Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn Quản trị học do tác giả Trần Quốc Tuấn biên soạn và Nguyễn Ngọc Hạnh biên tập (được lưu trữ trực tuyến tại hệ thống VOER theo liên kết http://voer.vn/c/3a6ea6c1) là tài liệu học thuật cơ sở ngành trong chương trình đào tạo đại học và sau đại học thuộc các khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh và Khoa học quản lý.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống lý luận khoa học và phương pháp luận quản trị ở cấp độ vi mô trong phạm vi một tổ chức hoặc doanh nghiệp. Giáo trình xác lập các chuẩn đầu ra cụ thể: giúp người học nắm vững bản chất của hoạt động quản trị, phân biệt rõ giữa "kết quả" (doing the right things) và "hiệu quả" (doing things right); nhận diện 3 cấp bậc quản trị cùng các kỹ năng và vai trò tương ứng; phân tích được các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô tác động đến tổ chức; đồng thời hiểu rõ cơ chế vận hành của 4 chức năng quản trị cốt lõi gồm Hoạch định, Tổ chức, Điều khiển và Kiểm tra.

Cấu trúc tài liệu được thiết kế thành 39 đề mục liên hoàn, tiếp cận theo logic phát triển từ cơ sở lý luận, lịch sử các học thuyết, phân tích môi trường kinh doanh cho đến các tiến trình nghiệp vụ quản trị cụ thể, văn hóa tổ chức và quản trị thông tin. Cách tiếp cận của giáo trình dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp lịch sử, phương pháp tổng hợp và phương pháp phân tích hệ thống.

Điểm đặc thù của giáo trình là việc phân tích hoạt động quản trị dưới góc độ vừa là khoa học vừa là nghệ thuật (nghệ thuật dùng người, nghệ thuật giao tiếp, nghệ thuật giáo dục con người), đồng thời hệ thống hóa dòng chảy tư tưởng từ các trường phái cổ điển, tâm lý - xã hội, trường phái tổ chức, định lượng cho đến các khảo hướng quản trị hiện đại.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Căn cứ theo mục lục và cấu trúc 39 chủ đề, nội dung giáo trình được tổ chức thành các khối kiến thức trọng tâm với progression logic chặt chẽ:

  1. Tổng quan về công việc quản trị và nhà quản trị (Mục 1 - 3): Khái niệm quản trị; phân tích mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả qua công thức $HQ = KQ / CP$; tính phổ biến của quản trị theo cấp bậc; phân loại 3 cấp bậc nhà quản trị (cấp cơ sở - first line manager, cấp trung gian - middle manager, cấp cao - super manager); 3 kỹ năng quản trị theo Robert Katz (kỹ thuật, nhân sự, tư duy); 10 vai trò của nhà quản trị theo Henry Mintzberg (thuộc 3 nhóm: quan hệ con người, thông tin, quyết định); đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu quản trị học.
  2. Lịch sử các học thuyết quản trị (Mục 4 - 10): Khảo sát bối cảnh ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp (Adam Smith, James Watt); nhóm lý thuyết cổ điển gồm Thuyết quản trị khoa học của F.W. Taylor (tiêu chuẩn hóa, chuyên môn hóa, quan niệm con người kinh tế) và Thuyết quản trị hành chính của Henry Fayol (6 nhóm hoạt động doanh nghiệp, 5 chức năng quản trị, 14 nguyên tắc quản trị); nhóm lý thuyết tác phong/tâm lý xã hội gồm tư tưởng của Mary Parker Follet, Elton Mayo (nghiên cứu tại nhà máy Hawthorne thuộc Công ty Điện lực Miền Tây Chicago), Thuyết X và Thuyết Y của Douglas McGregor, Tháp 5 bậc nhu cầu của Abraham Maslow; Lý thuyết quản lý tổ chức của Chester Barnard (tính trội của hệ thống, sự sẵn sàng hợp tác, mục tiêu chung, hệ thống thông tin); Lý thuyết quản trị định lượng; Giai đoạn hội nhập sau 1960 gồm Quản trị theo quá trình (MBP) của Harold Koontz (mô hình cái chặn giấy dàn ngang), Lý thuyết hệ thống, Thuyết Z của William Ouchi và Trường phái quản trị ngẫu nhiên (tình huống); Các khảo hướng hiện đại gồm Quản trị tuyệt hảo của Robert H. Waterman & Thomas J. Peter (8 nguyên tắc tuyệt hảo) và Quản trị sáng tạo của Viện Nghiên cứu Nomura Nhật Bản (mô hình mạng lưới).
  3. Môi trường quản trị và phân tích tổ chức (Mục 11 - 15): Định nghĩa môi trường tổ chức; phân tích môi trường vĩ mô (yếu tố kinh tế với các chỉ tiêu GDP, GNP, NNP, NDI, chu kỳ kinh tế 4 giai đoạn; chính trị - chính phủ; văn hóa - xã hội; tự nhiên; kỹ thuật - công nghệ); phân tích môi trường vi mô theo mô hình 5 yếu tố cạnh tranh trong ngành (đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế); nhận diện các yếu tố nội tại (nguồn nhân lực, R&D, sản xuất, tài chính - kế toán, marketing, văn hóa) nhằm xác định Cơ hội (O) và Đe dọa (T).
  4. Hệ thống 4 chức năng quản trị cốt lõi (Mục 16 - 34):
    • Hoạch định: Khái niệm, mục tiêu nền tảng, quá trình và công cụ hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp.
    • Tổ chức: Khái niệm, nguyên tắc và các vấn đề khoa học trong xây dựng cơ cấu tổ chức (CCTC); công tác nhân sự gồm tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân sự.
    • Điều khiển: Nghệ thuật và phương pháp động viên nhân viên; năng lực lãnh đạo và các phong cách lãnh đạo trong tổ chức.
    • Kiểm tra: Khái niệm, mục đích, tác dụng, nguyên tắc xây dựng cơ chế kiểm tra; quy trình kiểm tra; các loại hình kiểm soát và vấn đề kiểm soát theo từng cấp bậc quản trị.
  5. Văn hóa tổ chức và Thông tin quản trị (Mục 35 - 39): Tác động của văn hóa dân tộc và văn hóa tổ chức đến hoạt động điều hành; vai trò, nguyên tắc thiết lập và xử lý hệ thống thông tin trong quản trị; hệ thống tài liệu tham khảo.
[Công việc & Nhà quản trị] 
[Lịch sử các học thuyết] 
[Phân tích môi trường (Vĩ mô / Vi mô / Nội tại)]
[Tiến trình 4 chức năng: Hoạch định ➔ Tổ chức ➔ Điều khiển ➔ Kiểm tra]
[Văn hóa tổ chức & Hệ thống thông tin]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị qua các thời kỳ: Lý thuyết quản trị khoa học (F.W. Taylor), Lý thuyết hành chính (Henry Fayol), Lý thuyết hành vi/tâm lý xã hội (Elton Mayo, Mary Parker Follet), Thuyết bản chất con người X - Y (Douglas McGregor), Thuyết nhu cầu (Abraham Maslow), Lý thuyết hệ thống tổ chức (Chester Barnard), Quản trị theo quá trình MBP (Harold Koontz), Thuyết Z (William Ouchi) và Lý thuyết ngẫu nhiên.
  • Core principles: Nguyên lý cân đối giữa kết quả và hiệu quả; 14 nguyên tắc quản trị hành chính của Fayol (chuyên môn hóa, quyền hạn đi đôi với trách nhiệm, kỷ luật, thống nhất chỉ huy, thống nhất lãnh đạo, thù lao tương xứng, tập trung quyền lực, trật tự thứ bậc, tính công bằng, sáng kiến, đoàn kết...); 8 nguyên tắc quản trị tuyệt hảo của Waterman & Peter; các nguyên tắc thiết lập tuyến thông tin trực tiếp, ngắn gọn và xác thực theo Chester Barnard.
  • Essential frameworks: Mô hình 3 cấp bậc quản trị kết hợp 3 nhóm kỹ năng của Robert Katz; Khung 10 vai trò quản trị của Henry Mintzberg; Khung phân tích môi trường vĩ mô và vi mô (5 lực lượng ngành); Khung phân tích nội tại tổ chức để xác định Cơ hội (O) - Nguy cơ (T); Mô hình cơ cấu tổ chức hình tháp truyền thống so sánh với mô hình dàn ngang "cái chặn giấy" và mô hình mạng lưới.

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Kỹ năng tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế ($HQ = KQ / CP$); kỹ năng phân tích các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô (GDP, GNP, NNP, NDI); kỹ năng lập sơ đồ cơ cấu tổ chức; kỹ năng thiết kế quy trình kiểm tra và định mức công việc.
  • Analytical skills: Kỹ năng phân tích tác động tương tác của môi trường vĩ mô (chu kỳ kinh tế, chính sách bảo hộ, biến động công nghệ); kỹ năng phân tích cấu trúc cạnh tranh ngành (nhận diện rào cản xâm nhập của đối thủ tiềm ẩn, áp lực sản phẩm thay thế, quyền thương lượng của nhà cung cấp và khách hàng); kỹ năng phân tích tâm lý, hành vi và phân khúc khách hàng theo tiêu thức nhân khẩu học và địa lý.
  • Practical competencies: Kỹ năng thực thi các vai trò thông tin, quan hệ và ra quyết định của nhà quản trị; kỹ năng lựa chọn phong cách lãnh đạo và phương pháp động viên phù hợp với từng nhóm nhân viên (theo thuyết X, Y hoặc tháp nhu cầu Maslow); kỹ năng giải quyết xáo trộn nội bộ, phân bổ nguồn lực và đàm phán thương thuyết trong thực tế điều hành doanh nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Pedagogical approach: Giáo trình kết hợp giữa phương pháp diễn dịch lý thuyết chuẩn tắc và đối chiếu thực nghiệm. Tác giả sử dụng các bảng đối chiếu trực quan để làm rõ sự khác biệt giữa các khái niệm và trường phái, tiêu biểu như:
    • Bảng so sánh giữa "Kết quả" (gắn với mục tiêu, doing the right things) và "Hiệu quả" (gắn với phương tiện, doing things right).
    • Bảng đối chiếu bản chất con người và phương pháp động viên giữa Thuyết X (cổ điển) và Thuyết Y (McGregor).
    • Bảng so sánh đặc trưng quản trị giữa doanh nghiệp Nhật Bản (tập thể, việc làm suốt đời, đánh giá chậm) và doanh nghiệp phương Tây/Mỹ (cá nhân, việc làm ngắn hạn, đánh giá nhanh) trong Thuyết Z của Ouchi.
  • Bài tập và case studies: Dữ liệu thực nghiệm và tình huống thực tế được tích hợp trực tiếp vào nội dung bài học để người học phân tích:
    • Case study thực nghiệm cổ điển: Thí nghiệm của F.W. Taylor tại Hãng Symond Rolling Machine (chứng minh 35 nữ công nhân làm việc bằng năng suất của 120 người) và thí nghiệm trên 75 công nhân tại Công ty Thép Bethlehem (chọn công nhân Schmidt nâng năng suất khuân vác gang từ 12,5 tấn lên 47,5 tấn/ngày); Thí nghiệm nghiên cứu nhóm làm việc tại xưởng Hawthorne của Elton Mayo.
    • Case study ứng dụng doanh nghiệp: Chiến lược đầu tư R&D của IBM để hiện thực hóa sứ mạng dẫn đầu và tạo ra sản phẩm máy tính xách tay Laptop; Việc áp dụng Thuyết Z tại các tập đoàn Kodak và General Motors; Tình huống phân tích biến động giá dầu mỏ của khối OPEC; Tình huống cạnh tranh phá vỡ thế độc quyền viễn thông di động tại Việt Nam giữa VNPT (Vinaphone, Mobifone) với SPT (S-Fone) và Viettel.
  • Assessment methods & Self-study guidelines: Đánh giá người học thông qua khả năng tái hiện hệ thống nguyên tắc quản trị, giải quyết các tình huống xung đột tổ chức, xây dựng phương án phân bổ nguồn lực và phân tích các trường hợp biến động môi trường. Hướng dẫn tự học yêu cầu người học nghiên cứu tuần tự theo 39 đề mục, tự vẽ lại các sơ đồ phân cấp quản trị, sơ đồ tương tác môi trường và liên hệ các lý thuyết với hoạt động của các tổ chức thực tế tại địa phương.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính toàn diện trong tích hợp các trường phái: Giáo trình không giới hạn ở các lý thuyết quản trị truyền thống mà hệ thống hóa mạch lạc toàn bộ tiến trình lịch sử: từ giai đoạn biệt lập (Taylor, Fayol), giai đoạn phát triển tâm lý - xã hội (Follet, Mayo, McGregor, Maslow), giai đoạn hội nhập sau 1960 (Chester Barnard, Harold Koontz, William Ouchi) cho đến các khảo hướng quản trị hiện đại.
  • Cập nhật các khảo hướng quản trị thế kỷ 21: Tài liệu đưa vào phân tích Khảo hướng quản trị tuyệt hảo của Waterman & Peter với 8 nguyên tắc tối ưu hóa quy mô và coi trọng nhân tố con người; cùng Khảo hướng quản trị sáng tạo của Viện Nghiên cứu Nomura (Nhật Bản) với mô hình cơ cấu tổ chức mạng lưới và nguyên lý quản trị chia sẻ thông tin.
  • Phản ánh xu thế vận động kinh tế - công nghệ: Giáo trình tích hợp các vấn đề hiện đại của môi trường kinh doanh gồm: xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế; sự rút ngắn của chu kỳ đổi mới công nghệ và vòng đời sản phẩm; tác động của tự động hóa, robot và máy tính điện tử đến năng suất và cơ cấu việc làm; các chính sách tái chế chất thải, bảo vệ tài nguyên và sử dụng năng lượng thay thế.
  • Gắn kết thực tiễn kinh tế Việt Nam: Phân tích các trường hợp điều hành thực tế như việc luân chuyển cán bộ quản lý giữa khu vực quản lý Nhà nước và doanh nghiệp sản xuất (ví dụ Giám đốc công ty xây dựng chuyển sang làm Giám đốc Sở Xây dựng); sự cạnh tranh giảm giá cước khi thị trường viễn thông Việt Nam chuyển từ độc quyền sang cạnh tranh đa thành phần.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và học viên cao học: Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị nhân lực, Marketing, Kế toán, Thương mại quốc tế và Quản lý công nghiệp. Đồng thời, đây là tài liệu ôn tập kiến thức nền tảng cho học viên cao học các chương trình Thạc sĩ Quản trị kinh doanh (MBA) và Thạc sĩ Quản lý kinh tế.
  • Prerequisites (Điều kiện tiên quyết): Người học cần có kiến thức nền tảng cơ bản về Kinh tế học đại cương (Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô), Triết học và phương pháp luận nghiên cứu xã hội.
  • Giảng viên: Giảng viên sử dụng tài liệu làm khung đề cương chi tiết môn học Quản trị học đại cương, xây dựng bài giảng lý thuyết, biên soạn hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm và thiết kế các bài kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra.
  • Cán bộ quản lý và người tự học: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận và công cụ thực hành cho các nhà quản trị cấp cơ sở (tổ trưởng, trưởng ca, trưởng nhóm), nhà quản trị cấp trung (trưởng phòng, quản đốc) và người làm công tác điều hành tại các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp tham khảo nhằm chuẩn hóa kỹ năng lập kế hoạch, bố trí nhân sự và kiểm soát hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được thiết kế cho sinh viên khối ngành kinh tế - quản trị kinh doanh bậc đại học và cao học, giảng viên giảng dạy môn Quản trị học, cùng các cán bộ quản lý trong tổ chức cần củng cố kiến thức quản trị nền tảng.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học cần nắm vững kiến thức căn bản về kinh tế học, nguyên lý triết học và có hiểu biết cơ bản về cơ cấu vận hành của các loại hình tổ chức kinh tế - xã hội.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu quản trị khác là gì?
Giáo trình kết hợp toàn diện 39 chuyên đề bao quát từ lịch sử tư tưởng, phân tích môi trường vĩ mô - vi mô, 4 chức năng quản trị đến văn hóa tổ chức; cân đối giữa phân tích lý thuyết định tính và mô hình định lượng; tích hợp các mô hình quản trị hiện đại như MBP của Koontz, Thuyết Z của Ouchi, khảo hướng tuyệt hảo của Waterman & Peter và khảo hướng sáng tạo của Viện Nomura.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?
Người học nên học tập theo progression logic của 39 đề mục: bắt đầu từ các khái niệm bản chất, phân tích các bảng đối chiếu lý thuyết (Thuyết X - Y, mô hình Nhật - Mỹ), sau đó áp dụng khung phân tích môi trường vào các doanh nghiệp thực tế và hoàn thiện quy trình thực hành 4 chức năng quản trị.

5. Có tài liệu bổ trợ hoặc nguồn tra cứu trực tuyến nào đi kèm không?
Giáo trình cung cấp danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại Mục 39 và được số hóa công khai trên hệ thống học liệu mở VOER tại địa chỉ http://voer.vn/c/3a6ea6c1, đi kèm hệ thống sơ đồ, công thức và bảng biểu đối chiếu xuyên suốt 132 trang văn bản.


Kết luận

Giáo trình môn Quản trị học của tác giả Trần Quốc Tuấn (biên tập: Nguyễn Ngọc Hạnh) là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, chuẩn hóa các nguyên lý khoa học và phương pháp luận quản trị tổ chức ở cấp độ vi mô. Với lộ trình 39 chuyên đề đi từ các khái niệm cơ bản, dòng chảy lịch sử học thuyết, phân tích môi trường kinh doanh cho đến 4 chức năng quản trị cốt lõi và văn hóa tổ chức, giáo trình cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc cho sinh viên và người nghiên cứu. Người học có thể tham khảo phiên bản trực tuyến tại kho học liệu VOER (http://voer.vn/c/3a6ea6c1) cùng các danh mục tài liệu tham khảo đi kèm để mở rộng nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn quản lý.