TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA Y -------------- GIÁO TRÌNH (Lưu hành nội bộ) Môn học : SINH LÝ BỆNH – MIỄN DỊCH Mã môn học: IMN 250 Số tín chỉ: 02 Dành cho sinh viên ngành: Y Răng-Hàm –Mặt Dược, Điều Dưỡng Bậc đào tạo: Đại học Giảng viên: ThS. LÊ BÁ HỨA BS. NGUYỄN THỊ NHƯ LY Đà Nẵng, tháng 07 năm 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA Y -------------- GIÁO TRÌNH (Lưu hành nội bộ) Môn học : SINH LÝ BỆNH – MIỄN DỊCH Mã môn học: IMN 250 Số tín chỉ: 02 Dành cho sinh viên ngành: Y Răng-Hàm –Mặt Dược, Điều Dưỡng Bậc đào tạo: Đại học Giảng viên: ThS. LÊ BÁ HỨA BS.
NGUYỄN THỊ NHƯ LY Đà Nẵng, tháng 07 năm 2021 Sinh lý bệnh – Miễn dịch Khoa Y 1 Sinh lý bệnh – Miễn dịch Khoa Y LỜI NÓI ĐẦU Sinh lý bệnh – Miễn dịch là môn học nghiên cứu về cơ chế phát sinh, phát triển và kết thúc của bệnh, những thay đổi của cơ thể bị bệnh trong quá trình bệnh lý điển hình, đồng thời nghiên cứu tình trạng sinh lý cũng như bệnh lý của hệ thống miễn dịch. Cuốn “Sinh lý bệnh – Miễn dịch” được biên soạn dựa trên chương trình chi tiết đào tạo của Trường Y Dược Đại học Duy Tân. Cùng với kiến thức đã được học ở các môn Y học cơ sở như Giải phẫu học, Sinh lý học và Hóa sinh học, Sinh lý bệnh – Miễn dịch sẽ góp phần giúp sinh viên hiểu rõ thêm về các môn Y học lâm sàng sau này. Tập bài giảng “Sinh lý bệnh – Miễn dịch” trình bày các nội dung về sinh lý bệnh đại cương các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể, sinh lý bệnh các hệ cơ quan và phần Miễn dịch học Tập bài giảng gồm có 16 bài.
Mỗi bài giảng đều nêu rõ mục tiêu, nội dung chính và phần tự lượng giá, là tài liệu sử dụng giảng dạy và học tập dành cho sinh viên ngành Răng-Hàm-Mặt, Dược, Điều dưỡng Đại học, Trường Y Dược Đại học Duy Tân. Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, song không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp để tập bài giảng này được hoàn thiện hơn. Đà Nẵng, ngày tháng năm 2021 Nguyễn Thị Như Ly 1 Sinh lý bệnh – Miễn dịch Khoa Y 2 Sinh lý bệnh – Miễn dịch Khoa Y MỤC LỤC Bài 1. GIỚI THIỆU MÔN HỌC SINH LÝ BỆNH…………………………………………………….
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM………………………………………………………. SINH LÝ BỆNH ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT…………………………………………………. RỐI LOẠN CÂN BẰNG NƯỚC VÀ ĐIỆN GIẢI……………………………………………. RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID – BASE……………………………………………………….
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID…………………………………………………………. RỐI LOẠN CÂN BẰNG GLUCOSE MÁU……………………………………………………. RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID……………………………………………………………. GIỚI THIỆU MÔN HỌC MIỄN DỊCH HỌC……………………………………………….
TỔ CHỨC VÀ TẾ BÀO CỦA HỆ MIỄN DỊCH……………………………………………. KHÁNG NGUYÊN VÀ PHỨC HỢP HÒA HỢP TỔ CHỨC CHÍNH……………………. KHÁNG THỂ…………………………………………………………………………………. ĐÁP ỨNG TẠO KHÁNG THỂ VÀ MIỄN DỊCH QUA TRUNG GIAN TẾ BÀO…….…131 3 Sinh lý bệnh – Miễn dịch Khoa Y 4 Sinh lý bệnh – Miễn dịch Khoa Y PHÂN BỔ NỘI DUNG GIẢNG DẠY Thời lượng Nội dung Bài học 1.
Giới thiệu môn học Sinh lý bệnh 2. Rối loạn chuyển hoá glucid 15 giờ Sinh lý bệnh đại cương 5. Rối loạn chuyển hoá lipid 6. Rối loạn chuyển hoá protid 7.
Rối loạn cân bằng nước-điện giải 8. Rối loạn cân bằng kiềm toan 1. Giới thiệu môn học Miễn dịch học 2. Tổ chức và tế bào hệ thống miễn dịch 3.
Kháng nguyên 4. Phức hợp hoà hợp tổ chức chính 15 giờ Miễn dịch học cơ bản 5. Kháng thể 6. Đáp ứng tạo kháng thể 8.
Đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào 5 Sinh lý bệnh – Miễn dịch Khoa Y 6 Sinh lý bệnh – Miễn dịch Khoa Y DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AIDS Acquired Immuno Deficiency Syndrom AMP Adenin monophosphate ATP Adenin triphosphate BPTNMT Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính DNA Deoxyribonucleic Acid EBV Epstein Barr Virus G6DP Glucose 6 phosphat dehydrogenase Hb Hemoglobin HBV Hepatitis B Virus HIV Human Immunodeficiency Virus HP Helicobacter Pylori Ig Immunoglobulin IL Interleukin LP Lipoprotein LT Leucotrien NADPH Nicotinamid Adenin Dinucleotid Phosphat PG Prostaglandin RNA Ribonucleic Acid 7 Sinh lý bệnh – Miễn dịch Khoa Y SN/TN Sản nhiệt/Thải nhiệt TNF Tumor necrosis factor 8 Sinh lý bệnh – Miễn dịch Khoa Y Bài 1 GIỚI THIỆU MÔN HỌC SINH LÝ BỆNH Mục tiêu bài học: 1. Trình bày được định nghĩa môn học, nội dung chương trình môn học 2. Trình bày được vị trí, tính chất của môn học 3. Trình bày được các bước, vai trò của phương pháp thực nghiệm trong khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học 1.
Định nghĩa Sinh lý bệnh là môn học nghiên cứu về những thay đổi chức năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi chúng bị bệnh. Như các môn Y học khác, sinh lý bệnh đi từ cụ thể tới tổng quát, từ hiện tượng tới qui luật và từ thực tiễn tới lý luận. Từ những trường hợp bệnh lý cụ thể, sinh lý bệnh nghiên cứu phát hiện và mô tả những thay đổi về sự hoạt động chức năng ở mức toàn bộ cơ thể, cơ quan tới mức mô, tế bào, phân tử, từ đó rút ra những qui luật riêng chi phối chúng. Ở mức chung hơn nữa, sinh lý bệnh rút ra những qui luật lớn và tổng quát nhất chi phối mọi cơ thể, mọi cơ quan, mô và tế bào khi mắc những bệnh khác nhau.
Vài ví dụ đi từ cụ thể tới tổng quát để rút ra các qui luật từ riêng tới chung. Sự tổng quát hóa cao nhất trong nghiên cứu sinh lý bệnh nhằm trả lời các câu hỏi như: bệnh (nói chung) là gì (?) các bệnh diễn ra theo những qui luật nào (?) quá trình lành bệnh và tử vong diễn ra như thế nào (?). Nội dung môn học Khi sinh lý bệnh đã phát triển đầy đủ, nó được định nghĩa như trên và bao gồm hai nội dung lớn là sinh lý bệnh đại cương và sinh lý bệnh các cơ quan – hệ thống. Sinh lý bệnh đại cương: có thể chia thành hai phần nhỏ: - Sinh lý bệnh các quá trình bệnh lý chung, nghĩa là các quá trình bệnh có thể gặp ở nhiều bệnh cụ thể (viêm, sốt, rối loạn chuyển hóa, rối loạn miễn dịch, lão hóa, đói, rối loạn phát triển mô, sinh lý bệnh mô liên kết…), và: - Các khái niệm và qui luật chung nhất về bệnh, như: Bệnh là gì (các quan niệm); 9 Sinh lý bệnh – Miễn dịch Khoa Y Nguyên nhân nói chung của bệnh; Cơ chế phát sinh, diễn biến, kết thúc của bệnh nói chung; Tính phản ứng của cơ thể với bệnh.
Sinh lý bệnh cơ quan: Nghiên cứu sự thay đổi hoạt động tạo huyết, hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, chức năng gan, bài tiết, nội tiết, thần kinh… khi các cơ quan này bị bệnh. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ MÔN HỌC 2. Môn cơ sở lâm sàng Sinh lý bệnh và giải phẫu bệnh là hai cấu thành của môn Bệnh lý học. Nói đúng hơn, bệnh lý học trong quá trình phát triển từ nghiên cứu hình thái sang nghiên cứu chức năng được chia thành Sinh lý bệnh và Giải phẫu bệnh, và do vậy cùng được xếp vào nhóm các môn học tiền lâm sàng, được dạy vào năm thứ ba – trước khi sinh viên chính thức học các môn lâm sàng và dự phòng (môn nghiệp vụ).
Đi cùng với Sinh lý bệnh là các môn dạy về nguyên lý chữa bệnh bằng Nội khoa (Dược lý học) và bằng Ngoại khoa (Phẫu thuật thực hành). Nền tảng của môn Sinh lý bệnh Sinh lý học và Hóa sinh là hai môn học cơ sở liên quan trực tiếp và quan trọng nhất của Sinh lý bệnh học bên cạnh các môn học liên quan khác như Di truyền học, Miễn dịch học, vi sinh… Ngoài ra, Sinh lý bệnh còn phải vận dụng kiến thức của nhiều môn khoa học khác nữa, kể cả các môn khoa học cơ bản. Sinh lý bệnh là cơ sở của các môn lâm sàng SINH Y HỌC CƠ SỞ LÝ Y HỌC LÂM SÀNG B Ệ NH Hình 1. Vị trí, vai trò của môn Sinh lý bệnh trong y học Trước hết nó là môn cơ sở của hệ Nội, ngoài ra của các môn lâm sàng nói chung.
Cụ thể, nó là cơ sở của các môn: 10 Sinh lý bệnh – Miễn dịch Khoa Y + Bệnh học cơ sở + Bệnh học lâm sàng + Dự phòng các biến chứng và hậu quả xấu của bệnh + Phòng bệnh nói chung và chăm sóc sức khỏe 2. Tính chất và vai trò 2. Sinh lý bệnh có tính chất tổng hợp Để làm sáng tỏ và giải thích các cơ chế bệnh lý, sinh lý bệnh phải vận dụng những kết quả của nhiều môn khoa học khác nhau. Các giả thuyết sinh lý bệnh dù đã cũ hay gần đây, bao giờ cũng vận dụng những thành tựu mới nhất ở thời điểm ra đời.
Chỉ có như vậy sinh lý bệnh mới giải quyết được những nhiệm vụ mà thực tiễn và lý luận của Y học đặt ra. Nhiệm vụ cao nhất của nghiên cứu sinh lý bệnh là rút ra những qui luật từ riêng rẽ, cụ thể, đến chung nhất của bệnh học để áp dụng vào thực tiễn chăm sóc sức khỏe con người. Sinh lý bệnh là cơ sở của y học hiện đại Y học hiện đại là thời kì kế tiếp của y học cổ truyền trên một dòng chảy chung. Nó kế thừa những tinh hoa của y học cổ truyền để phát triển và thay thế hẳn y học cổ truyền.
Điều kiện để y học hiện đại ra đời là sự áp dụng phương pháp thực nghiệm vào nghiên cứu sinh học và y học. Chính nhờ thực nghiệm khoa học mà môn Giải phẫu học và Sinh lý học ra đời, tạo thành hai chân vững chắc cho y học tiến vào thời kì mới. Do vậy ở phương Tây, Hyppocrate là ông tổ của y học cổ truyền cũng là ông tổ của y học hiện đại và y học nói chung. Giải phẫu học và Sinh lý học là hai môn quan trọng cung cấp những hiểu biết về cấu trúc và hoạt động của cơ thể con người bình thường.
Trên cơ sở hai môn học trên, y học hiện đại nghiên cứu trên người bệnh để hình thành môn bệnh học và Sinh lý bệnh là môn học cơ sở. Hiện nay trong công tác đào tạo, Sinh lý bệnh được xếp vào môn học tiền lâm sàng, tạo cơ sở về kiến thức và phương pháp để sinh viên học tót các môn lâm sàng. Sinh lý bệnh là môn lý luận Nó cho phép giải thích cơ chế của bệnh và các hiện tượng bệnh lý nói chung, đồng thời làm sáng tỏ các qui luật chi phối sự hoạt động của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi chúng bị bệnh.