ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH THUẾ NGHỀ : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ- TRUNG CẤP (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Tên tác giả: Th.s Trần Võ Thị Diễm Trang Năm 2018 LỜI GIỚI THIỆU Cũng như tất cả các nước, Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng và hiệu quả của nền kinh tế Việt Nam. Thông qua chính sách thuế, Nhà nước khuyến khích đầu tư, sản xuất và tiêu dùng đối với những mặt hàng, ngành nghề, lĩnh vực trọng điểm được ưu đãi. Chính sách thuế ảnh hưởng sâu sắc đến các quyết định đầu tư, tiết kiệm và tiêu dùng của tầng lớp dân cư. Tài liệu bài giảng Nghiệp vụ thuế nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về thuế cũng như đáp ứng nhu cầu về giảng dạy, học tập, nghiên cứu của học viên thuộc khối ngành kinh tế. tài liệu này được biên soạn trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu khác về thuế, kinh tế.cũng như Luật thuế, Nghị định, Thông tư mới nhất vừa được ban hành Bố cục tài liệu gồm 5 chương và phần bài tập thực hành: Chương 1: Tổng quan về thuế Chương 2: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt Chương 4: Thuế giá trị gia tăng Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp Chương 6: Thuế thu nhập cá nhân Tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, nhưng không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được ý kiến đóng góp để quyển tài liệu này được hoàn chỉnh hơn. Xin chân thành cảm ơn An Giang, ngày 20 tháng 01 năm 2018 Tham gia biên soạn Th.TRẦN VÕ THỊ DIỄM TRANG MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG 1. LỜI GIỚI THIỆU . GIỚI THIỆU MÔN HỌC………………………………………. 4 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế . Phân loại thuế .Các yếu tố cấu thành một sắc thuế. Miễn thuế, giảm thuế . Trách nhiệm và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế . Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế . Thủ tục thu nộp thuế . Xử lý vi phạm .9 CHƢƠNG 2: THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU . Khái niệm, đặc điểm, và vai trò . Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và đối tượng nộp thuế . Căn cứ tính thuế . Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế .Thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế và thời hạn xét hoàn thuế . 17 Bài tập thực hành . 19 CHƢƠNG III: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT . Khái niệm, đặc điểm, và vai trò . Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và đối tượng nộp thuế . Căn cứ tính thuế . 26 IV Giảm thuế, miễn thuế. Kê khai thuế . Thời hạn nộp thuế . Quyết toán thuế. Khi nào cơ quan thuế có quyền ấn định thuế . 36 Bài tập thực hành . 37 CHƢƠNG IV: THUẾ GIÁ TRỊ GIATĂNG . Khái niệm, đặc điểm, và vai trò. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và đối tượng nộp thuế .Căn cứ tính thuế . Phương pháp tính thuế gtgt . Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ . Đăng ký , kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế .Chế độ hoàn thuế gtgt. 59 Bài tập thực hành .63 CHƢƠNG V: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP. Khái niệm, đặc điểm, và vai trò . Đối tượng nộp thuế, không thuôc diện nộp thuế . Phương pháp và căn cứ tính thuế. 68 Bài tập thực hành . 79 CHƢƠNG VI: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN . Khái niệm, đặc điểm, và vai trò . Đối tượng nộp thuế . Thu nhập chịu thuế . Kỳ tính thuế . Căn cứ tính thuế . 90 Bài tập thực hành . CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN 5. TÀI LIỆU THAM KHẢO 6. PHỤ LỤC GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUẾ Mã môn học: MH 25 I. Vị trí, tính chất của môn học: 1. Vị trí: Môn học Thuế thuộc nhóm các môn học chuyên môn được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học cơ sở. Môn học có vị trí quan trọng trong khoa học kinh tế quản lý nói chung và khoa học kế toán nói riêng. Tính chất: Môn học Thuế có tính chất hỗ trợ cho các môn học nghiệp vụ của nghề và vận dụng vào công tác thực tiễn của doanh nghiệp. Mục tiêu môn học: - Kiến thức : o Trình bày được nội dung cơ bản của từng sắc thuế đang áp dụng tại các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay o Phân biệt được từng sắc thuế đang áp dụng tại các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay. - Kỹ năng: o Tính toán được số tiền phải nộp ngân sách nhà nước của từng sắc thuế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghịêp theo chế độ hiện hành. o Vận dụng những nội dung chủ yếu của thuế và kết hợp với phương pháp tính thuế hợp lý cho từng trường hợp cụ thể và cho từng doanh nghiệp. - Thái độ: o Thực hiện đúng những quy định và phương pháp tính của từng sắc thuế vào trong thực tế công tác chuyên môn. CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ THUẾ Mục tiêu: - Nhận biết tính tất yếu khách quan của sự ra đời và phát triển cũng như vai trò của thuế đối với nền kinh tế, từ đó thấy được tầm quan trọng của nó đối với mọi hoạt động của nền kinh tế. - Trình bày các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế - Phân biệt các sắc thuế trong nền kinh tế hiện nay I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ: 1. Khái niệm Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội. Đặc điểm - Thuế là một khoản động viên bắt buộc gắn với quyền lực của nhà nước - Thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp - Thuế chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong những thời kỳ nhất định. - Thuế được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia bằng quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản. Vai trò Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự can thiệp của nhà nước thuế đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội. Vai trò của thiế trong nền kinh tế thị trường nước ta được thể hiện trên các mặt sau đây: - Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. - Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. - Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối - Thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh. PHÂN LOẠI THUẾ: Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Căn cứ vào phƣơng thức đánh thuế - Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế. Thuế trực thu có đặc điểm là người nộp thuế đồng thời cũng là người chịu thuế . Thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân… - Thuế gián thu: là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ. Người tiêu dùng hoặc người được cung cấp hàng hóa dịch vụ là người chịu thuế này. Thuế gián thu bao gồm: thuế GTGT , thuế tiêu thụ đặc biệt,…. Căn cứ vào cơ sở đánh thuế - Thuế tiêu dùng: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập được mang đi tiêu dùng trong hiện tại. Trong thực tế, loại thuế tiêu dùng được thể hiện dưới nhiều dạng: thuế gtgt , thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế thu nhập: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập thực tế kiếm được của các thể nhân hoặc các pháp nhân. Thu nhập thực tế kiếm được hình thành từ nhiều nguồn: tiền lương, tiền công…. Thu nhập được thể hiện dưới nhiều dạng, do đó thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. - Thuế tài sản: là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản lưu giữ hay chuyển dịch. Tài sản có nhiều hình thức biểu hiện như: tài sản tài chính gồm có tiền mặt, tiền gửi, chứng khoán,…., tài sản cố định gồm nhà cửa, đất đai, máy móc…, tài sản vô hình như nhãn hiệu, kỹ thuật… 3. Căn cứ theo mối tƣơng quan với thu nhập a) Thuế lũy tiến: Là loại thuế có tỷ lệ thu thuế càng cao khi cơ sở tính thuế càng tăng. Phần lớn các quốc gia trên thế giới sử dụng thuế lũy tiến trong thuế thu nhập cá nhân để đảm bảo tính công bằng trong thực thi nghĩa vụ của mọi công dân đối với Nhà nước. b) Thuế tỷ lệ: loại thuế mà thuế suất không thay đổi khi cơ sở tính thuế thay đổi c) Thuế lũy thoái: loại thuế có tỷ lệ thu thuế giảm dần khi cơ sở tính thuế tăng dần III. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ Hệ thống thuế của bất kỳ quốc gia nào cũng gồm nhiều loại thuế hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, nhằm những mục tiêu khác nhau và có phương pháp tính riêng biệt. Tuy nhiên, những yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế được thống nhất như sau: 1. Tên gọi Tên gọi của mỗi sắc thuế nói lên cơ sở tính thuế hoặc nội dung chủ yếu của sắc thuế đó như thuế giá trị gia tăng có cơ sở tính thuế là giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế; thuế thu nhập doanh nghiệp có cơ sở tính thuế là thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Đối tƣợng nộp thuế Luật thuế chỉ rõ tồ chức, cá nhân phải thực hiện khai báo, hoặc không phải thực hiện khai báo, nộp thuế theo quy định của sắc thuế đó. Tức là khoản thuế đó do chủ thể nào phải nộp thì chủ thể đó chính là đối tượng nộp thuế. Đối tượng nộp thuế là thể nhân hoặc pháp nhân theo quy định của pháp luật. Đối tƣợng chịu thuế Đối tượng làm căn cứ để đánh thuế chính là đối tượng chịu thuế. Căn cứ tính thuế có thể là thu nhập, hàng hóa hay tài sản, do đó đối tượng chịu thuế cũng có thể là thu nhập, hàng hóa hoặc tài sản.
Giáo trình thuế nghề kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng nghề An Giang - Tác giả Th.s Trần Võ ...
Giáo trình thuế nghề kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng tại trường cao đẳng nghề An Giang cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Nghề An GiangChuyên ngành
Kế Toán Doanh NghiệpNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo TrìnhPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Th.S Trần Võ Thị Diễm Trang
Trường học: Trường Cao Đẳng Nghề An Giang
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
Đề tài: Giáo Trình Thuế Nghề Kế Toán Doanh Nghiệp Trình Độ Cao Đẳng Nghề
Loại tài liệu: Giáo Trình
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: An Giang
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ