ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH Quản trị học NGHỀ QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (Ban hành theo Quyết định số: 630/QĐ-CĐN ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Nguyễn Minh Trí Năm 2022 0 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức về quản trị cơ bản nhất, làm nền tảng để sinh viên khi tham gia công việc ở các doanh nghiệp. Cho dù là cơ quan quản lý nhà nƣớc, doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân hay công ty đa quốc gia cũng không thể thiếu dƣợc bộ phận quản trị, bộ phận này đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của cơ quan cũng nhƣ doanh nghiệp. Quản trị học là việc hoạch định, tổ chức, phối hợp tiêu chuẩn hóa và kiểm soát các hoạt động xử lý thông tin trong cơ quan doanh nghiệp. Quản trị học là một lĩnh vực quản trị có nội dung phong phú phức tạp. Không phải nhà quản lý nào, thủ trƣởng nào cũng đƣợc trang bị đầy đủ kiến thức về quản trị học, vì vậy đó có lẽ là hạn chế và làm giảm hiệu quả công việc của họ. Đối với sinh viên ngành Quản trị khách sạn sau khi tốt nghiệp công việc thƣờng gắn với công tác quản trị nên việc trang bị kiến thức quản trị học là hết sức cần thiết. Để đáp ứng nhu cầu đó khoa Du lịch, công nghệ và thời trang - trƣờng Cao đẳng Nghề An Giang đã đƣa Quản trị học vào là môn học đối với sinh viên của khoa. An Giang, ngày tháng năm Biên soạn Nguyễn Minh Trí 2 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG A. Lời giới thiệu 1 B. Chƣơng trình môn học 5 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ VÀ NHÀ QUẢN TRỊ 6 I. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ 6 1. Khái niệm về tổ chức 6 2. Định nghĩa quản trị 7 3. Định nghĩa nhà quản trị 7 4. Phân loại nhà quản trị 7 4. Theo phạm vi trách nhiệm 7 4. Theo cấp bậc quản trị 9 5. Các chức năng quản trị 9 5. Các nguồn lực đƣợc sử dụng bởi nhà quản trị 10 5. Các chức năng quản trị 10 6. Các kĩ năng quản trị 10 6. Kĩ năng giao tiếp 10 6. Kĩ năng chuyên môn 11 II. CÁC NĂNG LỰC QUẢN TRỊ (Managerial Competencies) 11 1. Năng lực truyền thong 12 2. Năng lực hoạch định và điều hành 12 3. Năng lực làm việc nhóm 13 4. Năng lực hành động chiến lƣợc 14 5. Năng lực tự quản 15 III. QUẢN TRỊ - MỘT TIẾN TRÌNH NĂNG ĐỘNG 15 Chƣơng 2: MÔI TRƢỜNG CỦA TỔ CHỨC 17 I. KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƢỜNG 17 1. Định nghĩa môi trƣờng 17 2. Phân loại môi trƣờng 17 II. MÔI TRƢỜNG BÊN NGOÀI 18 1. Môi trƣờng vĩ mô 18 2. Môi trƣờng vi mô 20 II. MÔI TRƢỜNG BÊN TRONG 23 III. QUẢN TRỊ TRONG MÔI TRƢỜNG TOÀN CẦU 27 1. Những xu hƣớng của kinh tế toàn cầu 27 2. Chiến lƣợc kinh doanh quốc tế 27 Chƣơng 3: HOẠCH ĐỊNH VÀ CHIẾN LƢỢC 30 I. KHÁI NIỆM HOẠCH ĐỊNH 30 1. Chi phí và lợi ích của hoạch định 30 3. Các loại hoạch định 30 II. CÁC CẤP HOẠCH ĐỊNH VÀ CHIẾN LƢỢC 32 1. Tác động của đa dạng hóa đến chiến lƣợc 32 2. Các cấp chiến lƣợc 33 3 III. TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH 34 1. Phát triển sứ mệnh và mục tiêu 34 2. Chẩn đoán cơ hội và đe dọa 34 3. Xác định điểm mạnh và điểm yếu 34 4. Phát triển các chiến lƣợc 34 5. Soạn thảo kế hoạch chiến lƣợc 35 6. Chuẩn bị kế hoạch chiến thuật 35 7. Thực thi, kiểm tra và đánh giá kết quả 35 8. Tiếp tục hoạch định 35 Chƣơng 4: TỔ CHỨC 36 I. CƠ CẤU TỔ CHỨC 36 1. Những nhân tố của cơ cấu tổ chức 36 2. Sơ đồ tổ chức 36 II. CHUYÊN MÔN HÓA TRONG TỔ CHỨC 36 1. Chuyên môn hoá theo chức năng 36 2. Lựa chọn cơ cấu cho tổ chức 37 III. SỰ PHỐI HỢP TRONG CƠ CẤU TỔ CHỨC 37 1. Tầm hạn quản trị và cấp quản trị 38 2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến tầm hạn quản trị 38 IV. SỰ PHỐI HỢP VÀ CHUYÊN MÔN HÓA CÁC BỘ PHẬN 38 TRONG TỔ CHỨC 1. Trách nhiệm 39 3. Trách nhiệm giải trình 39 V. TẬP TRUNG VÀ PHÂN CHIA QUYỀN HÀNH 39 1. Phân chia quyền hành (phân quyền) 39 2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến tập trung và phân tán quyền hành 40 3. Quyền hành trực tuyến và tham mƣu 40 VI. THIẾT KẾ TỔ CHỨC 41 1. Tổ chức cơ giới khác biệt gì so với tổ chức hữu cơ 41 2. Chiến lƣợc ảnh hƣởng đến cấu trúc tổ chức 41 3. Quy mô của tổ chức ảnh hƣởng đến cấu trúc 41 4. Công nghệ tác động đến cấu trúc 41 5. Môi trƣờng tác động đến cấu trúc 41 VII. CÁC ỨNG DỤNG THIẾT KẾ TỔ CHỨC 41 1. Cấu trúc đơn giản 41 2. Cơ cấu chức năng 42 3. Cấu trúc sản phẩm 42 4. Cấu trúc ma trận 42 5. Cấu trúc nền tảng nhóm 42 6. Tại sao có sự dịch chuyển sang tổ chức không ranh giới 42 Chƣơng 5: LÃNH ĐẠO 44 I. KHÁI NIỆM VỀ LÃNH ĐẠO 44 1. Định nghĩa chức năng lãnh đạo 44 2. Nhà quản trị và ngƣời lãnh đạo 44 4 II. LÝ THUYẾT ĐẶC ĐIỂM VỀ LÃNH ĐẠO 44 III. CÁCH TIẾP CẬN HIỆN ĐẠI VỀ LÃNH ĐẠO 45 1. Lý thuyết lãnh đạo uy tín 45 2. Lãnh đạo nhìn xa trông rộng 46 3. Nhà doanh nghiệp là nhà lãnh đạo nhìn xa trông rộng 46 4. Lãnh đạo giao dịch khác lãnh đạo chuyển hóa 46 IV. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÃNH ĐẠO ĐƢƠNG ĐẠI 47 1. Sự lãnh đạo nhóm 47 2. Ảnh hƣởng của văn hóa đến lãnh đạo 47 3. Trí tuệ cảm xúc tác động đến lãnh đạo 47 V. XÂY DỰNG SỰ TIN CẬY, CỐT LÕI CỦA LÃNH ĐẠO 48 1. Sự tin cậy 48 2. Sự tin cậy là yếu tố then chốt cho lãnh đạo 48 Chƣơng 6: KIỂM TRA 50 I. NỀN TẢNG CỦA KIỂM TRA 50 1. Kiểm tra ngăn ngừa và kiểm tra hiệu chỉnh 50 2. Nguồn kiểm tra 51 3. Các mô hình kiểm tra 51 II. KIỂM SOÁT HỮU HIỆU 51 1. Mô hình chi phí-lợi ích 51 2. Tiêu chuẩn cho kiểm tra hữu hiệu 51 III. MÔ HÌNH KIỂM TRA HIỆU CHỈNH 52 1. Xác định các tiểu hệ thống 52 2. Nhận dạng các đặc điểm chính 52 3. Thiết lập các tiêu chuẩn 53 4. Thu thập thông tin 53 5. Tiến hành so sánh 53 6. Chẩn đoán và hiệu chỉnh vấn đề 53 IV. CÁC PHƢƠNG PHÁP KIỂM TRA CHÍNH 53 1. Kiểm tra hữu cơ và cơ giới 53 2. Kiểm tra thị trƣờng 53 3. Kiểm tra tài chính 54 4. Kiểm tra trên cơ sở tự động hóa 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 5 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: QUẢN TRỊ HỌC Mã số môn học: MH 11 Thời gian môn học: 45 giờ (LT: 32 giờ; TH: 10 giờ; KT: 3 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: 1. Vị trí: Môn học quản trị học thuộc nhóm các môn cơ sở đƣợc bố trí giảng dạy trong các học kỳ đầu. Tính chất: Môn quản trị học cung cấp cho ngƣời học những kiến thức về cách tổ chức, điều hành nhầm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trƣờng. Quản trị học đƣợc vận dụng trong kinh doanh nhƣ: bản chất, đối tƣợng nghiên cứu, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của quản trị , môi trƣờng kinh doanh, quyết định trong kinh doanh, hoạch định chiến lƣợc, quản trị nguồn nhân lực và một số vấn đề trong quản trị hiện đại nhƣ: Quản trị sự thay đổi của một tổ chức, quản trị xung đột, quản trị rủi ro. MỤC TIÊU MÔN HỌC 1. Kiến thức Sau khi học xong môn học, ngƣời học có khả năng: - Trình bày đƣợc những kiến thức căn bản về quản trị nhƣ: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. - Hiểu về công việc của nhà quản trị. - Vận dụng đƣợc những lý thuyết cơ bản về quản trị áp dụng vào ngành học. Kỹ năng - Xây dựng kế hoạch chi tiết trong việc hoạch định kinh doanh của doanh nghiệp. - Tổ chức, bố trí nhân sự và quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. - Lãnh đạo trong các công việc đƣợc giao. - Kiểm tra đánh giá hoạt động của nhân viên trong tổ chức. Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Chủ động tích cực trong việc học tập, nghiên cứu môn học. - Tiếp cận và giải quyết các vấn đề kinh tế hiện đại phù hợp với xu thế phát triển hiện nay. - Có đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp trong công tác quản trị nhân sự. - Có ý thức tổ chức kỷ luật, sức khỏe giúp cho ngƣời học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tại các doanh nghiệp. 6 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ VÀ NHÀ QUẢN TRỊ Sau khi nghiên cứu chƣơng này, ngƣời học có thể: - Trình bày đƣợc khái niệm quản trị và nhà quản trị. - Giải thích công việc của nhà quản trị trong tổ chức hoặc doanh nghiệp. - Vận dụng kiến thức về sử dụng trong công việc của nhà quản trị qua việc nghiên cứu và thực hành chúng. - Giải quyết những thách thức đặt ra đối với công việc quản trị trong một môi trƣờng năng động của doanh nghiệp. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ 1. Khái niệm về tổ chức Các nhà quản trị đều làm việc trong các tổ chức, vì vậy trƣớc khi tìm hiểu về nhà quản trị, chúng ta cần nghiên cứu về thuật ngữ tổ chức. Một tổ chức là một sự sắp xếp có hệ thống những người được nhóm lại với nhau để đạt được những mục đích nhất định. Các đơn vị kinh doanh, các bệnh viện, trƣờng học, nhà hàng, ban nhạc, các cơ quan nhà nƣớc,….đều là những ví dụ về tổ chức. Đặc điểm chung của các tổ chức: Thứ nhất, mọi tổ chức đều có những mục đích nhất định và chúng hình thành từ những con ngƣời đƣợc nhóm gộp lại với nhau theo cách thức nào đó, và mỗi nhóm đều có một cấu trúc và cùng nỗ lực để đạt đƣợc các mục đích mà từng cá nhân riêng lẻ hoạt động đơn độc không thể đạt đƣợc. Chính sự khác biệt về mục đích của mỗi tổ chức dẫn đến sự khác biệt giữa tổ chức này với tổ chức khác.
Giáo Trình Quản Trị Khách Sạn Trình Độ Trung Cấp Tại Trường Cao Đẳng Nghề An Giang
Giáo trình quản trị học nghề quản trị khách sạn trình độ trung cấp tại trường cao đẳng nghề An Giang cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết.
Trường đại học
Cao đẳng nghề An GiangChuyên ngành
Quản trị khách sạnNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo trìnhPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Minh Trí
Trường học: Cao đẳng nghề An Giang
Chuyên ngành: Quản trị khách sạn
Đề tài: Giáo Trình Quản Trị Khách Sạn Trung Cấp Tại Cao Đẳng Nghề An Giang
Loại tài liệu: Giáo trình
Năm xuất bản: 2022
Địa điểm: An Giang
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ