Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Hướng dẫn học tập môn Quản trị học do Tiến sĩ Hoàng Mạnh Dũng (Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh) biên soạn vào tháng 03 năm 2012. Đây là tài liệu học tập chính khóa thuộc khối kiến thức cơ sở ngành trong chương trình đào tạo đại học các ngành kinh tế và quản trị kinh doanh. Thời lượng môn học được thiết kế gồm 03 đơn vị học trình (tương đương 45 tiết lý thuyết trên lớp, phân bổ theo kế hoạch giảng dạy 15 buổi, tương ứng 60 tiết hoạt động học tập).

Về mục tiêu đào tạo, tài liệu hướng đến việc cung cấp hệ thống lý luận cơ bản về điều hành và quản lý tổ chức được tích lũy từ đầu thế kỷ 20 đến nay. Sau khi hoàn thành môn học, người học cần nắm vững sự phát triển của khoa học quản trị, các nguyên tắc tổ chức, các chức năng quản trị cốt lõi, đồng thời hình thành phương pháp tư duy hệ thống, phân tích logic và kỹ năng xử lý các tình huống phát sinh trong môi trường tổ chức luôn biến động.

Cấu trúc giáo trình bao gồm 10 chương nội dung chuyên đề, đi kèm phần đánh giá kết quả, hệ thống câu hỏi củng cố kiến thức và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ôn tập. Giáo trình tiếp cận môn học bằng cách kết hợp lý thuyết quản trị kinh điển với việc phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội đương đại thông qua các dữ liệu thực chứng từ kinh tế Việt Nam và thế giới.

Điểm đặc trưng của tài liệu là việc xem xét quản trị dưới góc độ tích hợp giữa cơ sở khoa học (các quy luật, phương pháp nghiên cứu logic, hệ thống chỉ tiêu định lượng) và nghệ thuật thực hành (nghệ thuật dùng người, giao tiếp, kiểm soát hành vi và giải quyết xung đột tổ chức).


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: QUẢN TRỊ HỌC
                                  (TS. Hoàng Mạnh Dũng - 2012)
[CƠ SỞ & BỐI CẢNH]                     [CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ]                    [CÔNG CỤ ĐO LƯỜNG & KỸ NĂNG]
 • Ch.1: Khái quát về quản trị           • Ch.6: Hoạch định                      • Hệ thống đo lường hiệu quả (5 dạng)
 • Ch.2: Tổng quan sự phát triển         • Ch.7: Tổ chức                         • Công thức tính hiệu quả (GO, VA, LN)
 • Ch.3: Nhà quản trị                    • Ch.8: Nhân sự                         • Quản lý tri thức (Sveiby, Stewart)
 • Ch.4: Truyền thông trong QT           • Ch.9: Lãnh đạo                        • Nghệ thuật dùng người & Giao tiếp
 • Ch.5: Ra quyết định                   • Ch.10: Kiểm tra                       • Xử lý xung đột (Thomas - Kilmann)

Các chương và chủ đề chính

Nội dung toàn văn của tài liệu được kết cấu chặt chẽ qua 10 chương chuyên đề theo tiến trình logic từ tổng quan đến thực hành chức năng:

  1. Chương 1: Khái quát về quản trị (6 tiết): Phân tích bối cảnh quản lý hiện đại (toàn cầu hóa, biến động môi trường, kinh tế tri thức); bản chất quản trị; tính chất khoa học và nghệ thuật của quản trị; môi trường vĩ mô và vi mô; phân loại và phương pháp đo lường hiệu quả quản trị.
  2. Chương 2: Tổng quan về sự phát triển của khoa học quản trị: Lược sử hình thành các trường phái quản trị từ cổ điển, tâm lý - xã hội đến hiện đại.
  3. Chương 3: Nhà quản trị: Vai trò, cấp bậc quản trị, các kỹ năng thiết yếu (kỹ thuật, nhân sự, tư duy) và phẩm chất của nhà điều hành.
  4. Chương 4: Truyền thông trong quản trị: Quy trình trao đổi thông tin, các rào cản truyền thông và phương pháp thiết lập luồng thông tin hiệu quả trong tổ chức.
  5. Chương 5: Ra quyết định: Bản chất, quy trình ra quyết định quản trị, các mô hình định lượng và kỹ thuật ra quyết định cá nhân và tập thể.
  6. Chương 6: Hoạch định: Khái niệm, mục tiêu, phân loại hoạch định chiến lược và tác nghiệp, quy trình xây dựng chiến lược tổ chức.
  7. Chương 7: Tổ chức: Thiết kế cơ cấu tổ chức, phân chia phòng ban, phân quyền và ủy quyền trong doanh nghiệp.
  8. Chương 8: Nhân sự: Quy trình tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và duy trì nguồn nhân lực trong tổ chức.
  9. Chương 9: Lãnh đạo: Lý thuyết về động viên, phong cách lãnh đạo, quản trị quyền lực và văn hóa tổ chức.
  10. Chương 10: Kiểm tra: Khái niệm, nguyên tắc, quy trình và các công cụ kiểm soát hoạt động nhằm đảm bảo thực thi đúng mục tiêu.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình tổng hợp và hệ thống hóa các định nghĩa kinh điển về quản trị:

  • Frederick Winslow Taylor: Quản trị là biết được chính xác điều muốn người khác làm và bảo đảm họ hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất.
  • Henri Fayol: Quản trị bao gồm 5 chức năng cơ bản: dự báo - lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển (chỉ huy), phối hợp và kiểm tra.
  • Stephen Robbins & Robert Kreitner: Quản trị là tiến trình làm việc với và thông qua con người nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi, trọng tâm là tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực hữu hạn.

Tài liệu làm rõ bản chất quản lý tri thức (Knowledge Management), trích dẫn nghiên cứu của các học giả Karl-Erik Sveiby (1979), Thomas A. Stewart (1991), Ikujiro Nonaka, Alvin Toffler và Peter Drucker. Giáo trình chỉ ra sự dịch chuyển tỷ trọng giữa tài sản hữu hình và vô hình từ mức 75-25 trong kỷ nguyên công nghiệp sang 25-75 trong kỷ nguyên tri thức, đồng thời xác lập 3 quan điểm quản trị mới:

  • Học thuyết biên giới mềm: Mở rộng tầm ảnh hưởng của quốc gia và tổ chức thông qua mạng lưới thương mại hàng hóa và dịch vụ xuyên quốc gia.
  • Chuỗi giá trị và dòng chảy giá trị gia tăng toàn cầu: Phân tích 3 phân khúc gồm nghiên cứu & phát triển (R&D) - sở hữu trí tuệ, sản xuất, và xây dựng thương hiệu - phân phối thương mại; trong đó giá trị gia tăng cao nhất tập trung ở hai khâu đầu và cuối.
  • Quan điểm quyền lực mềm: Sức ảnh hưởng văn hóa và giá trị tinh thần được truyền tải qua các sản phẩm, dịch vụ.

Giáo trình xây dựng phương pháp đánh giá hiệu quả quản trị qua 5 phân loại: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả an ninh quốc phòng, hiệu quả đầu tư và hiệu quả môi trường. Về mặt định lượng, tài liệu đưa ra hai phương pháp tính toán:

$$\text{Hiệu số: } \text{Hiệu quả} = \text{Kết quả đầu ra} - \text{Chi phí đầu vào}$$

$$\text{Tỷ số thuận: } \text{Hiệu quả} = \frac{\text{Kết quả đầu ra}}{\text{Chi phí đầu vào}} \quad \left(\text{ví dụ: } \frac{GO}{T}, \frac{VA}{T}, \frac{LN}{T}, \frac{GO}{G}, \frac{VA}{G}, \frac{LN}{G}, \frac{GO}{C}, \frac{VA}{C}, \frac{LN}{C}\right)$$

Trong đó: $GO$ là giá trị sản xuất, $VA$ là giá trị gia tăng, $LN$ là lợi nhuận, $T$ là lao động bình quân, $G$ là tài sản cố định bình quân, $C$ là tổng chi phí sản xuất.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu rèn luyện cho người học các nhóm kỹ năng cụ thể:

  • Kỹ năng phân tích môi trường: Năng lực đánh giá các chỉ số vĩ mô như GDP, lạm phát, hệ số ICOR, năng suất lao động, nợ công, và rủi ro toàn cầu.
  • Kỹ năng ứng xử và dùng người: Phương pháp đánh giá đúng năng lực cấp dưới, kỹ thuật phản hồi thông tin (công khai tin tốt, đối thoại riêng về tin xấu), kỹ năng thuyết phục và động viên nhân viên.
  • Kỹ năng giao tiếp và lắng nghe: Trình tự sắp xếp suy nghĩ trước khi phát biểu, kỹ thuật tạo quãng nghỉ 10–15 giây trước khi phản hồi để đảm bảo tính logic và điềm tĩnh.
  • Kỹ năng giải quyết xung đột: Áp dụng mô hình Kenneth Thomas và Ralph Kilmann (1970) để nhận diện và vận dụng 5 phong cách xử lý xung đột: cạnh tranh, cộng tác, thỏa hiệp, né tránh, và nhượng bộ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu học tập quy định phương pháp tiếp cận sư phạm phối hợp giữa truyền thụ lý thuyết và trao đổi tương tác:

  • Hình thức giảng dạy chính: Diễn giảng kết hợp phương pháp nêu vấn đề, yêu cầu sinh viên chuẩn bị bài thuyết trình và tham gia thảo luận nhóm tại lớp.
  • Công cụ hỗ trợ: Sử dụng máy chiếu đa phương tiện (Multimedia Projector) và hệ thống bài giảng điện tử trực tuyến.
  • Tài liệu học tập tích hợp: Giáo trình chỉ định các nguồn tài liệu chính gồm sách của Vũ Thế Phú, Nguyễn Thị Liên Diệp (2006), Trần Anh Tuấn (1994) và các tài liệu tham khảo mở rộng từ James Stoner, Charles Wankel (Management), các chuyên đề kinh tế về Thuyết Z, Kaizen, và phương pháp Deming.
  • Quy trình tự học: Sinh viên được yêu cầu đọc tài liệu trước khi lên lớp, phân tích các dữ liệu kinh tế - xã hội đi kèm từng chương, hoàn thành câu hỏi củng cố (mục 4) và tự kiểm tra bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm (mục 5) ở cuối tài liệu.
  • Đánh giá kết quả môn học: Thực hiện theo quy chế đào tạo tín chỉ, bao gồm kiểm tra quá trình, đánh giá thảo luận và thi kết thúc học phần (quy định tại trang 172 của tài liệu).

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu được cập nhật hệ thống dữ liệu thực chứng đa chiều, phản ánh bối cảnh kinh tế - quản trị giai đoạn 2011–2012:

Chủ đề dữ liệu Dữ kiện / Số liệu được trích dẫn trong tài liệu Nguồn trích / Bối cảnh
Kinh tế Việt Nam • Lạm phát năm 1986 đạt 774,7%
• GDP 2011 ước đạt 119 tỷ USD, GDP/người đạt 1.300 USD
• Hệ số ICOR năm 2009 ở mức 8,2
• Tỷ trọng lao động có chuyên môn kỹ thuật giảm từ 17,7% (2007) xuống 14,7% (2010)
• Cơ cấu lao động: 5,7 ĐH / 1,7 CĐ / 3,5 TC (chuẩn châu Á: 1 ĐH / 4 CĐ / 10 TC)
Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê, Báo cáo điều tra lao động 2010
Khu công nghiệp (KCN) • 283 KCN với 76.000 ha; 180 KCN hoạt động
• Vốn FDI đạt hơn 59 tỷ USD với 4.100 dự án; tạo việc làm cho 1,76 triệu lao động (đến 12/2011)
Số liệu Bộ Kế hoạch và Đầu tư (17/02/2012)
Bối cảnh quốc tế • Báo cáo Rủi ro toàn cầu WEF Davos 2012: 50 rủi ro, 3 nhóm trọng tâm (kinh tế - xã hội, định chế an toàn suy giảm, tấn công mạng)
• Khủng hoảng nợ công Eurozone (Hy Lạp, Ireland, Tây Ban Nha, Đức; ngụy biện tổng thể của Keynes)
• Phong trào Occupy Wall Street (khởi phát 17/09/2011 tại công viên Zuccotti)
Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), The Economist, Báo chí quốc tế

Việc lồng ghép số liệu thống kê giúp người học đối chiếu các nguyên lý quản trị lý thuyết với thực tế vận hành của doanh nghiệp và nền kinh tế vĩ mô.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học chính quy và vừa làm vừa học: Dành cho người học năm thứ nhất hoặc năm thứ hai thuộc khối ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế học và các ngành khoa học xã hội có học phần quản trị đại cương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Môn học mang tính cơ sở nền tảng, yêu cầu người học có kiến thức phổ thông trung học vững vàng, có tư duy đọc hiểu và tổng hợp tài liệu khoa học.
  • Giảng viên: Sử dụng làm đề cương chi tiết để thiết kế bài giảng, xây dựng tình huống thảo luận trên lớp và ra đề thi đánh giá năng lực người học.
  • Học viên tự học và cán bộ quản lý: Tài liệu cung cấp hệ thống thuật ngữ, các nguyên tắc tổ chức bộ máy và kỹ năng điều hành cho các cá nhân đảm nhận vị trí quản lý các cấp trong tổ chức.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên bậc đại học đang theo học môn Quản trị học tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh và sinh viên các khối ngành kinh tế cần tài liệu hướng dẫn học tập có cấu trúc hoàn chỉnh.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Theo mục 2.5 của tài liệu, Quản trị học là môn học cơ sở nên người học chỉ cần nắm vững khối kiến thức tốt nghiệp trung học phổ thông, có khả năng phân tích, diễn dịch - quy nạp và tư duy hệ thống.

3. Điểm khác biệt của tài liệu so với các giáo trình quản trị học khác là gì?

Tài liệu tích hợp song song giữa lý luận quản trị tổ chức với các vấn đề quản lý tri thức đương đại, học thuyết biên giới mềm, chuỗi giá trị toàn cầu, đồng thời cung cấp hệ thống số liệu kinh tế Việt Nam và thế giới cập nhật giai đoạn 2010–2012.

4. Làm sao để tự học hiệu quả với tài liệu này?

Người học cần nghiên cứu nội dung từng chương theo đề cương, tra cứu các tài liệu tham khảo được chỉ dẫn ở đầu mỗi phần, trả lời toàn bộ câu hỏi củng cố kiến thức ở trang 173 và giải hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ở trang 176.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Tài liệu giới thiệu danh mục tham khảo phong phú gồm các tác phẩm quản trị của Robbins, Stoner & Wankel, Nguyễn Thị Liên Diệp, Vũ Thế Phú, cùng các báo cáo chuyên đề của Ngân hàng Thế giới (WB), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) và Tổng cục Thống kê.


Kết luận

Tài liệu Hướng dẫn học tập môn Quản trị học của TS. Hoàng Mạnh Dũng là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, chuẩn hóa toàn bộ khung kiến thức quản trị tổ chức theo chương trình đào tạo đại học. Giáo trình định hình một lộ trình học tập chặt chẽ từ nhận thức bối cảnh toàn cầu hóa, hiểu rõ bản chất khoa học - nghệ thuật của quản trị, đến việc làm chủ 5 chức năng quản lý then chốt (hoạch định, tổ chức, nhân sự, lãnh đạo, kiểm tra) và các kỹ năng điều hành thực tế. Hệ thống dữ liệu kinh tế vĩ mô và danh mục tài liệu tham khảo kèm theo tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động nghiên cứu chuyên sâu về khoa học quản lý.