Phần mở đầu (trực tiếp) BẢNG CÂU HỎI VỀ NHU CẦU ĐI DU LỊCH Xin kính chào quý vị! Công ty lữ hành quốc tế ABC chúng tôi đang thực hiện chương trình nghiên cứu về đặc điểm nhu cầu khách du lịch trong xu thế hội nhập hiện nay. Để phục vụ tốt hơn nhu cầu của quý khách bằng những dịch vụ phù hợp với những thay đổi theo điều kiện thực tế, chúng tôi rất mong muốn được quý vị cho biết về nhu cầu du lịch của mình. Chúng tôi cũng biết được rằng quý vị đang rất bận nhưng cũng kính mong quý vị hãy bớt chút thời gian quý báu để điền vào bảng câu hỏi dưới đây. Chúng tôi hy vọng vào sự hợp tác của quý vị! Công ty lữ hành quốc tế A Địachỉ ………………………………………………………… Sốđiện thoại ………………………………………………… Ngườiđại diện ………………………………………………… Phần nội dung 20 PHẦN NỘI DUNG CHÍNH (MỘT SỐ CÂU HỎI MẪU) (Quý vị hãy đánh dấu tích () vào ô tương ứng với nội dung mà quý vị cảm thấy đúng nhất ) Câu hỏi 1: Quý vị có cho rằng đi du lịch là nhu cầu của mọi người trong xã hội hiện nay không? Có Không Câu hỏi 2: Quý vị thường đi du lịch nội địa hay đi nước ngoài? Nội địa Nước ngoài Câu hỏi 3: Quý vị thường đi du lịch vào tháng nào trong năm Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Câu hỏi 4: Khi đi du lịch nội địa Quý vị thường lựa chọn loại hình du lịch nào? Sinh thái Văn hóa 21 Lễ hội Leo núi Nghỉ dưỡng núi Lặn biển Nghỉ dưỡng biển Tự khám phá Câu hỏi 5: Quý vị thường đi du lịch với ai? Một mình Gia đình, người thân Bạn bè chơi cùng nhóm Cùng cơ quan Câu hỏi 6: Quý vị muốn đi du lịch nước nào khi du lịch nước ngoài? (Mong quý vị nghi rõ dưới đây) …………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Câu hỏi 7: Quý vị thường du lịch với thời gian bao lâu 3 ngày 3 đến 5 ngày 22 1 tuần 2 tuần Dài ngày Câu hỏi 8: Quý vị thường sử dụng mức kinh phí bao nhiêu khi đi du lịch nội địa 1-3 triệu đồng Hơn 3 triệu đến 5 triệu Hơn 7 triệu đến 10 triệu Hơn 10 triệu Câu hỏi 9: Quý vị thường chọn cơ sở lưu trú nào để nghỉ tại khu du lịch Homestay Nhà nghỉ Khách sạn 1 sao Khách sạn 2 sao Khách sạn 3 sao Khách sạn 4 sao Khách sạn 5 sao Loại hình khác ………………………………………………… 23 Câu hỏi 10: Quý vị thường chọn những phương tiện gì khi đi du lịch Xe ô tô Tàu thủy Máy bay Phương tiện khác ……………………………………………… Cảm ơn sự hợp tác của quý vị! Phần 2: HƢỚNG DẪN THỰC HÀNH 1.
Học sinh thiết kế bảng câu hỏi về nhu cầu đi du lịch của khách du lịch 2. Sau khi đã tiến hành nghiên cứu đối tƣợng khách du lịch. Học sinh phân tích đặc điểm và nhu cầu của khách du lịch. PHIẾU HƢỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: Thiết kế bảng câu hỏi về 01/B1/MĐ19 nhu cầu đi du lịch của khách du lịch Các Dụng cụ, bƣớc Nội dung Tiêu chí đánh giá trang Ghi chú công thiết bị việc 1 Nghiên cứu Xác định đƣợc đối Danh 24 PHIẾU HƢỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: Thiết kế bảng câu hỏi về 01/B1/MĐ19 nhu cầu đi du lịch của khách du lịch đối tƣợng tƣợng khách du sách và khách du lịch.
(nghiên cứu thông tin lịch nhu cầu, đặc điểm đoàn của khách) khách 2 Chuẩn bị Lựa chọn nội dung Phiếu Phân tích nội dung và số lƣợng câu điều tra và so hỏi hỏi đủ và phù hợp. mẫu sánh với phiếu đa tra mẫu 3. Thiết kế ngôn ngữ, văn Phiếu Phân tích bảng câu phong sử dụng điều tra và so hỏi trong bảng câu hỏi mẫu sánh với phải thể hiện đƣợc phiếu đa sự cầu thị để tra mẫu khuyến khích các đối tƣợng điều tra thực hiện đúng theo yếu cầu 25 BÀI TẬP ÔN TẬP 1. Học sinh thiết kế bảng câu hỏi về nhu cầu đi du lịch của khách du lịch - Là sinh viên - Là nhân viên văn phòng - Khách du lịch trẻ độ tuổi từ 18 đến 35 - Khách du lịch trung niên độ tuổi từ 35 đến 50 - Khách du lịch trung niên độ tuổi từ 35 đến 50 2.
Sau khi đã tiến hành nghiên cứu đối tƣợng khách du lịch. Học sinh phân tích đặc điểm và nhu cầu của khách du lịch. - Là sinh viên - Là nhân viên văn phòng - Khách du lịch trẻ độ tuổi từ 18 đến 35 26 BÀI 2. KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN CUNG ỨNG Giới thiệu: Để xây dựng chƣơng trình du lịch thì việc khảo sát về tài nguyên du lịch, điều kiện giao thông, lƣu trú và ăn uống là một phần công việc quan trọng… Bài học trang bị cho học sinh những khiến thức cơ bản về việc khảo sát các điều kiện cung ứng nhằm mục đích xây dựng chƣơng trình du lịch phù hợp với điều kiện tại điểm du lịch.
Mục tiêu của bài - Học sinh liệt kê đƣợc nội dung các điều kiện cung ứng cần khảo sát. - Học sinh khảo sát đƣợc các điều kiện cung ứng để xây dựng chƣơng trình du lịch. Nội dung chính Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 1. Khảo sát tài nguyên du lịch Khảo sát tài nguyên du lịch tại một địa phƣơng, ngƣời khảo sát phải trả lời đƣợc câu hỏi.
“Điểm độc đáo và hấp dẫn của du lịch địa phƣơng là gì ?”. Để lựa chọn tài nguyên du lịch đƣa vào khai thác và sử dụng trong các chƣơng trình du lịch, các doanh nghiệp lữ hành thƣờng dựa vào các căn cứ sau: + Tính chất và ý nghĩa của tài nguyên du lịch. 27 + Giá trị của tài nguyên du lịch. + Sự nổi tiếng của tài nguyên du lịch.
+ Sự phù hợp của tài nguyên du lịch với mục đích đi du lịch của khách. + Khả năng liên kết với các tuyến điểm du lịch khác. + Môi trƣờng tự nhiên xã hội của khu vực có tài nguyên du lịch. Ví dụ: Khảo sát tài nguyên du lịch vịnh Hạ Long + Giới thiệu chung về Hạ Long Vịnh Hạ Long nằm ở Đông Bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 165km, thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh.
Đây là vùng biển đảo được xác định trong tọa độ từ 106°56’ đến 107°37’ kinh độ Đông và 20°43’ đến 21°09’ vĩ độ Bắc với diện tích 1.969 hòn đảo, trong đó 90% là đảo đá vôi. Phía Bắc và Tây Bắc Vịnh Hạ Long kéo dài từ thị xã Quảng Yên, qua thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả, đến hết phần biển đảo huyện Vân Đồn; phía Đông Nam và phía Nam giáp bờ Tây Vịnh Bắc Bộ, phía Tây Nam giáp đảo Cát Bà (Hải Phòng). Vịnh Hạ Long bao gồm cả vịnh Bái Tử Long. Vịnh Bái Tử Long có giá trị tương đồng với khu Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long về cảnh quan, địa chất, địa mạo, đa dạng sinh học và văn hóa lịch sử.
Ngày 17/12/1994, Hội nghị Di sản thế giới lần thứ 18 đã chính thức công nhận vịnh Hạ Long vào Danh mục Di sản thiên nhiên thế giới với giá trị nổi bật toàn cầu về cảnh quan tự nhiên. 28 Khu vực được UNESCO công nhận là di sản thế giới có diện tích 434km2, gồm 775 hòn đảo, giới hạn bởi 3 điểm: đảo Cống Tây (phía Đông), đảo Đầu Gỗ (phía Tây) và đảo Đầu Bê (phía Nam). Năm 2000, một lần nữa vịnh Hạ Long lại được UNESCO vinh danh với giá trị nổi bật toàn cầu về địa chất, địa mạo. Không chỉ là tài sản chung của toàn nhân loại, vịnh Hạ Long ngay từ năm 1962 đã được Nhà nước Việt Nam xếp hạng Di tích danh thắng cấp quốc gia; năm 2009 là Di tích quốc gia đặc biệt.
Năm 2011, vượt qua 261 kỳ quan nổi tiếng trên toàn thế giới, vịnh Hạ Long đã được bạn bè quốc tế ủng hộ bầu chọn là 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới. + Giá trị về mặt cảnh quan Vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long là sự dung hòa của 3 yếu tố: Đá – Nước – Trời. Hệ thống đảo đá của Hạ Long vô cùng phong phú về hình dạng. Những đường nét từ các núi đá cộng với vẻ tĩnh lặng của nước và trời đã làm cho nơi đây toát lên một vẻ đẹp thanh thoát mà nhẹ nhàng, tựa như một bức tranh thủy mặc làm say đắm bao người.
Đi vào khám phá sâu trong vịnh là các hang động ẩn mình dưới các đảo đá với sức hút kì lạ. Hang Đầu Gỗ gợi cảm giác choáng ngợp với những hàng nhũ đá muôn hình vạn trạng, Động Thiên Cung tựa như một lâu đài hoành tráng và mỹ lệ, Hang Sửng Sốt gây bất ngờ với những nhũ đá mang hình hài của những chú gà rừng, cóc, rồng, thác nước… mở ra một thế giới 29 nửa thực nửa hư. Ngoài ra còn một số hang động khác, mang trong mình một đường nét riêng, không nơi nào giống. Kể tiếp đó là Hạ Long đẹp cả 4 mùa từ xuân – hạ - thu – đông.
Mùa xuân, những thảm xanh của rừng và cỏ cây đâm chồi tràn ngập trên những dãy núi đá vôi. Mùa hạ, trời trong xanh rọi những ánh nắng xuống phản chiếu lung linh cả vịnh. Mùa thu, màn đêm buông xuống cũng là lúc ánh trăng bạc soi nghiêng bóng núi trên mặt nước phẳng lặng. Mùa đông, những làn sương khói bay lơ đãng trên những núi đá ghập ghềnh.
+ Giá trị đa dạng sinh học Đạ dạng sinh học là một lợi thế lớn của Vịnh Hạ Long với những hệ sinh thái điển hình của vùng biển nhiệt đới, đa dạng các thành phần loài, có nguồn gen đặc hữu quý hiếm. Trong 2949 loài động – thực vật được phát hiện thì có đến 102 loài được xếp vào hàng quý hiếm và đặc hữu, có giá trị rất cao trên thế giới. Nguồn thủy sản phong phú Với điều kiện sinh học lý tưởng, khí hậu ôn hòa và một số yếu tố tự nhiên khác đã giúp cho Hạ Long có được một nguồn lợi thủy sản cực kỳ phong phú. Ở đây có đến 315 loại cá và khoảng 450 loài động vật thân mềm, là nơi tập trung của các loại hải sản có giá trị kinh tế cao như: cá Song, cá Nhụ, mực, tôm, bào ngư, hải sâm,… và nhiều loài thủy hải sản được nuôi trồng khác như: tu hài, ngọc trai, sò, ngán… 30 + Giá trị văn hóa – lịch sử Vịnh Hạ Long là một trong những nơi có vị trí rất quan trọng đối với lịch sử hình thành của Việt Nam.
Ở đây người ta đã phát hiện có đến 3 nền văn hóa nối tiếp nhau: Soi Nhụ, Cái Bèo, Hạ Long cách đây từ 18.