguồn vốn và số lao động bình quân năm theo ba khu vực ngành nghề).
- Khái niệm tín dụng và cho vay: Tiếp cận theo định nghĩa của Louis Baundin ("sự trao đổi tài hóa hiện tại lấy một tài hóa tương lai") và Giáo trình Ngân hàng thương mại của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (chuyển nhượng tạm thời giá trị với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi).
- Khái niệm và đặc điểm cho vay mua ô tô: Xác định đây là hình thức cấp tín dụng tài trợ giá trị hình thành chiếc xe (thường từ 60% đến 80% chi phí xe), thời hạn cho vay thông thường từ 1 đến 6 năm, tài sản bảo đảm chủ yếu là chính chiếc xe hình thành từ vốn vay.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay:
- Chỉ tiêu định tính: Uy tín của ngân hàng; mức độ tuân thủ nguyên tắc và quy trình tín dụng; thái độ và trình độ chuyên môn của chuyên viên khách hàng.
- Chỉ tiêu định lượng: Số lượng DNVVN vay vốn; Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay mua ô tô DNVVN trên tổng dư nợ; Tỷ lệ nợ quá hạn (đối chiếu mốc an toàn dưới 5% theo Thông tư số 14/2014/TT-NHNN); Tỷ lệ nợ xấu nhóm 3, 4, 5 theo Thông tư 09/2014/TT-NHNN; Tỷ trọng thu nhập từ cho vay mua ô tô trên tổng doanh thu; Vòng quay vốn cho vay mua ô tô (tính bằng Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Chia thành hai nhóm nhân tố có thể kiểm soát (định hướng, chính sách tín dụng, năng lực cán bộ, quy trình, năng lực huy động vốn, mạng lưới, lãi suất) và nhân tố không thể kiểm soát (nhu cầu khách hàng, khả năng trả nợ, tài sản bảo đảm, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội, môi trường pháp lý).
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phân tích số liệu tài chính, so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm, kết hợp phương pháp tổng hợp - khái quát hóa nhằm đánh giá mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn hoạt động tín dụng.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính nội bộ của Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kế toán hành chính và Phòng Tín dụng thuộc VPBank Phòng Giao dịch Quan Hoa giai đoạn 2012 - 2014, cùng các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY MUA Ô TÔ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về DNVVN và sản phẩm cho vay mua ô tô của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ đặc thù của DNVVN: quy mô vốn nhỏ gọn, bộ máy linh hoạt, dễ chuyển đổi mặt hàng kinh doanh, sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực mới nhưng gặp nhiều bất lợi về năng lực tài chính, khó khăn trong tiếp cận vốn trung dài hạn và thiếu kinh nghiệm quản trị.
Văn bản phân tích vai trò ba bên của nghiệp vụ cho vay mua ô tô: giúp DNVVN có phương tiện phục vụ sản xuất kinh doanh kịp thời mà không bị ứ đọng dòng tiền lớn; giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục tín dụng, tăng thu nhập từ lãi, phân tán rủi ro thay vì tập trung vào doanh nghiệp lớn; đồng thời kích cầu thị trường ô tô và thúc đẩy phát triển giao thông vận tải, du lịch.
Bên cạnh đó, chương này thiết lập hệ thống 6 chỉ tiêu định lượng và 3 tiêu chí định tính làm khung tham chiếu đánh giá mức độ phát triển cho vay, cùng việc phân định rõ các nhóm nhân tố tác động bên trong (nội tại ngân hàng) và bên ngoài (khách hàng, vĩ mô, pháp lý).
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY MUA Ô TÔ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH THĂNG LONG PHÒNG GIAO DỊCH QUAN HOA
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về cơ cấu tổ chức, nền tảng hạ tầng công nghệ và kết quả kinh doanh của Phòng Giao dịch Quan Hoa (thành lập ngày 08/05/2010 theo Quyết định số 08052010/QĐ-HĐQT, quy mô nhân sự tăng từ 7 người ban đầu lên 20 và đạt 25 cán bộ; số lượng DNVVN có quan hệ tín dụng tăng từ 20 lên khoảng 90 doanh nghiệp). Về công nghệ, đơn vị vận hành hệ thống ngân hàng lõi T24 phiên bản T24R07, phần mềm số hóa hồ sơ ECM, các ứng dụng quản trị HRM, ORM, AIS và dịch vụ ngân hàng điện tử Fast e-Bank, Fast Mobipay ứng dụng bảo mật OTAC/OTP.
Kết quả các mặt hoạt động kinh doanh tổng thể của đơn vị giai đoạn 2012 - 2014 được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại Phòng Giao dịch Quan Hoa giai đoạn 2012 - 2014
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2013 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2014 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Tổng vốn huy động |
570,52 |
100,00 |
634,27 |
100,00 |
748,85 |
100,00 |
+11,17 |
+18,06 |
| Theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Không kỳ hạn |
220,34 |
38,62 |
250,55 |
39,50 |
348,66 |
46,56 |
+13,71 |
+39,16 |
| - Có kỳ hạn |
350,18 |
61,38 |
383,72 |
60,50 |
400,19 |
53,44 |
+9,58 |
+4,30 |
| Theo đối tượng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Doanh nghiệp tư nhân |
420,11 |
73,64 |
450,87 |
71,08 |
546,25 |
72,95 |
+7,32 |
+21,15 |
| - Doanh nghiệp nhà nước |
150,41 |
26,36 |
183,40 |
28,92 |
202,60 |
27,05 |
+21,93 |
+10,47 |
| Theo loại tiền gửi: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - VNĐ |
397,66 |
69,70 |
420,54 |
71,03 |
533,43 |
71,23 |
+5,75 |
+26,84 |
| - USD |
172,86 |
30,30 |
213,73 |
28,97 |
215,42 |
28,77 |
+23,64 |
+0,79 |
Bảng 2: Kết quả hoạt động bảo lãnh tại Phòng Giao dịch Quan Hoa giai đoạn 2012 - 2014
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Tăng/giảm (%) |
Năm 2014 |
Tăng/giảm so với 2013 (%) |
| Dư nợ bảo lãnh (Tỷ đồng) |
33,20 |
46,88 |
+41,20 |
70,23 |
+49,81 |
| Số lượng thư bảo lãnh (Thư) |
3.292 |
4.081 |
+23,97 |
5.392 |
+32,12 |
Bảng 3: Kết quả hoạt động tài chính tại Phòng Giao dịch Quan Hoa giai đoạn 2011 - 2014
| Chỉ tiêu (Tỷ đồng) |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
| Tổng thu nhập |
40,52 |
47,69 |
51,22 |
53,66 |
+17,69 |
+7,40 |
| Tổng chi phí |
15,66 |
26,46 |
32,87 |
33,94 |
+68,97 |
+24,23 |
| Lợi nhuận trước/sau thuế |
15,66 |
21,23 |
18,35 |
19,72 (19,73) |
+35,57 |
-13,57 |
Về thực trạng tín dụng và cho vay mua ô tô:
- Tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng liên tục: từ 350,23 tỷ đồng (năm 2011) lên 487,68 tỷ đồng (năm 2012), đạt 612,97 tỷ đồng (năm 2013) và chạm mốc 715,26 tỷ đồng vào năm 2014. Dư nợ cho vay DNVVN chiếm tỷ trọng chủ đạo (>90%).
- Chất lượng tín dụng được kiểm soát tốt: Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 1,2% cuối năm 2011 (thấp hơn bình quân ngành là 2,5%), tỷ lệ nợ nhóm 2 ở mức 1,15%.
- Nghiệp vụ cho vay mua ô tô DNVVN được phân tích chi tiết theo quy mô khách hàng, loại hình sở hữu, phân hạng khách hàng theo tiêu chuẩn nội bộ VPBank, kết quả doanh số thu nợ và vòng quay vốn qua các năm 2011 - 2014.
Đánh giá chung thực trạng: Đơn vị khai thác tốt lợi thế vị trí địa bàn trung tâm, tốc độ huy động vốn và dư nợ cho vay tăng trưởng đều qua các năm; tuy nhiên còn chịu áp lực từ chi phí huy động vốn, biến động lãi suất thị trường và yêu cầu kiểm soát tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY MUA Ô TÔ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH THĂNG LONG PHÒNG GIAO DỊCH QUAN HOA
Chương 3 xây dựng định hướng kinh doanh giai đoạn 2015 - 2020 bám sát mục tiêu tăng trưởng tín dụng bán lẻ và hỗ trợ doanh nghiệp SME của toàn hệ thống VPBank (điển hình là chương trình ưu đãi 5.000 tỷ đồng dành cho SME).
Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể tại đơn vị:
- Nâng cao chất lượng thẩm định và quy trình cho vay mua ô tô đối với DNVVN.
- Cân đối cơ cấu cho vay, chuyển hướng danh mục sang các ngành nghề thương mại, dịch vụ có độ rủi ro thấp, kiểm soát chặt cho vay trung dài hạn đối với bất động sản và xây dựng.
- Đảm bảo nguồn vốn huy động dồi dào, cân đối kỳ hạn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu giải ngân.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tập trung đào tạo chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên khách hàng doanh nghiệp.
- Mở rộng mạng lưới liên kết, hợp tác trực tiếp với các đại lý và showroom phân phối ô tô trên địa bàn.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến vào thẩm định và quản lý hồ sơ vay trực tuyến.
- Đưa ra chính sách gói sản phẩm liên kết linh hoạt (kết hợp dịch vụ tài khoản, bảo hiểm xe, thấu chi, thanh toán điện tử).
Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả nêu các kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị Chính phủ: Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, có cơ chế hỗ trợ phát triển DNVVN, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về đăng ký và xử lý tài sản bảo đảm.
- Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt công cụ lãi suất, ban hành cơ chế tái cấp vốn và quy định rõ ràng về phân loại nợ, tạo hành lang thông thoáng cho các NHTM hỗ trợ vốn cho khối DNVVN.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động thực tế của đơn vị:
- Phản ánh sự tăng trưởng nguồn vốn huy động của PGD Quan Hoa từ 570,52 tỷ đồng (2012) lên 748,85 tỷ đồng (2014), vượt chỉ tiêu 720 tỷ đồng được giao; trong đó tiền gửi từ doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng chủ đạo (72,95% năm 2014) và tiền gửi VNĐ chiếm 71,23%.
- Ghi nhận mức tăng trưởng dư nợ cho vay từ 487,68 tỷ đồng (2012) lên 715,26 tỷ đồng (2014), với cơ cấu cho vay DNVVN chiếm trên 90% tổng dư nợ.
- Phản ánh sự mở rộng của hoạt động bảo lãnh (dư nợ bảo lãnh tăng từ 33,20 tỷ đồng năm 2012 lên 70,23 tỷ đồng năm 2014 với 5.392 thư phát hành).
- Làm rõ nguyên nhân biến động lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm xuống 18,35 tỷ đồng do chủ động tăng trích lập dự phòng rủi ro trước bối cảnh nợ xấu toàn ngành gia tăng, sau đó phục hồi lên 19,72 (19,73) tỷ đồng năm 2014.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa bộ tiêu chí định tính và định lượng phục vụ việc đánh giá phát triển mảng cho vay mua ô tô đối với khách hàng DNVVN tại cấp chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về hoạt động tín dụng DNVVN tại một phòng giao dịch cụ thể trên địa bàn Hà Nội, chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác phối hợp đại lý ô tô và thẩm định tài sản bảo đảm, từ đó xây dựng các giải pháp có tính khả thi cho giai đoạn 2015 - 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào chuỗi số liệu 3 năm (2012 - 2014) tại một phòng giao dịch duy nhất (PGD Quan Hoa thuộc Chi nhánh Thăng Long), chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều với các phòng giao dịch khác trong cùng hệ thống VPBank hoặc các NHTM cổ phần đối thủ trên cùng địa bàn quận Cầu Giấy.
- Nguồn số liệu phụ thuộc vào các báo cáo tổng kết nội bộ và tài liệu thứ cấp được cung cấp trong thời gian thực tập.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ hệ thống chi nhánh của VPBank trên địa bàn Hà Nội hoặc so sánh mô hình cho vay mua ô tô giữa các khối ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau.
- Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách điều hành tiền tệ và các gói tín dụng ưu đãi SME (như gói 5.000 tỷ đồng) đối với tốc độ tăng trưởng tín dụng mua ô tô trong giai đoạn sau năm 2015.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về tín dụng ngân hàng, cấp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc phát triển sản phẩm cho vay mua ô tô.
- Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RM/SME) và cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại muốn tham khảo phương pháp tính toán các chỉ tiêu vòng quay vốn, tỷ trọng dư nợ, phân loại khách hàng và quy trình liên kết bán hàng với đại lý phân phối xe.
Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu huy động vốn, phân loại dư nợ và việc vận dụng các văn bản pháp lý chuyên ngành (Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Thông tư 14/2014/TT-NHNN, Thông tư 09/2014/TT-NHNN) vào thực tế quản trị tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị xe và thời hạn cho vay mua ô tô thông thường được ngân hàng áp dụng là bao nhiêu?
Theo lý luận và thực tế được trình bày trong khóa luận, các ngân hàng thương mại thường cấp tín dụng với tỷ lệ từ 60% đến 80% trên tổng chi phí mua xe. Thời hạn cho vay đối với các khoản vay trả góp mua ô tô thường dao động trong khoảng từ 1 đến 6 năm.
2. Tổng nguồn vốn huy động của Phòng Giao dịch Quan Hoa trong năm 2014 đạt bao nhiêu và có hoàn thành kế hoạch không?
Năm 2014, tổng nguồn vốn huy động của phòng giao dịch đạt 748,85 tỷ đồng (tăng 18,06% so với năm 2013), vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 720 tỷ đồng.
3. Cơ cấu khách hàng gửi tiền tại Phòng Giao dịch Quan Hoa trong giai đoạn 2012 - 2014 nghiêng về thành phần kinh tế nào?
Nguồn vốn huy động từ khu vực doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất và liên tục tăng trưởng, cụ thể đạt 420,11 tỷ đồng năm 2012 (chiếm 73,64%) và tăng lên 546,25 tỷ đồng năm 2014 (chiếm 72,95% tổng nguồn vốn huy động).
4. Vì sao lợi nhuận sau thuế của Phòng Giao dịch Quan Hoa năm 2013 lại giảm so với năm 2012?
Năm 2013, lợi nhuận sau thuế của phòng giao dịch đạt 18,35 tỷ đồng, giảm 2,88 tỷ đồng (-13,57%) so với mức 21,23 tỷ đồng của năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu do đơn vị chủ động tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trước bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế và thị trường tài chính nhằm đảm bảo an toàn hoạt động.
5. Đơn vị đang ứng dụng những hệ thống công nghệ thông tin nào trong quản lý và giao dịch?
Phòng giao dịch vận hành hệ thống ngân hàng lõi T24 (phiên bản T24R07), phần mềm luân chuyển dữ liệu hồ sơ trực tuyến ECM, các hệ thống HRM, ORM, AIS, cùng các giải pháp ngân hàng điện tử Fast e-Bank và Fast Mobipay (tích hợp xác thực mã bảo mật OTAC và OTP).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Ngọc Tuyến đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về phát triển nghiệp vụ cho vay mua ô tô đối với DNVVN tại VPBank Chi nhánh Thăng Long - Phòng Giao dịch Quan Hoa. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2012 - 2014, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tăng trưởng dư nợ, khả năng huy động vốn và các biện pháp kiểm soát an toàn tín dụng tại cơ sở. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với định hướng phát triển khách hàng SME của ngân hàng trong giai đoạn 2015 - 2020.