Giáo Trình Thần Kinh Tại Đại Học Võ Trường Toản

Giáo trình nghiên cứu thần kinh trường đh võ trường toản, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên .

Trường đại học

Đại Học Võ Trường Toản

Chuyên ngành

Y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

85
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. ĐỘT QUỴ

2. BỆNH LÝ THẦN KINH NGOẠI BIÊN

3. BỆNH CƠ VÀ SYNAP THẦN KINH CƠ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thần Kinh Đại Học Võ Trường Toản

Giáo trình Thần Kinh của Đại học Võ Trường Toản là tài liệu quan trọng trong lĩnh vực giáo dục y khoa. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về thần kinh học, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và nguyên lý liên quan đến hệ thần kinh. Nội dung giáo trình được biên soạn bởi Khoa Y, đảm bảo tính chính xác và cập nhật theo các nghiên cứu mới nhất.

1.1. Nội dung chính của Giáo Trình Thần Kinh

Giáo trình bao gồm các chương trình học về giải phẫu, sinh lý và bệnh lý thần kinh. Mỗi chương được thiết kế để cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các bệnh lý thần kinh phổ biến.

1.2. Đối tượng sử dụng Giáo Trình Thần Kinh

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên ngành y, bác sĩ nội trú và các chuyên gia y tế đang tìm kiếm tài liệu tham khảo về thần kinh học. Nó cũng hữu ích cho những ai muốn nâng cao kiến thức trong lĩnh vực này.

II. Thách thức trong việc giảng dạy Thần Kinh tại Đại Học Võ Trường Toản

Việc giảng dạy Thần Kinh tại Đại học Võ Trường Toản gặp nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt tài liệu và nguồn lực giảng dạy. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và khả năng tiếp cận kiến thức của sinh viên. Đặc biệt, sự phát triển nhanh chóng của y học hiện đại đòi hỏi giáo trình phải thường xuyên được cập nhật.

2.1. Thiếu hụt tài liệu và nguồn lực

Nhiều giảng viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu phù hợp để giảng dạy. Điều này dẫn đến việc sinh viên không được tiếp cận với thông tin mới nhất trong lĩnh vực thần kinh học.

2.2. Cần cải tiến phương pháp giảng dạy

Phương pháp giảng dạy hiện tại cần được cải tiến để phù hợp với nhu cầu học tập của sinh viên. Việc áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp giảng dạy tương tác có thể giúp nâng cao hiệu quả học tập.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong Giáo Trình Thần Kinh

Để nâng cao chất lượng giảng dạy Thần Kinh, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc sử dụng công nghệ thông tin và các tài liệu học tập đa dạng sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến thức hơn. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn mà còn kích thích sự sáng tạo và tư duy phản biện.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy giúp sinh viên có thể truy cập tài liệu học tập mọi lúc mọi nơi. Các phần mềm mô phỏng và video giảng dạy cũng giúp sinh viên hình dung rõ hơn về các khái niệm phức tạp.

3.2. Tổ chức các buổi thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm là một phương pháp hiệu quả để sinh viên trao đổi ý kiến và học hỏi lẫn nhau. Điều này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Thần Kinh trong y khoa

Giáo trình Thần Kinh không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các bác sĩ và chuyên gia y tế. Những kiến thức từ giáo trình giúp họ chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thần kinh hiệu quả hơn. Việc áp dụng kiến thức này vào thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

4.1. Chẩn đoán và điều trị bệnh lý thần kinh

Kiến thức từ giáo trình giúp bác sĩ hiểu rõ hơn về các triệu chứng và phương pháp chẩn đoán bệnh lý thần kinh. Điều này rất quan trọng trong việc đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

4.2. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe

Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn không chỉ giúp bác sĩ nâng cao kỹ năng mà còn cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân. Điều này góp phần giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do các bệnh lý thần kinh.

V. Kết luận và tương lai của Giáo Trình Thần Kinh

Giáo trình Thần Kinh của Đại học Võ Trường Toản đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nhân lực y tế chất lượng cao. Tương lai của giáo trình này cần được định hướng theo xu hướng phát triển của y học hiện đại, đảm bảo cung cấp kiến thức cập nhật và phù hợp với thực tiễn.

5.1. Cập nhật và cải tiến giáo trình

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những tiến bộ mới trong nghiên cứu và điều trị bệnh lý thần kinh. Việc này sẽ giúp sinh viên và bác sĩ luôn nắm bắt được thông tin mới nhất.

5.2. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Tương lai của giáo trình cần tập trung vào việc phát triển các chương trình học đa dạng và linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của sinh viên và yêu cầu của ngành y tế. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

15/07/2025
Giáo trình thần kinh trường đh võ trường toản

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN KHOA Y Giáo Trình THẦN KINH ĐƠN VỊ BIÊN SOẠN: KHOA Y LƯU HÀNH NỘI BỘ Hậu Giang, 2018 MỤC LỤC ĐỘT QUỴ .27 BỆNH LÝ THẦN KINH NGOẠI BIÊN .38 BỆNH CƠ VÀ SYNAP THẦN KINH CƠ .74 TÀI LIỆU THAM KHẢO .83 Giáo trình thần kinh ĐỘT QUỊ 1. Trình bày được định nghĩa đột quị 2. Trình bày được yếu tố nguy cơ của đột quị 3. Chẩn đoán đột quị 4.

Trình bày được các nguyên tắc điều trị đột quị 5. Trình bày được các biến chứng của đột quị 1. Định nghĩa Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới, đột quỵ (stroke) trước đây và hiện nay thường được gọi là “tai biến mạch máu não”, là tình trạng bệnh lý não biểu hiện bởi các thiếu sót chức năng thần kinh xảy ra đột ngột với các triệu chứng khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại hơn 24 giờ hoặc tử vong trong 24 giờ, loại trừ nguyên nhân chấn thương sọ não. Đột quỵ hiện nay được phân thành hai loại lớn: đột quỵ thiếu máu não (thiếu máu não cục bộ cấp) hay nhồi máu não (ischaemic stroke/ cerebral infarction), và đột quỵ xuất huyết (haemorrhagic stroke) – gồm xuất huyết trong não nguyên phát và xuất huyết khoang dưới nhện.

Dịch tể học của tai biến mạch máu não 1. Tai biến mạch máu não trên thế giới 1. Tỉ lệ hiện mắc bệnh và tỉ lệ mới mắc Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới năm 1979, cứ 100.000 dân mỗi năm có 127 – 746 bệnh nhân tai biến mạch máu não. Tỉ lệ hiện mắc bệnh có sự khác biệt giữa các nước và khu vực trên thế giới.

Hàng năm, ở châu Âu có khoảng 1.000 bệnh nhân vào viện điều trị tai biến mạch máu não. Ở Hoa Kỳ tỉ lệ thường gặp tai biến mạch máu não là 794/100000 dân, 5% dân số trên 65 tuổi bị đột quỵ, hằng năm có trên 400.000 bệnh nhân được ra viện sau điều trị tai biến mạch máu não. 1 Giáo trình thần kinh Theo thống kê của trung tâm Nghiện cứu Rochester Minnesota (Hoa Kỳ) năm 1991, tỉ lệ mới mắc là 135/100. Ở châu Á tỷ lệ hiện mắc bệnh trung bình hàng năm ở các nước có sự khác biệt, cao nhất là Nhật Bản: 340 – 532/100.000 dân, ở Trung Quốc: 219/100.000 dân, riêng thủ đô Bắc Kinh là 370/100.

Tỉ lệ tử vong Ở Hoa Kỳ năm 1995 có 158.061 trường họp tử vong do tai biến mạch máu não và 3.000 bệnh nhân sống sót sau tai biến mạch máu não (1997). Có sự khác nhau rất lớn về tỉ lệ tử vong do tai biến mạch máu não giữa các quốc gia và khu vực trên thế giới. Tỉ lệ tử vong cao nhất ở Đông Âu và Bồ Đào Nha. Tỉ lệ tử vong do tai biến mạch máu não giảm những năm gần đây là do sự ra đời của chụp cắt lớp vi tính, giúp cho việc phân biệt nhanh chóng giữa nhồi máu não và xuất huyết não để có những biện pháp điều trị kịp thời.

Theo Mixiuk (1980) tử vong trong tháng đầu tai biến mạch máu não là 32%, xuất huyết não là 69%, nhồi máu não là 20%. Theo Bousser (1982) tỉ lệ tử vong trong tai biến mạch máu não là 30% trong tháng đầu, 66% trong năm tháng đầu, 50% trong sáu tháng đầu. Tuổi và giới ở bệnh nhân tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não tăng lên theo tuổi. Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (1989) thì tai biến mạch máu não có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là 60 – 80 tuổi.

Xuất huyết não gặp nhiều ở tuổi 50 – 60, huyết khối động mạch não gặp nhiều hơn ở lứa tuổi trên 60, nghẽn mạch từ tim xảy ra ở tuổi trẻ. Những năm gần đây các công trình nghiên cứu đã nhấn mạnh đến tai biến mạch máu não ở người trẻ, tỉ lệ người trẻ chiếm 2,7% tại trung tâm nghiên cứu đột quỵ Osaka. Theo Kreindler (1965) nhóm tuổi 40 – 59 xuất huyết não ở nam nhiều hơn nữ, nhóm tuổi từ 60 – 69 thì ngược lại xuất huyết não ở nữ nhiều hơn nam. 2 Giáo trình thần kinh Tỉ lệ nam/nữ ở bệnh nhân tai biến mạch máu não từ 1,8 – 2,4 (theo J.Philip, Kisler, Allan A.

Tai biến mạch máu não ở Việt Nam 1. Tỉ lệ mắc bệnh, tỉ lệ mới mắc Theo Nguyễn Văn Đăng và cộng sự (1995), và qua mẫu điều tra 976.441 người, thấy tỉ lệ hiện mắc là 75,14/100.000 dân, tỉ lệ mới mắc 53,2/100.000 dân Theo Hoàng Khánh, Huỳnh Văn Minh và cộng sự (1994), tỉ lệ hiện mắc bệnh tai biến mạch máu não là 288/100.000, tăng lên rõ rệt theo tuổi. Tần suất năm cũng có xu hướng tăng lên những năm gần đây từ 8,87 – 47,67. Theo Lê Văn Thành và cộng sự (1994), tỉ lệ hiện mắc bệnh trung bình hàng năm là 416/100.000 dân, tỉ lệ mới mắc là 152/100.

Tỉ lệ xuất huyết não và nhồi máu não Theo các công trình nghiên cứu đã được công bố, tỉ lệ tai biến nhồi máu não luôn luôn chiếm ưu thế so với thể tai biến xuất huyết não… Ở Việt Nam, theo Lê Văn Thành và cộng sự (1990) điều tra 2.960 bệnh nhân, nhóm xuất huyết não chiếm 40,42%, nhóm nhồi máu não chiếm 59,58%. Ở Huế, theo Hoàng Khánh tỉ lệ xuất huyết não là 39,42%, và nhồi máu não là 60,58%. Tỉ lệ tử vong Theo Lê Văn Thành và cộng sự (1990), tỉ lệ tử vong chung của tai biến mạch máu não là 30%. Theo Hồ Hữu Lương và Phan Việt Nga (1996), tỉ lệ tử vong của xuất huyết não là 48% và nhồi máu não là 7%.

Theo Hoàng Khánh, tỉ lệ tử vong hàng năm trung bình là 1,92/100. Tuổi và giới Tai biến mạch máu não tăng lên rõ rệt theo tuổi nhất là sau 50 tuổi và nam chiếm ưu thế hơn nữ. 3 Giáo trình thần kinh Theo Lê Đức Hinh và Đặng Thái Châu (1990), xuất huyết màng não xảy ra ở tuổi 41 – 50 là 19,4%, nhóm tuổi 51 – 60 là 26,8%, nhóm tuổi 61 – 70 là 20,8%. Theo Hồ Hữu Lương và Phan Việt Nga (1996), tai biến mạch máu não có xu hướng tăng lên theo tuổi từ 20 - 70 và trên 70 lại bắt đầu giảm, xuất huyết não dưới 50 tuổi là 28,7%, trên 50 tuổi là 71,2%, đặc biệt tỉ lệ xuất huyết não cao nhất ở nhóm tuổi 51 – 60 tuổi, nhồi máu não tỉ lệ cao nhất ở nhóm tuổi 61 – 70 tuổi.

Theo Hoàng Khánh và cộng sự, tai biến mạch máu não tăng lên rõ rệt theo tuổi, chủ yếu 50 tuổi trở lên, đặc biệt ở tuổi 60 – 70, nam chiếm ưu thế hơn nữ, đặc biệt thể xuất huyết não tỉ lệ nam /nữ là 1,63: thể nhồi máu não tỉ lệ nam/nữ là 1,19. Theo Lê Văn Thành và cộng sự (1990), tỉ lệ nam/nữ ở tai biến mạch máu não là 1,5 [5] [6]. Theo số liệu của công trình nghiên cứu đa trung tâm của Bộ môn Thần kinh trường Đại học Y khoa Hà Nội (1994) nam giới bị tai biến mạch máu não nhiều hơn nữ, tỉ lệ nam/nữ là 1,48. Theo Hồ Hữu Lương và Phan Việt Nga (1996), tỉ lệ nam/nữ ở xuất huyết não là 1,74, ở nhồi máu não là 2,43 1.

Phân bố tai biến mạch máu não theo địa dư Tai biến mạch máu não xảy ra ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn. Theo Phan Ngọc Rao (1992), tỉ lệ tai biến mạch máu não ở quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) là 66/100.000 dân /năm, ở huyện Đông Anh (ngoại thành Hà nội) là 15,73/100.000 dân/năm Theo số liệu của công trình nghiên cứu đa trung tâm của Bộ môn Thần kinh trường Đại học Y khoa Hà Nội (1989 - 1994), tỉ lệ mắc bệnh ở nông thôn Thanh Oai (Hà Tây) là 74/100.000 dân và ở thị xã Sơn Tây là 141/100. Giải phẫu học đại thể của não bộ và hệ mạch máu não 1. Giải phẫu học đại thể của não bộ 4 Giáo trình thần kinh Não bộ được chia thành ba phần chính là hai bán cầu đại não, thân não và hai tiểu não.

Hai bán cầu đại não được phân biệt ranh giới bởi khe dọc giữa nhưng lại nối kết với nhau bởi thể trai, vốn hiện diện ở đáy của khe này, và được cấu tạo bởi các sợi thần kinh liên lạc qua lại giữa hai bán cầu. Các vùng khác nhau của vỏ não trong cùng một bán cầu lại được liên lạc với nhau nhờ các sợi liên kết, và cuối cùng thì vỏ não còn liên hệ với các tầng thấp hơn của hệ thần kinh trung ương như thân não và tủy sống nhờ các sợi phóng chiếu hướng lên và hướng xuống. Mỗi bán cầu đại não lại được phân biệt ra thành nhiều thùy vốn được ranh giới hóa bởi các khe rãnh quan trọng như rãnh trung tâm, rãnh bên… Người ta phân biệt được bốn thùy chính gồm: thùy trán, thùy đính, thùy thái dương và thùy chẩm. Bán cầu đại não (mặt ngoài) 5 Giáo trình thần kinh Hình 2.

Bán cầu đại não (mặt trong) Thành phần thân não gồm có: hành não, cầu não, cuống não với củ não sinh tư. Phần lớn các dây thần kinh sọ đều bắt nguồn từ thân não. Thân não và các dây thần kinh sọ Tiểu não nằm ở hố sau, bên dưới đại não, nằm phía sau cầu và hành não và tạo thành mái của não thất tư. Tiểu não gồm võ tiểu não, chất trắng dưới võ và các nhân trung tâm.

6 Giáo trình thần kinh Hình 4. Giải phẫu học hệ động mạch não Hệ thống động mạch não bắt đầu từ động mạch chủ, nó được hình thành từ một khung mạch. Các đường động mạch cung cấp máu cho não gồm hai trục chính: động mạch cảnh và động mạch sống – nền. Vòng động mạch não (đa giác Willis) nối các động mạch nói trên và tạo ra một mặt phẳng động mạch ở đáy sọ từ đó xuất phát các động mạch não.

Các động mạch não chính thức loại nông và sâu và có ba tầng bàng hệ thật sự hỗ trợ chức năng tưới máu: + Tầng thứ nhất hoặc các đường động mạch cung cấp (động mạch cảnh trong và động mạch sống thân nền). + Tầng thứ hai hay vòng động mạch đáy não (đa giác Willis) + Tầng thứ ba hay bàng hệ vỏ não – màng nuôi, thường là những động mạch tận: động mạch não giữa, não trước và các nhánh động mạch tận của động mạch thân nền. 7 Giáo trình thần kinh Hình 5. Thiếu máu cục bộ cấp (hoặc nhồi máu não) Thiếu máu cục bộ cấp (hoặc nhồi máu não) xảy ra khi một mạch máu bị huyết khối hoặc bị lấp mạch do tim.

Khu vực não tưới máu bởi động mạch đó bị thiếu máu và hoại tử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ