Giáo Trình Thực Tập Cơ Sở Nghề Nuôi Trồng Thủy Sản Cao Đẳng

Giáo trình nghiên cứu thực tập giáo trình cơ sở nghề nuôi trồng thuỷ sản cao đẳng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

69
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: CHUẨN BỊ DỤNG CỤ HÓA CHẤT

1.1. Quản lý môi trường nước

1.2. Động thực vật thủy sinh

1.3. Nguồn lợi tôm, cá

2. CHƯƠNG 2: TIẾN HÀNH THU VÀ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC NGỌT

2.1. Thu mẫu môi trường nước

2.2. Thu mẫu động thực vật thủy sinh

2.3. Thu mẫu nguồn lợi tôm, cá nước lợ

2.4. Phân tích mẫu môi trường, động thực vật thủy sinh, nguồn lợi tôm cá tại phòng thí nghiệm

2.4.1. Phân tích mẫu môi trường

2.4.2. Xác định oxy hòa tan

2.4.3. Xác định CO2 hòa tan

2.4.4. Xác định khí H2S

2.4.5. Xác định COD (tiêu hao oxy hóa học)

2.4.6. Xác định độ cứng tổng cộng

3. CHƯƠNG 3: TIẾN HÀNH THU VÀ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC LỢ

4. BÀI 4: TỔNG HỢP SỐ LIỆU VÀ VIẾT BÁO CÁO

4.1. Tổng hợp số liệu, viết báo cáo về môi trường nước

4.2. Tổng hợp số liệu, viết báo cáo về động thực vật nổi

4.3. Tổng hợp số liệu, viết báo cáo về nguồn lợi tôm cá

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thực Tập Nuôi Trồng Thủy Sản Cao Đẳng

Giáo trình Thực tập Nuôi trồng thủy sản cao đẳng được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản. Nội dung giáo trình bao gồm các phương pháp thu mẫu, phân tích mẫu môi trường, động thực vật thủy sinh và nguồn lợi tôm cá. Đặc biệt, giáo trình này được xây dựng dựa trên các tài liệu từ Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp và các trường đại học uy tín khác.

1.1. Mục tiêu của giáo trình thực tập nuôi trồng thủy sản

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng thu mẫu và phân tích các yếu tố môi trường trong nuôi trồng thủy sản. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về động thực vật thủy sinh và nguồn lợi tôm cá.

1.2. Nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình bao gồm các chương về chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, thu mẫu môi trường nước, động thực vật thủy sinh và nguồn lợi tôm cá. Mỗi chương đều có hướng dẫn chi tiết về phương pháp thực hiện.

II. Thách thức trong việc nuôi trồng thủy sản hiện nay

Ngành nuôi trồng thủy sản đang đối mặt với nhiều thách thức như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và sự suy giảm nguồn lợi thủy sản. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Việc quản lý môi trường nước và bảo vệ nguồn lợi thủy sản là rất cần thiết.

2.1. Ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm môi trường nước do các chất thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản và các nguồn khác đang gia tăng. Điều này làm giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến sự phát triển của thủy sản.

2.2. Biến đổi khí hậu và tác động đến nuôi trồng thủy sản

Biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi về nhiệt độ và độ mặn của nước, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các loài thủy sản. Cần có các biện pháp thích ứng để giảm thiểu tác động này.

III. Phương pháp thu mẫu và phân tích trong nuôi trồng thủy sản

Việc thu mẫu và phân tích là bước quan trọng trong quá trình nuôi trồng thủy sản. Các phương pháp này giúp đánh giá chất lượng môi trường và nguồn lợi thủy sản. Giáo trình cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách thực hiện các phương pháp này.

3.1. Phương pháp thu mẫu môi trường nước

Thu mẫu môi trường nước cần tuân thủ các nguyên tắc để đảm bảo tính đại diện. Mẫu nước cần được thu ở các tầng khác nhau và vào thời điểm thích hợp để phản ánh chính xác chất lượng nước.

3.2. Phân tích mẫu động thực vật thủy sinh

Phân tích mẫu động thực vật thủy sinh giúp xác định thành phần giống loài và mật độ của chúng trong thủy vực. Việc này rất quan trọng để đánh giá nguồn thức ăn tự nhiên cho thủy sản.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong nuôi trồng thủy sản

Giáo trình thực tập nuôi trồng thủy sản không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Các mô hình thực tế được tham quan sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình nuôi trồng và quản lý thủy sản.

4.1. Tham quan mô hình nuôi trồng thủy sản

Sinh viên sẽ được tham quan các mô hình nuôi trồng thủy sản thực tế, từ đó so sánh và đánh giá các thông số môi trường và thành phần động thực vật thủy sinh.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ thực tập

Kết quả từ các buổi thực tập sẽ được tổng hợp và phân tích, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về tình hình nuôi trồng thủy sản tại địa phương.

V. Kết luận và tương lai của nuôi trồng thủy sản

Giáo trình thực tập nuôi trồng thủy sản cao đẳng đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho ngành thủy sản. Tương lai của ngành này phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ mới và quản lý bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình cung cấp nền tảng vững chắc cho sinh viên, giúp họ phát triển kỹ năng và kiến thức cần thiết để làm việc trong ngành nuôi trồng thủy sản.

5.2. Xu hướng phát triển trong nuôi trồng thủy sản

Ngành nuôi trồng thủy sản đang hướng tới việc áp dụng công nghệ cao và các phương pháp nuôi bền vững để đảm bảo nguồn lợi thủy sản trong tương lai.

17/07/2025
Giáo trình thực tập giáo trình cơ sở nghề nuôi trồng thuỷ sản cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CHUẨN BỊ DỤNG CỤ HÓA CHẤT Giới thiệu Trong quá trình thực tập, thực hành thì việc chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị, hóa chất thực hành sẽ giúp quá trình diễn ra đúng tiến độ, đúng yêu cầu và đạt được mục tiêu đã đề ra. Trong nội dung bài học này sẽ giới thiệu đến sinh viên đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị, hóa chất cần thiết để thu mẫu cũng như phân tích mẫu về môi trường nước, động thực vật thủy sinh và nguồn lợi tôm cá. Mục tiêu + Kiến thức: Hiểu được các yêu cầu khi thu mẫu môi trường nước, thu mẫu động thực vật thủy sinh, mẫu nguồn lợi tôm, cá. + Kĩ năng: - Chuẩn bị đúng dụng cụ thu mẫu môi trường nước, thu mẫu động thực vật thủy sinh và mẫu nguồn lợi.

- Pha đúng hóa chất dùng để phân tích các mẫu môi trường nước. + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong tính toán, pha hóa chất 1. Quản lý môi trường nước Môi trường nước là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động nuôi thủy sản. Khi quản lý được các thông số về môi trường nước, thì hiệu quả và lợi nhuận của mô hình nuôi sẽ được tăng lên.

Việc quan trắc môi trường nước sẽ phản ánh được sự biến động của môi trường nước theo từng không gian và thời gian cụ thể. Các thông số môi trường thường được đánh giá là: nhiệt độ, pH, độ mặn, độ kiềm, độ cứng, oxy hòa tan, CO2 hòa tan, vật chất hữu cơ, các khí độc như H2S, NO3-, NH3/NH4+, NO2-. Dụng cụ , hóa chất dùng để thu mẫu môi trường nước gồm có Chai nút mài nâu 125 mL Chai nút mài trắng 125 mL Chai nhựa 1L Pipet nhựa Giấy dán nhãn Nhiệt kế thủy ngân 1 Khúc xạ kế Đĩa secchi Thùng đá, nước đá. Hóa chất cố định mẫu: Mẫu oxy hòa tan: MnSO4, KI-NaOH Mẫu CO2 hòa tan: CHCl3 Mẫu H2S: CdCl2 Mẫu COD: H2SO4.

Nước cất Hóa chất phân tích mẫu. Dụng cụ phân tích mẫu: bình tam giác, ống chuẩn độ, ống đông. Các bộ test nhanh: test oxy hòa tan, test pH, NH4+/NH3, NO23. Động thực vật thủy sinh Động thực vật thủy sinh trong đó nhóm động vật nổi và tảo nổi được xem nguồn thức ăn tự nhiên không thể thiếu cho các loài thủy sản đặc biệt là ở giai đoạn ấu trùng.

Bên cạnh đó, một số giống loài tảo hay động vật nổi lại gây nhiều tác hại cho môi trường. Thu mẫu động vật thủy sinh để xác định thành phần giống loài, số lượng của chúng, các loài có ích hay gây hại trong thủy vực. Dụng cụ để thu mẫu động và thực vật thủy sinh cần chuẩn bị gồm: Lưới động vật hình chóp Lưới thực vật hình chóp Xô, ca Formol 38 % Chai 110 mL Chai 1L Giấy nhãn Bọc, dây thun 3. Nguồn lợi tôm, cá Khảo sát nguồn lợi tôm cá nhằm mục tiêu giúp cho sinh viên tìm hiểu sự phong phú đa dạng của các loài tôm cá, đánh giá sơ bộ về thành phần giống loài 2 của chúng ở khu vực nước lợ mặn, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ các giống loài thủy sản đặc biệt các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Dụng cụ để thu mẫu nguồn lợi tôm cá cần chuẩn bị gồm: Keo nhựa, thau Khay nhựa, thước đo Thùng đá Găng tay Khẩu trang Kim tiêm Điện thoại hoặc máy ảnh Formol 2 %, 4 %, 38 %. Câu hỏi ôn tập: 1. Kể tên, tính toán đúng số lượng dụng cụ thu mẫu môi trường nước tại thủy vực nước lợ? 2. Kể tên, tính toán đúng số lượng dụng cụ thu mẫu động thực vật tại các thủy vực nước lợ? 3.

Kể tên các dụng cụ, hóa chất dùng để thu mẫu nguồn lợi? 3 CHƯƠNG 2, 3 TIẾN HÀNH THU VÀ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC NGỌT, LỢ Giới thiệu Để đánh giá được các yếu tố môi trường nước, cũng như thành phần giống loài động thực vật thủy sinh trong thủy vực thì việc xác định thời gian, vị trí thu mẫu hợp lí là một bước quan trọng trong quá trình phân tích mẫu. Bước tiếp theo là biết được cách thu cũng như việc cố định mẫu. Bên cạnh đó, để đánh giá được nguồn lợi tôm cá của một khu vực thì cũng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp thu mẫu nguồn lợi tại các khu vực chơ, các khu vực đánh bắt thủy sản. Trong nội dung bài này sẽ giới thiệu đến người học nhưng nội dung trên.

Mục tiêu + Kiến thức: Đánh giá, thu mẫu, phân tích và bảo quản mẫu ngoài thực tế tại các thủy vực nước lợ và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm + Kĩ năng: Thu và bảo quản được các mẫu về môi trường nước, động thực vật thủy sinh và nguồn lợi tôm cá nước lợ. + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Có năng lực làm việc độc lập và chịu trách nhiệm chuyên môn liên quan đến việc đánh giá thành phần động thực vật thủy sinh, các yếu tố môi trường. - Có khả năng đánh giá sự phong phú, đa dạng về thành phần nguồn lợi ở khu vực nước lợ. Thu mẫu môi trường nước, mẫu động thực vật thủy sinh tại các thủy vực nuôi nước lợ 1.

Thu mẫu môi trường nước Thu mẫu nước là khâu đầu tiên của quá trình phân tích mẫu nước. Các nguyên tắc chủ yếu cần đảm bảo khi thu mẫu nước là: - Mẫu phải đại diện cho toàn bộ khu vực lấy mẫu phân tích - Việc thu, vận chuyển và bảo quản mẫu cần được thực hiện như thế nào để không làm thay đổi hàm lượng các chất hòa tan trong nước và tính chất của nước. Điểm thu mẫu 4 Điểm thu mẫu phải chính xác, ngẩu nhiên và đặc trưng. Vị trí thu mẫu cần được lựa chọn phù hợp với mục đích của việc phân tích.

Ngoài ra, cần chú ý đến tất cả các yếu tố xung quanh có thể gây ảnh hưởng đến thành phần của mẫu. Chú ý: Đối với các ao nuôi, nếu độ sâu quá 1,5 – 2 m thì phải lấy mẫu ở tầng mặt và tầng đáy: - Tầng mặt : 0,5 – 1 m - Tầng đáy: 1,5 – 2 m - Nếu độ sâu còn lớn hơn thì phải thu mẫu ở tầng giữa. Thời gian thu mẫu Vì các yếu tố thủy lý thủy hóa thay đổi theo thời gian, nên tốt nhất thu mẫu từ 6 – 8 giờ sáng. Vì trong khoảng thời gian này môi trường biến đổi mạnh gây ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh vật.

Ngoài ra, trong khoảng thời gian này thủy sinh vật phân bố đồng đều trong thủy vực. Phương pháp thu và cố định mẫu. Đối với các chỉ tiêu test nhanh. Nhiệt độ Độ mặn sử dụng khác xạ kế để xác định Độ trong xác định bằng đĩa secchi pH, NH4+/NH3, NO23… xác định bằng cách test nhanh Đối với các chỉ tiêu thu mẫu về phòng thí nghiệm phân tích.

Tùy theo từng loại chỉ tiêu môi trường nước, mà dụng cụ thu mẫu và hóa chất cố định mẫu khác nhau.1: Phương pháp thu mẫu các chỉ tiêu môi trường nước Chỉ tiêu Dụng cụ Hóa chất cố định Oxy hòa tan Chai nút mài nâu 1 mL KI-NaOH + 1 mL 125Ml MnSO4 CO2 hòa tan Chai nút mài trắng 0,5 mL CHCl3 125Ml COD Chai nút mài trắng 2 mL H2SO4 4M 125Ml H2 S Chai nút mài nâu CdCl2 2% 125Ml 5 Độ cứng, độ Chai nhựa 1L Bảo quản lạnh 40C kiềm 1. Thu mẫu động thực vật thủy sinh Thu mẫu động và thực vật thủy sinh nhằm xác định thành phần giống loài, mật độ tảo hay động vật nổi sống trong các thủy vực nước lợ mặn, bao gồm thu định tính và định lượng. Phương pháp thu mẫu - Thời gian thu mẫu: thường tiến hành từ 6 – 10 giờ sáng. - Số lần thu mẫu: tùy mục đích nghiên cứu mà số lần thu mẫu có thể thay đổi.

Nghiên cứu mùa sinh học tảo thu 1 tháng/1 lần, nghiên cứu biến động theo mùa thu 4 lần/năm.Trong điều tra nghiên cứu, tối thiểu phải có 2 lần lặp lại. - Ghi nhận khi thu mẫu: + Địa điểm khi thu mẫu. + Thời gian thu mẫu. + Loại mẫu thu (định tính, định lượng).

+ Các đặc điểm của nơi thu mẫu như: màu nước, thời tiết,… Thu mẫu định tính: Dùng lưới phiêu sinh động thực vật thu theo hình số 8 ở tầng mặt trong thủy vực, thu càng nhiều điểm trong toàn thủy vực càng tốt. Thủy vực ao thường được thu ở 4 góc ao và giữa ao. Thủy vực sông, kênh được thu ở hai bên bờ, nếu điều kiện cho phép có thể tiến hành thu giữa sông hay kênh. Mẫu thu xong được trữ trong chai với thể tích khoảng 110ml.1: Thu mẫu động thực vật nổi Thu mẫu định lượng: 6 + Thu lắng: thu nước ở các điểm trong ao, hồ, ruộng vào xô, khuấy đều và cho vào bình 1 lít, cố định mẫu và cô đặc mẫu sau khi đem về phòng thí nghiệm.

+ Thu lọc: thường thu ở những thủy vực nước chảy như sông, kênh, biển. Dùng xô múc nước cho qua lưới phiêu sinh, thể tích nước qua lưới phải được ghi nhận lại. Mẫu cũng được trữ trong lọ 110 ml. - Cố định mẫu: + Cố định mẫu bằng formol thương mại 38% với tỉ lệ khoảng 2% đối với mẫu tảo và 4% đối với mẫu động vật nổi.

Thu mẫu nguồn lợi tôm, cá nước lợ Mẫu nguồn lợi tôm cá được thu tại các chợ, cảng cá, ghe tàu đánh bắt… và được ghi nhận lại qua sự trao đổi với ngư dân ở khu vực đã khảo sát. Thu mẫu đại diện các giống loài tôm cá. Mẫu sau khi thu sẽ được chụp hình lại để làm số liệu báo cáo sau này.2: Mẫu nguồn lợi cá Mẫu cá được tiêm formol nguyên chất để không bị hư, phục vụ cho việc phân tích ở phòng thí nghiệm. Vị trí tiêm formol là ở hai bên thân và xoang bụng cá.

Mẫu cá lớn hơn 100g có thể tiêm 0.5 – 1 mL formol/mẫu. Mẫu cá nhỏ hơn 100g có thể tiêm 0.2 mL formol/mẫu. Sau khi tiêm formol, cá được giữ trong thùng đá, việc định loại sẽ được tiến hành ở phòng thí nghiệm.3: Mẫu nguồn lợi tôm 7 Mẫu tôm cũng được chụp hình lại để làm tư liệu. Tại thời điểm thu mẫu, cần ghi nhận lại màu sắc, công thức răng chủy, hình dạng Petasma và Thelycum (nếu có).

Mẫu tôm được giữ trong thùng đá, đem về phòng thí nghiệm định loại. Phân tích mẫu môi trường, động thực vật thủy sinh, nguồn lợi tôm cá tại phòng thí nghiệm 3. Phân tích mẫu môi trường Các chỉ tiêu môi trường nước được phân tích tại phòng thí nghiệm để đánh giá chất lượng nguồn nước tại thời điểm thu mẫu, nhận xét sự biến động của một số thông số môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ