LỜI MỞ ĐẦU. ii MỤC LỤC. iii GIÁO TRÌNH MÔN HỌC. 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP.
Khái niệm thống kê doanh nghiệp. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Các hiện tƣợng và sự kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ sở lý luận và cơ sở phƣơng pháp của thống kê KD. Cơ sở phƣơng pháp luận. Nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp. Phân ngành kinh tế Việt Nam.
Phân ngành theo khu vực kinh tế. Phân ngành theo hình thức sở hữu vốn kinh doanh. Phân ngành theo từng ngành kinh tế. 5 CHƢƠNG 2: THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP.
Khái niệm, Ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất. Nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất. Ý nghĩa của thống kê kết quả sản xuất trong doanh nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất trong doanh nghiệp.
Phƣơng pháp tính kết quả sản xuất trong doanh nghiệp. Phƣơng pháp tính khối lƣợng sản phẩm vật chất trong doanh nghiệp (tính bằng hiện vật). Phƣơng pháp tính giá trị sản xuất trong doanh nghiệp. Thống kê chất lƣợng sản phẩm.
Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng sản phẩm. Thống kê chất lƣợng sản phẩm có ích của doanh nghiệp. Thống kê tỷ lệ sản phẩm hỏng. Phƣơng pháp phân tích thống kê các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
27 CHƢƠNG 3: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG, NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của lao động trong DN. Một số khái niệm:. Ý nghĩa của thống kê lao động trong doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của thống kê lao động trong doanh nghiệp. Thống kê số lƣợng lao động của doanh nghiệp. Phân loại lao động trong đơn vị. Các chỉ tiêu thống kê số lƣợng lao động.
Thống kê biến động số lƣợng lao động. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động. Kiểm tra thực hiện kế hoạch thời gian hao phí lao động. Thống kê năng suất lao động (NSLĐ).
Khái niệm NSLĐ. Các chỉ tiêu năng suất lao động. Các chỉ số năng suất lao động. Phân tích sự biến động của năng suất lao động.
Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp. Khái niệm thu nhập của lao động. Cấu trúc thu nhập của lao động trong doanh nghiệp. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lƣơng.
Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lƣơng. 53 CHƢƠNG 4: THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 55 1. Khái niệm, Ý nghĩa và Nhiệm vụ. Khái niệm tài sản cố định.
Ý nghĩa của việc thống kê tài sản cố định. Nhiệm vụ thống kê tài sản cố định. Phân loại và đánh giá tài sản cố định. Phân loại tài sản cố định.2 Các hình thức đánh giá tài sản cố định.
Thống kê số lƣợng, kết cấu, hiện trạng TSCĐ trong doanh nghiệp. Thống kê số lƣợng TSCĐ của doanh nghiệp. Thống kê kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp. Thống kê hiện trạng TSCĐ của doanh nghiệp.
Thống kê tình hình biến động, trang bị và HQSD TSCĐ. Thống kê tình hình biến động TSCĐ. Thống kê mức trang bị TSCĐ cho lao động. Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ.
69 CHƢƠNG 5 THỐNG KÊ TÀI SẢN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP. Ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê tài sản lƣu động. Khái niệm tài sản lƣu động (TSLĐ). Nhiệm vụ của thống kê tài sản lƣu động trong doanh nghiệp.
Phân loại tài sản lƣu động. Phân loại theo các giai đoạn của quá trình kinh doanh. Phân loại theo trạng thái tồn tại của TSLĐ. Phân loại theo hình thái biểu hiên.
Thống kê kết cấu TSLĐ. Thống kê tình hình cung cấp, dự trữ nguyên vật liệu. Thống kê tình hình cung cấp. Thống kê tình hình dự trữ nguyên vật liệu.
Thống kê tình hình sử dụng NVL trong doanh nghiệp. Các chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng NVL. Kiểm tra tình hình sử dụng khối lƣợng NVL. Phân tích tình hình sử dụng khối lƣợng NVL.
Thống kê tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm. Các chỉ số phản ánh biến động mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm. Phân tích các nhân tố cấu thành trong mức tiêu hao NVL để sản xuất một đơn vị sản phẩm. 90 CHƢƠNG 6: THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP.
Khái niệm và ý nghĩa nghiên cứu giá thành sản phẩm. Khái niệm về giá thành sản phẩm. Ý nghĩa nghiên cứu thống kê giá thành sản phẩm. Nhiệm vụ nghiên cứu thống kê giá thành.
Phân tích kết cấu giá thành sản phẩm. Căn cứ theo nội dung kinh tế:. Kết cấu giá thành theo công dụng kinh tế:. Kết cấu giá thành theo mối quan hệ sản lƣợng và chi phí.
Kết cấu giá thành theo hình thức (phƣơng pháp) hạch toán. Kết cấu giá thành theo chi phí cơ bản và chi phí chung. Phân loại giá thành sản phẩm. Căn cứ vào tài liệu tính toán:.
Căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành. Phân tích thống kê hoàn thành kế hoạch và biến động giá thành sản phẩm. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành. Phân tích biến động giá thành sản phẩm theo thời gian.
Phân tích ảnh hƣởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản phẩm. Khoản mục nguyên vật liệu (NVL). Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp. Phân tích khoản mục chi phí chung.
106 TÀI LIẸU THAM KHẢO. 109 vii GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP Mã môn học/mô đun: MH12 I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Thống kê doanh nghiệp là môn học bắc buôc thuộc nhóm môn học cơ sở. - Tính chất: Môn học thống kê doanh nghiệp cung cấp những kiến thức cơ bản, nền tảng về thống kê làm cơ sở cho ngƣời học tiếp cận, bổ trợ kiến thức các môn học chuyên môn ngành, nghề.
Mục tiêu môn học: Trang bị những kiến thức cơ bản về hệ thống chỉ tiêu thống kê trong doanh nghiệp, vận dụng phƣơng pháp thống kê vào đánh giá, phân tích các hoạt động trong doanh nghiệp - Kiến thức: + Trình bày và phân tích đƣợc đối tƣợng nghiên cứu của thống kê + Trình bày đƣợc nội dung thống kê kết quả sản xuất kinh doanh, thống kê nguyên liệu vật liệu, tài sản cố định, lao động tiền lƣơng, giá thành và tình hình tài chính trong doanh nghiệp sản xuất. - Kỹ năng: + Thống kê đƣợc kết quả sản xuất kinh doanh, tài sản, lao động tiền lƣơng, giá thành, tình hình tài chính trong doanh nghiệp. + Ứng dụng đƣợc các kiến thức trong môn Thống kê doanh nghiệp vào thực tế sản xuất - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Xác định đúng mục tiêu của môn học + Có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận và chính xác trong luyện tập 1 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP Mã chƣơng MH12-01 Mục tiêu: - Xác định đƣợc đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của thống kê - Trình bày đƣợc nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp - Hệ thống hoá đƣợc những vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp - Lựa chọn phƣơng pháp thống kê kinh doanh trong doanh nghiệp. - Có ý thức tự học, tự nghiên cứu tài liệu Nội dung chƣơng: 1.
Khái niệm thống kê doanh nghiệp. Thống kê doanh nghiệp là môn học trong hệ thống môn học thống kê, nghiên cứu mặt lƣợng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tƣợng kinh tế - xã hội số lớn xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời gian và không gian nhất định. Thống kê doanh nghiệp là một phận của hạch toán thống kê. Đồng thời là một loại nghiệp vụ chuyên đi sâu nghiên cứu và hoàn thành các phƣơng pháp tính, các hệ thống chỉ tiêu phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp là mặt lƣợng gắn với mặt chất của các hiện tƣợng và sự kiện xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp và những hiện tƣợng, sự kiện xảy ra bên ngoài donh nghiệp có lien quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Các hiện tƣợng và sự kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các hiện tƣợng về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc có liên quan đến doanh nghiệp đƣợc coi là đối tƣợng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp bao gồm: 2 -Các hiện tƣợng về lao động, tài sản vốn … sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. -Các hiện tƣợng và sự kiện về nhu cầu tiêu dung toàn xã hội, về biến động kinh tế.
-Các hiện tƣợng thiên nhiên tác động đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những công việc mà lao động của doanh nghiệp đã tham gia hoàn thành nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của các đối tƣợng tiêu dùng không tự làm đƣợc hoặc không đủ điều kiện tự làm, cuối cùng thu đƣợc lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Hoạt động sản xuất kinh doanh là những hoạt động của ngƣời lao động sử dụng công cụ lao động tác động vào vật tƣ nguyên liệu để tạo ra khối lƣợng sản phẩm vật chất cụ thể có giá trị sử dụng theo mục đích yêu cầu đã đề ra đây là khối lƣợng hàng hóa do doanh nghiệp làm ra và sẽ đƣợc tiêu thụ trên thị trƣờng làm tăng của cải vật chất cho xã hội - Hoạt động kinh doanh dịch vụ sản xuất là những hoạt động không tạo ra sản phẩm vật chất có giá trị sử dụng theo mục đích yêu cầu. Nhƣ những hoạt động gia công bộ phận nào đó của sản phẩm nhƣ ra công sơn, xì, đánh bóng, đục lỗ, xay xát, in nhuộm … chỉ làm gia tăng giá trị sản phẩm.